Chương 1: Tổng quan về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại online cho nhóm thiết bị/phần mềm an ninh bảo mật của công ty CP Nam Trường Sơn Hà Nội. Chương 2: Tóm lược một số vấn đề về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại online của công ty kinh doanh. Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại online cho nhóm thiết bị/phần mềm an ninh bảo mật của công ty CP Nam Trường Sơn Hà Nội. Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển hoạt động xúc tiến thương mại online cho nhóm thiết bị/phần mềm an ninh bảo mật của công ty CP Nam Trường Sơn Hà Nội.
SVTH: Vũ Việt Anh-K47C1 7 MSV: 11D120001 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ONLINE CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản 2. Khái niệm xúc tiến thương mại. Xúc tiến thương mại (XTTM) là một hoạt động vô cùng quan trọng trong quá trình kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Có nhiều cách tiếp cận đối với khái niệm XTTM trong kinh doanh. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về XTTM. Theo cách truyền thống XTTM được hiểu là hoạt động trao đổi và hỗ trợ trao đổi thông tin giữ người bán và người mua, hoặc qua khâu trung gian nhằm tác động tới thái độ và hành vi mua bán qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ chủ yếu nhằm mở rộng và phát triển thị trường. Tạp chí Bussiness Today định nghĩa một cách đơn giản: “XTTM và hỗ trợ kinh doanh là việc doanh nghiệp sử dụng rộng rãi các kỹ thuật thuyết phục khách hàng khác nhau để liên hệ được với thị trường mục tiêu và tất cả công chúng”.
Luật Thương mại Việt Nam (2005) định nghĩa: “XTTM là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại, bao gồm các hoạt động quảng cáo, hội trợ triển lãm và khuyến mại”. Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp kinh doanh, GS.TS Nguyễn Bách Khoa đã đưa ra một định nghĩa tổng hợp như sau: “XTTM được hiểu là một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketing nhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế trội và kích thích, thu hút các khách hàng tiềm năng thành tập khách hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu” (Giáo trình Marketing thương mại, trang 438, GS.TS Nguyễn Bách Khoa – nhà xuất bản Thống Kê 2011). Khái niệm XTTM online (XTTM điện tử - E marketing), phát triển XTTM. XTTM online ( XTTM điện tử - E marketing ): - Quan điểm truyền thống: XTTM (truyền thông marketing) bao gồm tất cả các hoạt động được phối hợp với thông tin giao tiếp về sản phẩm hoặc dịch vụ.
SVTH: Vũ Việt Anh-K47C1 8 MSV: 11D120001 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng - Quan điểm mới: XTTM online (XTTM điện tử) là một tiến trình chức năng chéo cho việc hoạch định, thực thi và kiểm soát các phương tiện truyền thông, được thiết kế nhằm thu hút, duy trì và phát triển khách hàng. XTTM điện tử bao gồm các thông điệp được gửi qua Internet và các ứng dụng CNTT khác đến với khách hàng. Phát triển XTTM: Phát triển XTTM là hoạt động lựa chọn và sử dụng các công cụ XTTM một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả XTTM sản phẩm mục tiêu trên một thị trường xác định nhằm hướng tới mục đích cuối cùng là tăng doanh số bán. Các công cụ trong XTTM online 2.
Quảng cáo trực tuyến: - Khái niệm: Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền Bản chất của quảng cáo trực tuyến (QCTT) cũng tương tự như quảng cáo truyền thông nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như: qua website, e-mail… Quảng cáo là hoạt động phải trả tiền nên việc DN đưa ra các banner tại website của mình không được coi là QCTT. - Các mô hình quảng cáo trực tuyến: Quảng cáo qua thư điện tử: - Khái niệm: + Nội dung quảng cáo ngắn, thường là text-link, được gắn lồng vào nội dung thư của người nhận. + Nhà quảng cáo phải mua không gian thư điện tử được tài trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ như yahoo, gmail, hotmail… Quảng cáo không dây: - Là hình thức quảng cáo qua các phương tiện di động, thông qua banner, hoặc các nội dung trên website mà người sử dụng đang truy cập. Mô hình sử dụng trong quảng cáo không dây thường là mô hình quảng cáo kéo: người sử dụng lấy nội dung từ các trang web có kèm quảng cáo.
