phần mở đầu và kết luận, luận văn có 03 phần chính chủ yếu: Phần 1: Cơ sở lý luận về Ngân hàng Phần 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của Agribank Phú Mỹ Hưng 2011-2013. Phần 3: Giải pháp – Kiến nghị.S: Phùng Hữu Hạnh 1 Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank Phú Mỹ Hưng 2011-2013 1 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG 1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại: 1.1 Khái niệm về Ngân hàng Thương mại: - Theo Luật Tổ chức Tín dụng do Quốc hội X thông qua ngày 12/12/1997 định nghĩa: “ Ngân hàng Thương mại là một loại hình Tổ chức Tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”. - Theo Luật Ngân hàng Nhà nước cũng do Quốc hội X thông qua định nghĩa: “Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp Tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”.2 Bản chất của Ngân hàng Thương mại: - Ngân hàng Thương mại là loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế, được một mình kinh doanh ngoại tệ và là Tổ chức Tín dụng hoạt động trong lĩnh vực tài chính Ngân hàng. - NHTM là loại hình định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng.
- Tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển nền kinh tế.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Thương mại: 1.1 Trung gian tài chính: NHTM đóng vai trò trung gian giữa khách hàng với nhau hay giữa Ngân hàng Trung ương và công chúng khi thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, và hoạt động môi giới khác.2 Tạo tiền: Ngoài chức năng trung gian tài chính, NHTM còn có chức năng tạo tiền, là chức năng góp phần làm cho lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế tăng lên theo cấp số nhân gấp nhiều lần và đồng thời không làm cho nền kinh tế không phải in quá nhiều tiền mặt.S: Phùng Hữu Hạnh 2 Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank Phú Mỹ Hưng 2011-2013 1.3 Sản xuất: NHTM sử dụng các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, nhân công để tạo ra các sản phầm dịch vụ như huy động vốn, sản phẩm cấp tín dụng, sản phẩm thẻ, sản phẩm kinh doanh ngoại tệ. Tùy nhu cầu mà khách hàng có thể chọn cho mình sản phẩm phù hợp.2 Tổng quan về thẻ Ngân hàng: 1.1 Khái niệm thẻ: - Thẻ bao gồm thẻ Ghi nợ và thẻ Tín dụng, dùng để thực hiện các giao dịch tự động như thanh toán hàng hóa dịch vụ, hóa đơn, kiểm tra số dư tài khoản, rút tiền, hoặc chuyển khoản, và được chấp nhận như một phương thức thanh toán khônng dùng tiền mặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ.2 Các thành phần tham gia hoạt động kinh doanh thẻ: 1.1 Ngân hàng phát hành thẻ: Là thành viên chính thức của tổ chức thẻ và phát hành thẻ cho khách hàng. Ngân hàng này chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý, phát hành, và mở thẻ, quản lý thẻ và hướng dẫn điều khoản sử dụng cho chủ thẻ, chịu trách nhiệm về số tiền thanh toán của chủ thẻ cho người bán. Bên cạnh đó Ngân hàng phát hành có quyền liên kết đại lý với các Tổ chức Tín dụng hay Chi nhánh phát hành, hoặc các Tổ chức Tài chính khác trong việc thanh toán và phát hành thẻ.2 Ngân hàng thanh toán thẻ: Là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết với các tổ chức thẻ trong nước và quốc tế thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ.
Ngân hàng thanh toán sẽ cung cấp và lắp đặt các đơn vị chấp nhận thẻ, thiết bị đọc thẻ để phục vụ thanh toán thẻ và hướng dẫn các đơn vị sử dụng.3 Tổ chức thẻ Quốc tế: Là Hiệp hội các tổ chức Tài chính, Tín dụng hoặc công ty tham gia phát hành và thanh toán thẻ Quốc tế, có mạng lưới rộng khắp, mang thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như Visa, JCB, MasterCard, Diner Club, American Express,… GVHD: Th.S: Phùng Hữu Hạnh 3 Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank Phú Mỹ Hưng 2011-2013 1.4 Chủ thẻ: Là cá nhân hoặc tổ chức/đơn vị được Ngân hàng phát hành thẻ để sử dụng và có tên trên thẻ. Chủ thẻ chính: Là cá nhân đứng tên đề nghị Ngân hàng phát hành cho chính mình sử dụng và chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu cùng lãi và phí phát sinh từ thẻ phụ; là người duy nhất có quyền đưa ra các yêu cầu liên quan đến việc sử dụng thẻ của chủ thẻ phụ. Chủ thẻ phụ: Là người được chủ thẻ chính đề nghị Ngân hàng cấp thẻ dùng chung một tài khoản với chỉ thẻ chính.5 Đơn vị chấp nhận thẻ (POS): Là tổ chức/đơn vị hoặc cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán.3 Đặc điểm cấu tạo của thẻ: - Mặt trước: Tên thương hiệu hoặc logo của Ngân hàng. Tên viết tắt và/hoặc logo của Đơn vị, Tổ chức Liên kết.
