CHƯƠNG I: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHAT TRIEN HOẠT DONG TÍN DUNG CÁ NHÂN CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Hiện nay, hoạt động tín dụng cá nhân có một sỐ công trình nghiên cứu tại các Ngân hàng thương mại như sau: Luận văn của tác giả Từ Công Hoan năm 2012 với đề tài: “Phát triển hoạt động tin dụng ban lẻ tại Ngan hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - chỉ nhánh Da Nang”. Đây có thé coi là một trong những bài nghiên cứu đầu tiên về hoạt động tin dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng. Tác giả đã khái quát, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tín dụng bán lẻ giúp cho người đọc hiểu hơn về nghiệp vụ tín dụng này.
Tác giả đi sâu vào phân tích kết quả phát triển tín dụng bán lẻ tại chỉ nhánh Vpbank Đà Nẵng và phân tích các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại đó. Thông qua phân tích các chỉ tiêu cơ bản về định tính, định lượng tác giả đã nêu ra các hạn chế trong hoạt động tin dung bán lẻ của ngân hàng như chủng loại sản phẩm còn hạn chế, công tác truyền thông chưa phát trién mạnh mẽ. Bên cạnh đó tác giả cũng chỉ ra được nguyên nhân của những hạn chế đó là trước đây ngân hàng chủ yếu là phục vụ các doanh nghiệp và cho vay với các khoản tiền lớn hơn nhiều lần so với sản phâm bán lẻ, danh mục cho vay tín dụng bán lẻ tương đối đầy đủ nhưng sản pham còn có quy trình phức tạp. Nhìn chung luận văn đã trình bày nổi bật được những luận điểm lý thuyết cơ bản, đánh giá một cách khái quát và toàn điện về hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng và cũng đưa ra được một số biện pháp và kiến nghị có ý nghĩa thực tiễn đối với bản thân chỉ nhánh ngân hàng Vpbank Đà Nẵng.
Tuy nhiên, các giải pháp phát triển hoạt động bán lẻ của tác giả đưa ra còn chưa thiết thực và phù hợp với hoàn cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2012. Luận văn của tác giả Vương Hồng Hà năm 2013 với đề tài: “Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chỉ nhánh Bắc Giang”. O đây tác giả đã so sánh sản phẩm tin dung cá nhân tại BIDV Bắc Giang với chỉ nhánh các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn hoạt động đề từ đó có sự so sánh và thấy được những gì còn thiếu sót tại ngân hàng. Thông qua việc phân tích tình hình dư nợ, số lượng khách hàng, tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm nam trong gói tín dụng cá nhân dé có thé đánh giá những kết quả đạt được và chưa được tại chi nhánh.
Cụ thể như quy mô tín dụng tăng lên, dư nợ trên một khách hàng cũng ngày càng tăng, thu nhập từ tín dụng cũng cao hơn do lãi suất cao hơn so với cho vay doanh nghiệp. Hạn chế của chi nhánh thì chủ yếu là sản phẩm cần đa dạng hơn, công tác truyền thông quảng cáo cần được đây mạnh. Luận văn của tác giả Phạm Ngọc Trung năm 2014 với đề tài: “Phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hai Dương”. Tác gia đã di sâu phan tích tình hình tín dụng cá nhân tại chi nhánh qua việc phân du nợ theo nhóm từ 1 đến 5 để thấy rõ tình hình nợ xấu và nợ quá hạn của chi nhánh đã đến mức báo động hay chưa.
Một số hạn chế của chi nhánh mà luận văn đã làm rõ như chất lượng cung cấp dịch vụ chưa thực sự cao, công nghệ ứng dụng trong hoạt động ngân hàng còn hạn chế. Luận văn của tác giả Triều Mạnh Đức năm 2010 với đề tài: “Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ nhánh 6”. Tác giả đã thông qua phân tích các chỉ tiêu định tính định lượng dé thấy được những ưu điểm mà chi nhánh đạt được như tổng dư nợ tín dụng bán lẻ ngày càng tăng, số lượng và đối tượng khách hàng ngày càng đa dạng. Bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn tồn tại những mặt hạn chế từ nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan.