SVTH: Vũ Việt Anh-K47C1 9 MSV: 11D120001 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng - Quảng cáo không dây thường xuất hiện với 2 hình thức chính: Hình thức thứ nhất là "đẩy khách hàng" tìm đọc nội dung của quảng cáo với những tin cực ngắn mang tính chất báo động. Hình thức thứ hai là "lôi kéo khách hàng" bằng việc gửi nội dung quảng cáo đến cho khách hàng khi khách hàng đã có thư điện tử nêu yêu cầu. - Cả hai hình thức đều có thể có được nhờ hai format SMS (dịch vụ tin cực ngắn) và WAP (quy ước chung về ứng dụng điện tử không dây). Banner quảng cáo: - Là hình thức quảng cáo mà DN đưa ra các thông điệp quảng cáo qua website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ hoạ, âm thanh, siêu liên kết… - Các dạng thức: + Quảng cáo tương tác: Là hình thức quảng cáo sử dụng phương tiện truyền thông (Bao gồm các banner, nút bấm,… được biểu diễn dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, hoặc video clip…) tương tác quảng cáo trực tuyến hoặc tương tác ngoại tuyến để giao tiếp với người tiêu dùng và quảng bá sản phẩm, thương hiệu, dịch vụ, và thông báo dịch vụ công cộng, các công ty hoặc các nhóm chính trị.
+ Quảng cáo tài trợ: Là mô hình quảng cáo của DN trên website của bên thứ ba, nhưng thay vì phải trả tiền, DN tài trợ nội dung trên website đó. + Quảng cáo phí vị trí (Slotting fees - Quảng cáo thông qua tối ưu hoá công cụ tìm kiếm): Là loại hình quảng cáo trực tuyến mà qua đó, DN quảng cáo có thể lựa chọn vị trí để quảng cáo trên website của nhà cung cấp nội dung. + Quảng cáo khe hở thời gian (Interstitials): là quảng cáo dựa trên nền tảng công nghệ Java, xuất hiện khi người sử dụng đang trong quá trình download nội dung. + Quảng cáo Shoskele: Quảng cáo xuất hiện khi người sử dụng download nội dung miễn phí và ép buộc người sử dụng phải xem hết để có thể tiếp cận với nội dung.
Công nghệ web cho phép tạo ra nhiều định dạng quảng cáo đa phương tiện khác nhau. Marketing quan hệ công chúng điện tử (MPR): - Bao gồm một loạt các hoạt động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sản phẩm/ dịch vụ và doanh nghiệp với các đối tượng có liên quan đến doanh nghiệp. SVTH: Vũ Việt Anh-K47C1 10 MSV: 11D120001 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng - Các hoạt động của MPR: quảng bá nhãn hiệu và tổ chức các chương trình sự kiện nhằm tạo được sự ủng hộ tích cực từ phía khách hàng mục tiêu. - Bao gồm: Xây dựng nội dung trên website của DN: website được coi là công cụ của MPR vì nó như một cuốn điện tử cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp.
Xây dựng cộng đồng điện tử: Việc này được thực hiện thông qua chatroom, các nhóm thảo luận, các diễn đàn, blog… Nền tảng của cộng đồng trực tuyến là việc tạo ra các bảng tin và hình thức thư gửi điện tử, xây dựng và phát triển cộng đồng điện tử giúp tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp và khách hàng. Các sự kiện trực tuyến: nhằm thu hút và tập hợp những sở thích và gia tăng số lượng người đến với trang web. Tổ chức các sự kiện trực tuyến thông qua các buổi thảo luận, hôi nghị, hội thảo trực tuyến để thu hút khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện tại, hiểu rõ được nhu cầu của họ. Xúc tiến bán hàng điện tử: Là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặc tặng tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay khách hàng.
- Phát coupon: Là hình thức đưa ra các phiếu thưởng cho khách hàng mua hàng. - Khuyến khích dùng thử sp mẫu: Là hình thức đưa ra một phần sản phẩm cho khách hàng dùng thử. - Khuyến mại: Đưa ra các chương trình trò chơi thi đua có thưởng nhằm khuyến khích và thuyết phục người sử dụng chuyển từ page bày sang page khác trong website làm tăng sự liên kết giữa người sử dụng với website. Marketing điện tử trực tiếp: Bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến người nhận là khách hàng của doanh nghiệp được sử dụng để giúp doanh nghiệp nhận được những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin, hay một SVTH: Vũ Việt Anh-K47C1 11 MSV: 11D120001 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng cuộc đến thăm gian hàng của doanh nghiệp nhằm mục đích mua sản phẩm/ dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp.
- E-mail marketing: Doanh nghiệp gửi email cho các khách hàng. - Markeing lan truyền: DN forward email cho bạn bè, đồng nghiệp,…(những người trong danh sách email của doanh nghiệp) rồi sau đó người nhận lại tiếp tục forward cho bạn bè của họ… - Dịch vụ tin nhắn SMS: Các hãng cung cấp dịch vụ và các hãng điện thoại di động nhắn tin cho khách hàng. Vai trò và bản chất của phát triển XTTM. Vai trò của phát triển XTTM.