CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI QUÁT VỀ THẺ NGÂN HÀNG 1. Thẻ ngân hàng và lịch sử phát triển Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng, tổ chức tín dụng phát thành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp, các giao dịch này liên quan đến thanh toán thông qua ngân hàng, vì vậy được gọi là thẻ ngân hàng. *Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng: Năm 1946, chiếc thẻ ngân hàng đầu tiên xuất hiện trên thế giới mang tên “Charg – It” do John Biggins nghĩ ra tại New York.
Với tính năng hạn hẹp là chỉ được sử dụng trong phạm vi địa phương và chỉ dành riêng cho khách của ngân hàng. Năm 1949, tiền thân của thẻ tín dụng ra đời do Frank McNamara sáng lập. Chiếc thẻ có tính năng thanh toán không dùng tiền mặt tại các nhà hàng ở New York. Năm 1966, tiền thân của thẻ MasterCard ra đời bởi Hiệp hội thẻ Liên ngân hàng Mỹ (ICA).
Năm 1970, BankAmericard trở thành đơn vị đầu tiên phát hành thẻ tín dụng VISA và phát hành thẻ ghi nợ (debit) năm 1975. * Tại Việt Nam: Năm 1993, chiếc thẻ nội địa đầu tiên tại Việt Nam do Ngân hàng TMCP Ngoại thương VIệt Nam (Vietcombank) phát hành, nhưng chưa được triển khai rộng rãi. Năm 1996, những chiếc thẻ tín dụng quốc tế đầu tiên được Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) phát hành. Năm 2002, chiếc thẻ ghi nợ nội địa (hay còn gọi là thẻ ATM) được Vietcombank chính thức ra mắt.
Năm 2009, thẻ trả trước quốc tế lần đầu tiên được biết tới, được triển khai bởi Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) 3 1. Phân loại thẻ ngân hàng Bảng 1.1: Phân loại thẻ ngân hàng Tiêu chí Loại thẻ Tính chất phân loại Theo Thẻ tín dụng Thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép chủ thẻ chi tiêu trước, tính chất (Credit Card) trả tiền sau, thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Chủ thanh thẻ sẽ được chi tiêu trong một hạn mức nhất định mà mỗi toán của ngân hàng đặt ra. thẻ Sử dụng thẻ tín dụng thực chất như một khoản vay, chủ thẻ vay ngân hàng một số tiền để thực hiện các chi tiêu về hàng hoá, dịch vụ, sau đó có nghĩa vụ hoàn trả trong một thời gian nhất định.
Thời gian miễn lãi tối đa thường là 45 - 55 ngày (tuỳ ngân hàng), kể từ ngày phát sinh giao dịch, chủ thẻ sẽ không phải trả thêm tiền lãi, còn nếu vượt quá số ngày thì số tiền còn lại sẽ bắt đầu được tính lãi suất. Điều kiện để làm thẻ tín dụng là phải có thu nhập và chứng minh được thu nhập hàng tháng. Thẻ tín dụng thường là thẻ quốc tế, có khả năng thanh toán quốc tế, được phát hành bởi các tổ chức tài chính quốc tế khác nhau như: Visa, MasterCard, JCB,… Vì vậy thẻ tín dụng được sử dụng rộng rãi, được coi như một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng. Thẻ ghi nợ Thẻ ghi nợ là loại thẻ giúp chủ thẻ sử dụng chính số dư (Debit Card) trong tài khoản tiền gửi của mình để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ chứ không phải đi vay của ngân hàng.
Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuôc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ. Thẻ trả trước Thẻ trả trước là loại thẻ mà bạn không cần mở tài khoản (Prepaid Card) ngân hàng, chỉ cần nạp tiền vào thẻ và chi tiêu (giống như sim điện thoại). 4 Thẻ trả trước được chia thành 2 loại: Định danh (Có thể rút tiền mặt tại cây ATM), Không định danh (Không thể rút tiền mặt tại cây ATM) Theo Thẻ nội địa Phạm vi sử dụng chỉ ở trong nước: Rút tiền tại các cây phạm vi ATM, thanh toán tại các máy POS hoặc trên các website lãnh thổ ở Việt Nam… Phí dịch vụ đối với thẻ nội địa là tương đối rẻ. Thẻ quốc tế Phạm vi sử dụng cả ở trong nước và quốc tế: Rút tiền tại các cây ATM , thanh toán tại các máy POS hoặc trên các website trong nước và toàn cầu… Phí dịch vụ đối với thẻ quốc tế là khá cao.
Theo Thẻ băng từ Đây là loại thẻ được gắn dải băng từ chứa thông tin đằng tính chất sau mặt thẻ. kỹ thuật Nhược điểm: Lưu trữ thông tin trên dải băng từ, lượng thông tin lưu trữ ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin, dễ bị làm giả. Thẻ chip Đây là loại thẻ có tích hợp con chip ở mặt trước thẻ và băng từ ở mặt sau thẻ. Ưu điểm: Lưu trữ thông tin trên cả băng từ và con chip, lượng lưu trữ thông tin cao, mức độ bảo mật, mã hoá cao.
Theo chủ Thẻ do Ngân Là loại thẻ do trức tiếp các ngân hang của Việt Nam phát thể phát hàng phát hành hành. hành Thẻ do Tổ Là loại thẻ do các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các chức phi ngân công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu thời trang, nhà hàng hàng phát hành lớn. Các tiện ích sử dụng thẻ ngân hàng 1. Đối với Ngân hàng - Đem lại một khoản lợi nhuận chắc chắn cho Ngân hàng Nghiệp vụ kinh doanh thẻ ngân hàng đem lại nguồn thu từ các loại phí phát hành thẻ, phí thường niên, các loại phí khi sử dụng dịch vụ thẻ, lãi trả chậm đối với thẻ tín dụng,… Đây là khoản thu tuy không quá lớn nhưng lại mang tính chắc chắn cao, nó cũng đóng góp một phần vào lợi nhuận cuối cùng cho ngân hàng.
