Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò là công cụ bảo đảm nghĩa vụ dân sự và thương mại, giảm thiểu rủi ro phát sinh từ tình trạng bất cân xứng thông tin giữa các đối tác kinh doanh. Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), nghiệp vụ bảo lãnh là một trong những hoạt động dịch vụ trọng tâm mang lại nguồn thu ngoài lãi và hỗ trợ mở rộng các dịch vụ ngân hàng khác. Tuy nhiên, hoạt động bảo lãnh của Vietcombank chủ yếu tập trung phát triển mạnh tại các chi nhánh quy mô lớn có phòng bảo lãnh riêng biệt. Tại Vietcombank – Chi nhánh Sóc Sơn, quy mô nguồn vốn còn tương đối nhỏ và đang trong giai đoạn mở rộng mạng lưới, hoạt động bảo lãnh vẫn đối mặt với một số hạn chế nhất định về quy mô và năng lực cạnh tranh trên địa bàn, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động từ dịch bệnh Covid-19 giai đoạn 2019 – 2020.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các quy định pháp lý liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Vietcombank – Chi nhánh Sóc Sơn trong giai đoạn 2018 – 2020, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị chính sách nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh tại Vietcombank – Chi nhánh Sóc Sơn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sóc Sơn.
  • Phạm vi không gian: Vietcombank – Chi nhánh Sóc Sơn (địa chỉ tại số 60A, khối 13, xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu bảo lãnh được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nội bộ của ngành ngân hàng, bao gồm:

  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (khoản 2 Điều 58) và Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017 quy định bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng.
  • Thông tư số 07/2015/TT-NHNN và Thông tư số 13/2017/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng.
  • Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN quy định giới hạn tổng số dư bảo lãnh đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
  • Quyết định số 995/QĐ-HĐQT-CSTD (tháng 9/2015) của Hội đồng quản trị Vietcombank ban hành Quy định bảo lãnh đối với khách hàng.

Về mặt lý luận, khóa luận xác định bảo lãnh ngân hàng có bản chất là biện pháp bảo đảm mang tính đối nhân, xác lập ba mối quan hệ pháp lý cơ bản: Hợp đồng kinh tế (giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh), Hợp đồng bảo lãnh (giữa bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh), và Cam kết bảo lãnh (giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh). Khóa luận phân loại bảo lãnh theo mục đích (bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn lại thanh toán) và theo hình thức phát hành (bảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp, đồng bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh). Hoạt động bảo lãnh thực hiện ba chức năng chính: chức năng bảo đảm, chức năng tài trợ và chức năng đôn đốc hoàn thành hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các chủ trương, chính sách, nghị định, thông tư của Chính phủ, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.
  • Phương pháp quan sát: Thiết lập bảng quan sát, thu thập dữ liệu nghiệp vụ thực tế tại chi nhánh.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng hợp thực tiễn chỉ đạo, quản lý hoạt động bảo lãnh của các cấp quản trị ngân hàng.
  • Phương pháp xử lý tài liệu bằng thống kê toán học: Sử dụng các công thức so sánh số tuyệt đối, số tương đối để phân tích dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết và báo cáo ngoại bảng giai đoạn 2018 – 2020 của Vietcombank – Chi nhánh Sóc Sơn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ bảo lãnh ở các Ngân hàng thương mại

Chương 1 trình bày tổng quan các khái niệm, chủ thể tham gia quan hệ bảo lãnh bao gồm Bên bảo lãnh (The Guarantor), Bên được bảo lãnh (The Principal), và Bên nhận bảo lãnh (The Beneficiary). Tác giả phân tích các đặc trưng pháp lý, các hình thức phát hành bảo lãnh trong nước và quốc tế, cùng vai trò của hoạt động bảo lãnh đối với ngân hàng thương mại (tăng thu phí dịch vụ, không phải xuất vốn ngay, phân tán rủi ro tín dụng), đối với khách hàng (tiết kiệm vốn lưu động, gia tăng uy tín trong đàm phán thương mại) và đối với nền kinh tế.

Chương này cũng xác lập nội hàm khái niệm "phát triển hoạt động bảo lãnh", được thể hiện qua sự gia tăng đồng thời về quy mô (số lượng thư, doanh số phát hành, thị phần) và chất lượng (đảm bảo an toàn vốn, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, mức độ đa dạng hóa sản phẩm). Các tiêu chí đánh giá bao gồm tiêu chí định tính (thủ tục phát hành, năng lực tài chính bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn) và tiêu chí định lượng (doanh thu thu từ phí bảo lãnh theo công thức: $\text{Phí bảo lãnh} = \text{Trị giá bảo lãnh} \times \text{Tỷ lệ phí} \times \text{Thời hạn bảo lãnh}$, tỷ lệ nợ quá hạn). Đồng thời, chương 1 phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, cơ cấu tổ chức, chất lượng cán bộ, hạ tầng công nghệ) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, biến cố dịch bệnh, môi trường chính trị - xã hội, khuôn khổ pháp lý).

Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh ở ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Sóc Sơn

Chương 2 khái quát lịch sử hình thành Vietcombank từ ngày 01/04/1963 và giới thiệu cơ cấu tổ chức của Vietcombank – Chi nhánh Sóc Sơn với quy mô gần 80 nhân sự, gồm Ban Giám đốc, Phòng Khách hàng (KHCN và KHDN), Phòng Kế toán, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Hành chính nhân sự ngân quỹ và 3 phòng giao dịch trực thuộc.

Khóa luận phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:

  • Về huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 2.484 tỷ đồng (năm 2018) lên 3.567 tỷ đồng (năm 2019, tăng 43,59%) và đạt 3.950 tỷ đồng (năm 2020, tăng 10,74%). Trong đó, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng chi phối (63,70% – 78,86%), tiền gửi thanh toán tăng từ 450 tỷ đồng (năm 2018) lên 1.341 tỷ đồng (năm 2020). Tiền gửi ngắn hạn chiếm chủ đạo với 77,34% tổng nguồn vốn huy động năm 2020.
  • Về sử dụng vốn: Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 1.556 tỷ đồng (năm 2018) lên 2.167 tỷ đồng (năm 2019) và 2.314 tỷ đồng (năm 2020). Dư nợ cho vay cá nhân, hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhất (80,64% năm 2020 với 1.866 tỷ đồng); cho vay ngắn hạn chiếm 61,58% tổng dư nợ năm 2020.
Chỉ tiêu nghiệp vụ bảo lãnh Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Số lượng thư bảo lãnh phát hành (Thư) 1.759 1.924 2.081
Doanh số phát hành bảo lãnh (Tỷ VND) 1.887 2.153 2.251
Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh (Tỷ VND) 69 86 103
Tổng doanh thu chi nhánh (Tỷ VND) 759 913 981
Tỷ trọng doanh thu bảo lãnh / Tổng doanh thu (%) 9,09% 9,42% 10,44%
Nợ quá hạn phát sinh từ bảo lãnh (Tỷ VND) 0 0 0

Khóa luận mô tả quy trình phát hành bảo lãnh tại Chi nhánh Sóc Sơn gồm 12 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị; (2) Thẩm định đề xuất cấp tín dụng bảo lãnh; (3) Kiểm tra điều kiện phát hành; (4) Thẩm định và dự thảo nội dung cam kết; (5) Chuẩn bị hồ sơ trình cấp thẩm quyền; (6) Phê duyệt cấp bảo lãnh; (7) Tác nghiệp hệ thống và in cam kết; (8) Ký cam kết bảo lãnh và duyệt hệ thống; (9) Xử lý chứng từ và lưu trữ hồ sơ; (10) Phát hành sửa đổi bảo lãnh; (11) Xử lý sau phát hành; (12) Giải tỏa bảo lãnh.

Phân tích cơ cấu bảo lãnh giai đoạn 2018 – 2020 cho thấy:

  • Theo mục đích/đối tượng: Năm 2020, bảo lãnh thực hiện hợp đồng đạt 581 tỷ đồng (25,81%); bảo lãnh thanh toán đạt 512 tỷ đồng (22,75%); bảo lãnh hoàn thanh toán đạt 496 tỷ đồng (22,03%); bảo lãnh dự thầu đạt 479 tỷ đồng (21,28%); các loại bảo lãnh khác đạt 183 tỷ đồng (8,13%).
  • Theo phạm vi: Doanh số bảo lãnh trong nước năm 2020 đạt 1.667 tỷ đồng (chiếm 74,06%), trong khi bảo lãnh nước ngoài đạt 584 tỷ đồng (chiếm 25,94%, tăng từ mức 454 tỷ đồng năm 2018).

Đánh giá thực trạng: Chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng doanh số và kiểm soát hoàn toàn nợ quá hạn ở mức 0 đồng qua 3 năm. Tuy nhiên, tỷ trọng doanh thu bảo lãnh còn khiêm tốn (khoảng 10%), sản phẩm chưa đa dạng chuyên sâu, và hoạt động tiếp thị bảo lãnh chưa được đẩy mạnh tương xứng với tiềm năng địa bàn.

