Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, hoạt động kinh doanh truyền thống chủ yếu dựa vào tín dụng đang dần chuyển dịch sang việc phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử, đặc biệt là sản phẩm thẻ thanh toán (ATM). Việc phát triển thanh toán qua thẻ nhằm mục đích giảm áp lực lưu thông tiền mặt trên thị trường, đồng thời mang lại sự tiện lợi, an toàn và nhanh chóng cho người sử dụng trong các giao dịch gửi tiền, rút tiền, chuyển khoản và thanh toán hóa đơn. Trước sự cạnh tranh gay gắt về khoa học - công nghệ và dịch vụ giữa các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) nói chung và MB Chi nhánh Việt Trì (Phú Thọ) nói riêng đã triển khai nhiều hình thức marketing nhằm thu hút khách hàng. Tuy nhiên, các hoạt động xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm thẻ của chi nhánh trong giai đoạn trước năm 2016 còn bộc lộ nhiều hạn chế về mặt hiệu quả, chưa khai thác hết tiềm năng thị trường địa bàn.

Khóa luận xác lập và giải quyết 3 nhiệm vụ/câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Thực trạng và việc triển khai hoạt động phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của Ngân hàng MB Chi nhánh Việt Trì diễn ra như thế nào và mang lại hiệu quả gì?
  2. Mức độ nhận biết và đánh giá của khách hàng đối với các hoạt động xúc tiến thương mại của ngân hàng đạt mức độ nào?
  3. Căn cứ trên kết quả đánh giá thực trạng, Ngân hàng MB Chi nhánh Việt Trì cần thực hiện những giải pháp nào để phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Việt Trì trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM tại MB Chi nhánh Việt Trì giai đoạn 2012 - 2014.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của chi nhánh trong năm 2016 và những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM do Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Việt Trì phát hành, tập trung vào 3 dòng sản phẩm chủ lực: Thẻ Active Plus Quân nhân, Thẻ MB Visa và Thẻ MB Sinh viên.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động xúc tiến thương mại hướng đến nhóm khách hàng cá nhân từ 15 tuổi trở lên.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Việt Trì và thị trường tỉnh Phú Thọ (trọng tâm là khu vực Thành phố Việt Trì).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính - kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014; tiến hành điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp từ ngày 29/02/2016 đến ngày 29/04/2016 (trong đó đợt khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 28/03/2016 đến ngày 02/04/2016); các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho năm 2016 và các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành Marketing thương mại:

  • Khái niệm xúc tiến thương mại (XTTM): Trích dẫn theo Giáo trình Marketing Thương mại của GS. TS. Nguyễn Bách Khoa (Nhà xuất bản Thống kê, 2011), định nghĩa XTTM là lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketing nhằm mở rộng sự hiểu biết của khách hàng về lợi ích, ưu thế sản phẩm, kích thích khách hàng tiềm năng thành khách hàng hiện thực, đồng thời củng cố hình ảnh thương mại của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu.
  • Khái niệm phát triển hoạt động XTTM: Là quá trình thiết lập, điều chỉnh các chương trình và công cụ xúc tiến của tổ chức để thích ứng với biến động môi trường và thị trường, phục vụ hiệu quả chiến lược Marketing-mix.
  • Khung lý thuyết phân tích: Tác giả so sánh mô hình 6 giai đoạn của GS. TS. Nguyễn Bách Khoa và mô hình 7 giai đoạn của Philip Kotler (Quản trị Marketing, 2005). Tác giả lựa chọn mô hình 7 giai đoạn của Philip Kotler làm khung tham chiếu chính để phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp, bao gồm: (1) Nhận dạng công chúng mục tiêu; (2) Xác định mục tiêu XTTM; (3) Lựa chọn thông điệp; (4) Lựa chọn kênh truyền thông; (5) Xác định ngân sách; (6) Xác định phối thức XTTM; (7) Tổ chức triển khai và kiểm tra, đánh giá.
  • Phân loại sản phẩm thẻ ATM: Phân loại theo đặc tính kỹ thuật (thẻ băng từ, thẻ thông minh/chip); theo chủ thể phát hành (ngân hàng, tổ chức phi ngân hàng); theo tính chất thanh toán (thẻ ghi nợ - Debit card, thẻ tín dụng - Credit card).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Áp dụng tư duy kinh tế thị trường, phương pháp logic - lịch sử và phương pháp phân tích tổng hợp nhằm đặt hoạt động xúc tiến trong bối cảnh môi trường kinh doanh tổng thể.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các Báo cáo thường niên MB Chi nhánh Việt Trì (2012, 2013, 2014), Báo cáo nhân sự (2014), Báo cáo hoạt động xúc tiến, Báo cáo thực hiện kế hoạch kinh doanh (2012 - 2014), dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam, Veconomy và cổng thông tin chính thức Mbbank.vn. Dữ liệu được xử lý qua phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phương pháp tổng hợp - đánh giá.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát với hệ thống câu hỏi đóng hướng tới đối tượng khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng thẻ ATM tại tỉnh Phú Thọ. Mẫu khảo sát hợp lệ thu về gồm 50 phiếu (phân bổ: 46% từ 18 - 29 tuổi, 46% từ 30 - 39 tuổi, 8% từ 40 tuổi trở lên).
    • Phỏng vấn trực tiếp: Sử dụng khung câu hỏi mở đối với cán bộ, nhân viên MB Chi nhánh Việt Trì để làm rõ các bất cập trong khâu vận hành và quản lý.
    • Xử lý dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê tần số, tính toán tỷ lệ phần trăm (%) phục vụ phân tích thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lí luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại và dịch vụ thẻ ngân hàng:

  • Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của thẻ ATM đối với 4 nhóm chủ thể: ngân hàng phát hành (tạo nguồn thu phí thường niên, tăng huy động tiền gửi không kỳ hạn), chủ thẻ (rút tiền, chuyển khoản, thanh toán POS, thanh toán hóa đơn điện/nước), ngân hàng thanh toán (thu phí giao dịch, tăng luân chuyển vốn) và đơn vị chấp nhận thẻ (tăng sức mua và doanh số bán lẻ).
  • Làm rõ nội dung 7 bước phát triển hoạt động XTTM theo lý thuyết của Philip Kotler, bao gồm việc nhận diện công chúng mục tiêu, xây dựng mục tiêu truyền thông, thiết kế thông điệp (nội dung gợi dẫn duy lý, cảm tính, đạo đức; cấu trúc và hình thức), lựa chọn kênh truyền thông (kênh cá biệt và kênh đại chúng), xác định ngân sách (phương pháp theo khả năng, tỷ lệ % doanh số, cân bằng cạnh tranh, căn cứ mục tiêu - nhiệm vụ), phối thức XTTM (quảng cáo, xúc tiến bán, PR, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp) và quy trình kiểm tra, đánh giá.
  • Phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XTTM của ngân hàng thương mại, bao gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ), môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, khách hàng) và các yếu tố nội bộ (cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, trình độ tổ chức quản lý).

Chương 2: Thực trạng về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì-Phú Thọ

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh, môi trường hoạt động và thực trạng xúc tiến sản phẩm thẻ ATM của MB Chi nhánh Việt Trì (địa chỉ: 2175 Đại lộ Hùng Vương, Gia Cẩm, Việt Trì; khẩu hiệu: "Vững vàng - Tin cậy"):