Với quy mô hoạt động còn khá khiêm tốn và nhỏ bé đòi hỏi Agribank chi nhánh 6 cần phải nỗ lực hơn nữa để xây dựng cho mình một hướng đi mới, một hướng phát trién phù hợp hơn với năng lực hiện có cũng như xu hướng vận động chung của thị trường, dé từ đó có thé dé ra được những giải pháp cụ thé mang tính khả thi cao, góp phần khắc phục những khó khăn, hạn chế, từng bước thúc day hoạt động tín dung bán lẻ của Agribank ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ hon nữa trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, đồng thời khang định tầm vóc và thương hiệu hệ thống Agribank với công chúng. Luận văn của tác giả Trần Mạnh Hà năm 2012 với đề tài: “Cho vay tín dụng tiêu dùng tại chỉ nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Quang Trung - Thực trạng và giải pháp”. Tac giả nghiên cứu một cách hệ hồng, tập trung phân tích ở các sản pham, từ đó đưa ra giải pháp cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Dau tư và phát triển Quang Trung. Luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Lê Ca năm 2012 với nội dung nghiên cứu: “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”.
Tác giả đã khái quát được những van đề chung về tin dụng ngân hàng, tín dụng cá nhân, chỉ ra được giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng này. Tuy nhiên, luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Lê Ca phân tích trong giai đoạn 2009 - 2011. Luận văn của tác giả Vân Hà Huỳnh Giao năm 2012 với dé tài: “Gidi pháp phát triển hoạt động tin dung cá nhân tại ngân hàng ACB - chỉ nhánh An Sương”. Tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về tín dụng cá nhân,đi sâu vào thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân, trong đó nêu rõ kết quả, hạn chế và phân tích những nguyên nhân của hạn chế, tồn tại trong chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng này trong giai đoạn 2010 - 2012.
Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện hơn nữa chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mai ACB. Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Xuân Thao năm 2014 với dé tài: “Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng dau tư và phát triển Việt Nam”. Tác giả tập trung vào cơ sở lý luận, đặc điểm của tín dụng tiêu dùng, kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong ngoài nước về giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2011 — 2013. Qua tham khảo nội dung của các đề tài trên, tác giả đã phần nào có những định hướng căn bản góp phần tích cực vào việc xây dựng đề cương luận văn của mình.
Tuy nhiên, các đề tài trên chỉ dùng lai ở việc phân tích tình hình dư nợ của chỉ nhánh ngân hàng và đưa ra các giải pháp chung chung chưa thực tế đối với hoạt động tín dụng ngân hàng, điều này làm cho những đánh giá của các tác giả chưa toàn điện về hoạt động tín dụng ca nhân tại ngân hàng. Ngoài các công trình nghiên cứu trên còn nhiều công trình nghiên cứu khác. Tuy nhiên, cho đến hiện tại vẫn chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, việc nghiên cứu dé tài: “Phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phan Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh Lý Thường Kiệt” là rất cần thiết dé đảm bảo cho Ngân hàng có được sự phát triển nhanh và bền vững trong tương lai.
Hoạt động tín dung của ngần hàng thương mai 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Trong nền kinh tế hàng hoá tiền là phương tiện thanh toán chủ yếu trong tất cả các mối quan hệ kinh tế, nền kinh tế hàng hoá càng phát triển bao nhiêu thì tốc độ quay vòng của đồng tiền càng nhanh bấy nhiêu, lúc này bản thân mỗi chủ thể kinh tế không thé tự đáp ứng được nhu cầu về vốn của mình mà họ phải dựa vào các chủ thê kinh tế khác, đặc biệt là các tổ chức tín dụng thông qua quan hệ tín dụng mới có thê đáp ứng được nhu cầu vốn của mình. Chính vì thế ta có thể nói cơ sở hình thành và phát triển của quan hệ tín dụng chính là sự tin tưởng và nhu cầu về vốn trong nền kinh tế hàng hoá. Từ cơ sở hình thành đó ta có thé đưa ra một khái niệm chung về quan hệ tín dụng như sau : Tín dụng có nghĩa là sự tin tưởng, là quan hệ dựa trên tín nhiệm lẫn nhau, với hình thức phổ biến nhất là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Nói cách khác, tin dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo nguyên tac có hoàn trả giữa người đang tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn và ngược lại. Như vậy, hoạt động tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào khả năng và ý chí trả nợ của người di vay. Tín dụng có đặc điểm sau: - Căn cứ quan trọng nhất của tín dụng là sự tin tưởng; - Tín dụng là hình thức chuyên quyền sử dụng vốn (mà không chuyên quyền sở hữu) giữa người cho vay và người di vay; - Người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay cả vốn gốc và tiền lãi sau một thời gian theo thỏa thuận giữa hai bên; Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng luôn được đánh giá là hình thức tín dụng cơ bản và quan trọng nhất.