Logo của Banknetvn (đối với thẻ Nội địa). Ảnh, chữ kí của chủ thẻ (đối với thẻ Tín dụng). Số thẻ gồm 16 chữ số. 04 số đầu của mã PIN in trên thẻ.
Họ tên chủ thẻ. Thời hạn hiệu lực của thẻ. Tên bộ, ngành chủ quản của trường, tên, logo của trường, họ tên sinh viên, ngày sinh, khóa, lớp, mã số sinh viên, mã vạch. Các yếu tố bảo mật.
- Mặt sau: Dải từ tính/Chíp điện tử (nếu có). Lời ghi chú bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.S: Phùng Hữu Hạnh 4 Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank Phú Mỹ Hưng 2011-2013 1.3 Phân loại thẻ: 1.1 Theo công nghệ sản xuất: 1.1 Thẻ khắc chữ nổi: Tấm thẻ đầu tiên được hình thành dựa theo công nghệ khắc chứ nổi, các thông tin thẻ được khắc chữ nổi trên bề mặt thẻ. Nhưng do công nghệ này quá đơn giản, dễ giả mạo, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chủ thẻ cũng như Ngân hàng chính vì vậy công nghệ sản xuất khắc chữ nổi không còn được sử dụng.2 Thẻ băng từ: Trong vòng 20 năm nay, thẻ băng từ được sử dụng phổ biến với đặc điểm kĩ thuật từ tính với 02 băng từ chứa thông tin sau mặt thẻ. Tuy nhiên thẻ băng từ vẫn còn một số hạn chế nhất định như thông tin cố định, không thể tự mã hóa được, không gian chứa dữ liệu quá ít, không đảm bảo bảo mật thông tin,… 1.3 Thẻ thông minh: Hiện nay, việc chuyển đổi từ thẻ băng từ sang thẻ thông minh là xu hướng chung của các Ngân hàng lớn.
Đây là loại thẻ có cấu trúc hoàn hảo như một máy tính gồm các thuật toán mã hóa hiện đại chống lại sự sao chép, mất cắp thông tin, đảm bảo lưu giữ thông tin an toàn. Nhưng do giá thành cao, hệ thống lắp đặt để chấp nhận thẻ đắt nên thẻ thông minh còn hạn chế chưa được sử dụng nhiều như thẻ băng từ.2 Theo tính chất thanh toán: 1.1 Thẻ Ghi nợ (DEBIT CARD): Thẻ Ghi nợ là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi, cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tiền gửi thanh toán để thanh toán hàng hóa, dịch vụ; rút/ứng tiền mặt tại các điểm giao dịch, các đơn vị chấp nhận thẻ.2 Thẻ Tín dụng (CREADIT CARD): Thẻ Tín dụng là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi hạn mức tín dụng được Ngân hàng cấp để thanh toán hàng hóa, dịch vụ; GVHD: Th.S: Phùng Hữu Hạnh 5 Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank Phú Mỹ Hưng 2011-2013 ứng tiền mặt và các dịch vụ khác tại đơn vị chấp nhận thẻ, các điển ứng tiền mặt trên toàn cầu. Thẻ Tín dụng được xem như một món vay mà Ngân hàng cấp dựa trên khả năng tài chính, tài sản thế chấp của chủ thẻ. Chủ thẻ được Ngân hàng ứng trước hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay mà trả sau theo quy định của Ngân hàng.3 Theo phạm vi lãnh thổ: 1.1 Thẻ Nội địa: Là các sản phẩm thẻ Ghi nợ, thẻ Liên kết thương hiệu do Ngân hàng phát hành, cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán để thanh toán hàng hóa dịch vụ; rút,/ứng tiền mặt tại các điểm giao dịch, các đơn vị chấp nhận thẻ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp kết nối qua Banknet.2 Thẻ Quốc tế: Là các sản phẩm thẻ Ghi nợ, thẻ Tín dụng mang các thương hiệu Quốc tế do Ngân hàng phát hành, cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tiền gửi thanh toán hoạc hạn mức thấu chi để thanh toán hàng hóa, dịch vụ; ứng tiền mặt và các dịch vụ khác tại đơn vị chấp nhận thẻ, các điểm ứng tiền mặt trên toàn cầu.4 Theo hạn mức sử dụng: 1.1 Thẻ Chuẩn: Là loại thẻ phổ biến được sử dụng rộng rãi nhất và có hạn mức tín dụng thấp hơn thẻ Vàng.2 Thẻ Vàng: Là loại thẻ phục vụ khách hàng cao cấp, phù hợp với nhu cầu tài chính và thu nhập cao.4 Nghiệp vụ phát hành thẻ: 1.1 Đối tượng sử dụng thẻ: - Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có nhu cầu sử dụng thẻ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện, điều khoản sử dụng thẻ do Ngân hàng quy định.S: Phùng Hữu Hạnh 6 Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank Phú Mỹ Hưng 2011-2013 - Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội.
- Các tổ chức, đơn vị được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.2 Điều kiện sử dụng thẻ: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. - Có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng - Chấp hành quy định về phát hành, quản lí, sử dụng và thanh toán thẻ của Ngân hàng.