  • Cơ cấu tổ chức: Chi nhánh vận hành theo mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ (Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Quản lý & hỗ trợ tín dụng, Thu hồi nợ, Hành chính nhân sự, Quỹ tiết kiệm Lâm Thao) và 3 phòng giao dịch phụ thuộc (PGD Nam Việt Trì, PGD Phú Hộ, PGD Đền Hùng). Nhân sự tăng từ 80 người (năm 2011) lên 100 người (năm 2013).
  • Kết quả kinh doanh tổng thể: Tăng trưởng liên tục qua các năm (Bảng 2.1).
Chỉ tiêu Năm 2012 (tỷ đồng) Năm 2013 (tỷ đồng) Năm 2014 (tỷ đồng) So sánh 2013/2012 (Tuyệt đối) So sánh 2013/2012 (Tương đối) So sánh 2014/2013 (Tuyệt đối) So sánh 2014/2013 (Tương đối)
Doanh thu 54,557 59,119 63,913 +4,562 tỷ đồng 1,083 lần +4,794 tỷ đồng 1,081 lần
Chi phí 50,992 54,207 57,104 +3,215 tỷ đồng 1,062 lần +2,897 tỷ đồng 1,053 lần
Lợi nhuận 3,565 4,912 6,809 +1,377 tỷ đồng 1,377 lần +1,897 tỷ đồng 1,386 lần
  • Tình hình thị trường thẻ ATM tại chi nhánh: Doanh số sản phẩm thẻ năm 2012 đạt 5,7 tỷ đồng; năm 2013 đạt 7,2 tỷ đồng; năm 2014 đạt 8,4 tỷ đồng.
Dòng sản phẩm thẻ Năm 2012 (Số thẻ / Doanh thu) Năm 2013 (Số thẻ / Doanh thu) Năm 2014 (Số thẻ / Doanh thu)
Thẻ Active Quân nhân 823 thẻ / 0,92 tỷ đồng 1.134 thẻ / 1,11 tỷ đồng 1.492 thẻ / 1,34 tỷ đồng
Thẻ MB Visa 1.547 thẻ / 1,73 tỷ đồng 1.926 thẻ / 1,89 tỷ đồng 2.103 thẻ / 1,97 tỷ đồng
Thẻ MB Sinh viên 2.135 thẻ / 2,39 tỷ đồng 3.257 thẻ / 3,20 tỷ đồng 3.257 thẻ / 3,04 tỷ đồng
Khác 595 thẻ / 0,66 tỷ đồng 1.010 thẻ / 0,99 tỷ đồng 1.413 thẻ / 1,31 tỷ đồng
  • Phân bố theo địa lý và phân khúc khách hàng: Địa bàn phát hành tập trung chủ yếu tại Thành phố Việt Trì (năm 2012: 3.853 thẻ; 2013: 4.778 thẻ; 2014: 6.044 thẻ), trong khi khu vực nông thôn và miền núi chiếm tỷ trọng thấp hơn (2012: 1.247 thẻ; 2013: 2.549 thẻ; 2014: 2.948 thẻ). Toàn tỉnh có khoảng 12 cây ATM. Phân theo khách hàng năm 2014 gồm: Học sinh/sinh viên (3.257 thẻ), Thu nhập cao (2.103 thẻ), Quân nhân (1.492 thẻ), Khác (1.413 thẻ).
  • Thực trạng phối thức XTTM và ngân sách: Ngân sách cho hoạt động thẻ chiếm khoảng 10% tổng ngân sách xúc tiến chi nhánh.
Công cụ xúc tiến Năm 2012 (tỷ đồng) Năm 2013 (tỷ đồng) Năm 2014 (tỷ đồng)
Marketing trực tiếp 0,17 0,18 0,20
Bán hàng cá nhân 0,22 0,30 0,42
Quảng cáo 0,50 0,45 0,80
Quan hệ công chúng (PR) 0,40 0,30 0,34
  • Kết quả khảo sát thực tế:
    • Về mức độ nhận biết dịch vụ marketing trực tiếp: 66% khách hàng nhận thông tin qua điện thoại, 24% qua email, 10% qua thư chào hàng trực tiếp.
    • Đánh giá bán hàng cá nhân: 14% đánh giá rất tốt, 54% tốt, 32% bình thường.
    • Nhận diện qua website Mbbank: 54% biết và truy cập 1 - 2 lần, 32% truy cập trên 2 lần, 6% biết nhưng chưa vào, 8% không biết. Trong số người biết website, 80% biết thông tin thẻ ATM.
    • Hoạt động PR: Tham gia tài trợ Lễ hội Đền Hùng 10/3, kỷ niệm 27/7, 22/12, trao học bổng 5 triệu đồng cho trẻ em nghèo; 78% khách hàng từng dự hội nghị khách hàng nhưng chỉ 68% biết thông tin về thẻ ATM qua hội nghị.
  • Tác giả kết luận các hạn chế: Thiếu bộ phận Marketing chuyên trách (ghép chung với phòng Khách hàng cá nhân), chưa đo lường hiệu quả sau xúc tiến, chưa khai thác mạng xã hội Facebook, quảng cáo địa phương còn mờ nhạt và ngân sách phân bổ chưa cân đối.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Thương mại Cổ phần chi nhánh Việt Trì-Phú Thọ