- Gia tăng nguồn vốn cho Ngân hàng Số dư trong tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hang có thể coi là một nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi. Ngân hàng có thể dử dụng số tiền để đầu tư hoặc cho vay nhằm mục đích sinh lời nhưng vẫn phải đảm bảo được nhu cầu thanh toán của khách hàng. - Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của Ngân hàng Ngoài các loại dịch vụ ngân hàng truyền thống như: cấp tín dụng, trao đổi, mua bán ngoại tệ, nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán thì dịch vụ thẻ là một trong những dịch vụ ngân hàng mới phát triển gần đây. Hoạt động kinh doanh thẻ góp phần làm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của Ngân hàng.
- Hiện đại hóa công nghệ của Ngân hàng Trên thị trường hiện nay có không ít các NHTM, vì vậy sự canh tranh về các dịch vụ ngân hàng nói chung và về sản phẩm thẻ nói riêng là rất lớn. Trong thời đại hiện nay, khi khoa học và công nghệ thông tin thực sự phát triển, điều tất yếu là mỗi Ngân hàng phải không ngừng cải tiến các trang thiết bị có ký thuật công nghệ cao,…nhằm cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán, tăng khả năng cạnh tranh. Đối với chủ thẻ - Cung cấp một phương thiện thanh toán tiện lợi, hiệu quả Do tính chất của thẻ ngân hàng có kích thước nhỏ gọn, tích hợp các dịch vụ đi kèm khi sử dụng như: quẹt thẻ, chạm thẻ, thanh toán bằng mã code (QR code) trên điện thoại di động, các ví điện tử (AirPay, Momo, ZaloPay,.), liên kết với các ứng dụng để thanh toán tiền hoá đơn, mua sắm… Ngoài ra khách hàng còn có thể sử dụng dịch vụ rút tiền mặt 24/24, tại các cây ATM hoặc dịch vụ chuyển khoản tại các cây ATM hoặc trên điện thoại mà không cần thiết phải đến trực tiếp Ngân hàng để thực hiện các giao dịch. 6 - An toàn trong sử dụng Thẻ ngân hàng trước tiên là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, giúp chủ thẻ tránh được tình trạng mang quá nhiều tiền mặt khi đi ra ngoài khiến bất tiện và mất an toàn.
Hơn nữa, thẻ ngân hàng được sản xuất bằng kỹ thuật công nghệ hiện đại, khó làm giả khi sử dụng con chip điện tử. Thẻ được bảo vệ bằng mã PIN và những thông tin được mã hóa, tránh được nguy cơ bị kẻ xấu lạm dụng. Khi bị mất thẻ, lộ mã PIN, quên/sai mã PIN, chủ thẻ có thể báo cho Ngân hàng để phong tỏa tài khoản thẻ. - Tiết kiệm và kiểm soát được chi tiêu Khi sử dụng thẻ ngân hàng, chủ thẻ có thể kiểm soát được số tiền mình đang nắm giữ và số tiền chi tiêu trong tháng.
Sử dụng thẻ ngân hàng sẽ giúp tiết kiệm được thời gian. Khi có nhu cầu giao dịch chủ thẻ có thể thực hiện thao tác trên các cây ATM tự động hoặc điện thoại di động bất cứ lúc nào mà không cần phải đến trực tiếp Ngân hang để thực hiện giao dịch. Tiết kiệm được chi phí di chuyển do mạng lưới các cây ATM dày đặc, khách hàng có thể đến cây ATM gần nhất để giao dịch khi có nhu cầu. - Hưởng các ưu đãi khi thanh toán bằng thẻ ngân hàng Khách hàng sẽ nhận được nhiều khuyến mãi từ người bán (giảm giá) cũng như từ phía người bán khi thanh toán qua thẻ ngân hàng.
Các chương trình khuyến mại được các cửa hàng (ĐVCNT) tung ra nhằm khuyến khích tiêu dùng. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ - Tăng doanh số bán hàng Khi đời sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu cho đời sống ngày càng tăng. Cùng với sự phát triển của đất nước và trên toàn cầu, các điểm bán hàng hoá dịch (ĐVCNT) cũng cũng cần phải cập nhật kịp theo xu hướng bán hàng chung. Việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ ngân hàng thông qua các hình thức: quẹt thẻ bằng máy POS, chuyển khoản, quét mã QR,… được coi là một chiến lược bán hàng hiệu quả hiện nay.
Việc làm này giúp khách hàng có thể thanh toán một cách đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện, thu hút khách hàng bởi sự tiện lợi, từ đó gia tăng số lượng khách hàng và dẫn tới số lượng bán ra sẽ tăng lên. 7 - Giảm chi phí bán hàng Việc chấp nhận thanh toán qua thẻ ngân hàng giúp các điểm bán (ĐVCNT) sẽ giảm được một lượng đáng kể các chi phí như: + Chi phí cho việc kiểm kê + Chi phí bảo quản tiền mặt +… - An toàn, tránh thất thoát Trong phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua thẻ ngân hàng, số tiền thanh toán được trả ngay vào tài khoản của ĐVCNT. Từ đó tránh được trường hợp khách hàng thanh nhầm số tiền, nhân viên kiểm kê nhầm, thừa/thiếu, nhân viên cố tình gian lận hoặc trong trường hợp để qúa nhiều tiền mặt tại của hàng là cơ hội cho các đối tượng trộm cắp.