Dựa trên dự báo thị trường (tỷ lệ thẻ nội địa cả nước chiếm 92%, cạnh tranh gia tăng từ khối ngân hàng TMCP và nước ngoài, nguy cơ rủi ro nợ xấu do phát hành ồ ạt), tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Định hướng chung: Mở rộng mạng lưới cây ATM trên địa bàn tỉnh, nâng cấp dịch vụ E-Banking và SMS-Banking, bổ sung và đào tạo nhân sự marketing chuyên sâu, kết hợp các hoạt động xã hội từ thiện.
  • Xác định mục tiêu XTTM cụ thể theo từng nhóm khách hàng:
    • Nhóm Quân nhân: Xây dựng thông điệp duy trì lòng trung thành, cung cấp dịch vụ ưu đãi khách hàng thân thiết qua thẻ Active Plus Quân nhân.
    • Nhóm thu nhập cao: Tập trung thông điệp về uy tín, bảo mật, phong cách phục vụ chuyên nghiệp và tiện ích thanh toán quốc tế của thẻ Visa.
    • Nhóm học sinh - sinh viên: Triển khai hỗ trợ nộp học phí qua thẻ liên kết, gói vay học tập ưu đãi và dịch vụ chuyển - rút tiền thuận tiện.
    • Mục tiêu định lượng: Đưa quy mô phát hành thẻ toàn chi nhánh trong năm 2016 đạt từ 15.000 đến 20.000 thẻ.
  • Hoàn thiện kênh và phương tiện truyền thông:
    • Đẩy mạnh quảng cáo trên Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Thọ cũng như hệ thống loa phát thanh cơ sở tại các huyện/xã.
    • Xây dựng và quản trị kênh truyền thông trực tuyến qua mạng xã hội Facebook, tối ưu hóa website và đẩy mạnh kênh tiếp thị qua thư điện tử (email marketing) để thay thế dần hình thức telesales gây phiền toái.
  • Tối ưu hóa phối thức xúc tiến thương mại:
    • Nâng cao năng lực đội ngũ bán hàng cá nhân thông qua các khóa đào tạo nghiệp vụ tại Hội sở chính, xây dựng cơ chế khen thưởng và đãi ngộ tương xứng.
    • Đẩy mạnh marketing trực tiếp trên nền tảng số với đội ngũ tư vấn trực tuyến hỗ trợ 24/7.
    • Tăng cường lồng ghép giới thiệu sản phẩm thẻ ATM tại các hội nghị tri ân khách hàng và các sự kiện tài trợ văn hóa - cộng đồng tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được bức tranh hoạt động xúc tiến thẻ ATM của MB Chi nhánh Việt Trì thông qua các dữ liệu thực tế:

  • Tổng hợp số liệu tài chính và quy mô thẻ: Ghi nhận sự tăng trưởng lợi nhuận chi nhánh từ 3,565 tỷ đồng (2012) lên 6,809 tỷ đồng (2014); doanh thu sản phẩm thẻ tăng từ 5,7 tỷ đồng lên 8,4 tỷ đồng; số lượng phát hành thẻ tăng từ 5.100 thẻ lên 8.265 thẻ trong cùng giai đoạn.
  • Đánh giá định lượng về hành vi tiếp nhận thông tin của khách hàng: Xác định tỷ lệ tiếp cận thông tin chủ yếu qua kênh điện thoại (66%) và tỷ lệ tiếp cận website (86% khách hàng biết đến website Mbbank); đồng thời chỉ ra khoảng trống khi 32% khách hàng tham dự hội nghị chưa tiếp cận được thông tin sản phẩm thẻ.
  • Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước: Tác giả đã giải quyết được hạn chế của đề tài Chử Thị Kim Ngân (2013) bằng việc bổ sung phân tích chuyên sâu các nhân tố môi trường vĩ mô và môi trường ngành; đồng thời khắc phục điểm hạn chế của đề tài Trần Ánh Dương (2013) bằng việc phân tích trọn vẹn quy trình 7 bước phát triển XTTM thay vì chỉ phân tích cục bộ phối thức truyền thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2012 - 2014), chưa phản ánh được biến động của thị trường thẻ trong các năm tiếp theo.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (50 phiếu điều tra), chủ yếu tập trung tại khu vực đô thị Thành phố Việt Trì nên mức độ đại diện cho toàn bộ địa bàn các huyện nông thôn, miền núi của tỉnh Phú Thọ chưa cao.
  • Chưa có mô hình hồi quy định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động của từng công cụ xúc tiến đến quyết định mở thẻ của khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn địa bàn các huyện của tỉnh Phú Thọ và phân tầng chi tiết theo thu nhập, nghề nghiệp.
  • Cập nhật số liệu thứ cấp giai đoạn sau năm 2015, bổ sung đánh giá các hình thức thanh toán thẻ phi vật lý, công nghệ thanh toán không tiếp xúc và ứng dụng ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Marketing Thương mại, Quản trị Kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài truyền thông marketing dịch vụ tài chính.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên marketing và bộ phận khách hàng cá nhân tại các chi nhánh ngân hàng thương mại đang hoạt động tại các thị trường cấp tỉnh.
  • Phần có giá trị tham khảo nổi bật: Hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết về cơ cấu doanh thu thẻ, phân bổ ngân sách xúc tiến (Bảng 2.1 đến 2.5) và phương pháp luận thiết kế câu hỏi khảo sát sơ cấp để đánh giá hiệu quả từng công cụ truyền thông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu định lượng về số lượng phát hành thẻ ATM của MB Chi nhánh Việt Trì được tác giả đề xuất cho năm 2016 là bao nhiêu? Theo đề xuất tại Chương 3 của khóa luận, mục tiêu số lượng thẻ phát hành của chi nhánh trong năm 2016 là đạt từ 15.000 đến 20.000 thẻ.

  2. Ngân sách dành cho các công cụ xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của MB Việt Trì năm 2014 được phân bổ như thế nào? Theo số liệu Bảng 2.5, tổng ngân sách xúc tiến thẻ năm 2014 được phân bổ cho 4 công cụ: Quảng cáo là 0,80 tỷ đồng; Bán hàng cá nhân là 0,42 tỷ đồng; Quan hệ công chúng (PR) là 0,34 tỷ đồng; Marketing trực tiếp là 0,20 tỷ đồng.

  3. Theo kết quả khảo sát sơ cấp, phương tiện truyền thông trực tiếp nào có tỷ lệ khách hàng tiếp cận cao nhất? Kết quả khảo sát thực tế cho thấy hình thức marketing qua điện thoại đạt tỷ lệ tiếp cận cao nhất với 66% khách hàng nhận được cuộc gọi chào hàng, trong khi email đạt 24% và thư chào hàng trực tiếp chỉ đạt 10%.

  4. Ba dòng sản phẩm thẻ ATM chủ lực được nghiên cứu trong khóa luận là những loại thẻ nào? Ba dòng sản phẩm thẻ ATM trọng tâm được phân tích gồm: Thẻ Active Plus Quân nhân (dành riêng cho lực lượng quân nhân), Thẻ MB Visa (dành cho nhóm khách hàng thu nhập cao) và Thẻ MB Sinh viên (dòng thẻ liên kết thời hạn 4 năm dành cho học sinh, sinh viên).

  5. Khung lý thuyết phát triển xúc tiến thương mại nào được tác giả lựa chọn làm nền tảng phân tích trong khóa luận? Tác giả lựa chọn mô hình quy trình phát triển hoạt động xúc tiến thương mại gồm 7 giai đoạn của Philip Kotler (Quản trị Marketing, 2005) sau khi đã so sánh và đánh giá với mô hình 6 giai đoạn của GS. TS. Nguyễn Bách Khoa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM tại ngân hàng thương mại dựa trên mô hình 7 bước của Philip Kotler. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết về tình hình kinh doanh, cơ cấu phân bổ ngân sách và thực trạng triển khai các công cụ xúc tiến của MB Chi nhánh Việt Trì trong giai đoạn 2012 - 2014. Trên cơ sở chỉ rõ những thành công và hạn chế trong công tác truyền thông tại địa bàn tỉnh Phú Thọ, đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với từng phân khúc khách hàng mục tiêu và định hướng kênh truyền thông phù hợp cho năm 2016.