Chương 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Sóc Sơn

Chương 3 căn cứ vào định hướng phát triển của Vietcombank giai đoạn 2020 – 2025 theo phương châm "Chuyển đổi – Hiệu quả – Bền vững" và quan điểm điều hành "Trách nhiệm – Hành động – Sáng tạo". Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh Sóc Sơn:

  1. Giải pháp mở rộng quy mô và đa dạng hóa sản phẩm bảo lãnh: Tiếp cận các doanh nghiệp tham gia các dự án đầu tư công, xây dựng hạ tầng và thương mại xuất nhập khẩu trên địa bàn.
  2. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định yêu cầu bảo lãnh: Chuẩn hóa khâu thu thập thông tin khách hàng, đánh giá năng lực thực hiện hợp đồng kinh tế của bên được bảo lãnh, thẩm định chặt chẽ tài sản bảo đảm và xếp hạng tín dụng nội bộ.
  3. Cải thiện công tác tổ chức và đào tạo cán bộ: Tổ chức tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ bảo lãnh, kỹ năng nhận diện rủi ro pháp lý và tranh chấp cam kết bảo lãnh cho cán bộ quan hệ khách hàng.
  4. Ứng dụng hoạt động marketing ngân hàng: Xây dựng chính sách phí bảo lãnh linh hoạt, tiếp thị trực tiếp đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, quảng bá tiện ích phát hành bảo lãnh nhanh chóng.
  5. Xử lý và kiểm soát nợ quá hạn: Giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện hợp đồng kinh tế sau phát hành bảo lãnh để chủ động biện pháp truy đòi, giải tỏa hoặc xử lý nghĩa vụ bồi hoàn kịp thời.

Đồng thời, khóa luận đưa ra các kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ: Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm và giải quyết tranh chấp kinh tế.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Rà soát, chuẩn hóa các quy định về bảo lãnh ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế (như quy tắc URDG của ICC), duy trì cơ chế thanh tra, giám sát an toàn tín dụng.
  • Đối với Trụ sở chính Vietcombank: Phân cấp hạn mức phê duyệt bảo lãnh phù hợp hơn cho các chi nhánh nhóm nhỏ/trung bình; nâng cấp phần mềm tác nghiệp tự động hóa việc phát hành và theo dõi cam kết bảo lãnh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và nghiệp vụ của Vietcombank – Chi nhánh Sóc Sơn giai đoạn 2018 – 2020: Doanh số bảo lãnh tăng từ 1.887 tỷ đồng (1.759 thư) năm 2018 lên 2.153 tỷ đồng (1.924 thư) năm 2019 và đạt 2.251 tỷ đồng (2.081 thư) năm 2020.
  • Doanh thu từ phí bảo lãnh tăng trưởng liên tục từ 69 tỷ đồng (2018) lên 86 tỷ đồng (2019) và 103 tỷ đồng (2020), nâng tỷ trọng đóng góp trong tổng doanh thu chi nhánh từ 9,09% lên 10,44%.
  • Kiểm soát chất lượng tín dụng ngoại bảng hiệu quả khi nợ quá hạn phát sinh từ bảo lãnh duy trì ở mức 0 đồng trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu.
  • Cơ cấu sản phẩm được ghi nhận: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng chiếm tỷ trọng cao nhất (25,81% năm 2020), tiếp sau là bảo lãnh thanh toán (22,75%), bảo lãnh hoàn thanh toán (22,03%) và bảo lãnh dự thầu (21,28%). Bảo lãnh quốc tế có xu hướng tăng tỷ trọng từ 24,06% (2018) lên 25,94% (2020).

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp khảo sát thực tế có hệ thống về quy trình 12 bước phát hành bảo lãnh tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 ở vùng ngoại thành Hà Nội.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ gắn liền với điều kiện thực tế của Chi nhánh Sóc Sơn và các kiến nghị cụ thể gửi đến cơ quan quản lý nhà nước cùng Trụ sở chính Vietcombank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được tác giả đề cập:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2018 – 2020) tại một chi nhánh duy nhất (Vietcombank Chi nhánh Sóc Sơn), chưa phản ánh tương quan so sánh với các ngân hàng thương mại khác cùng hoạt động trên địa bàn huyện Sóc Sơn.
  • Các phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả số liệu thứ cấp, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến doanh số bảo lãnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn phục hồi kinh tế sau Covid-19 (từ năm 2021 trở đi), so sánh năng lực cạnh tranh dịch vụ bảo lãnh giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống Vietcombank hoặc đánh giá rủi ro bảo lãnh trong các lĩnh vực đặc thù như bất động sản, xây dựng công trình giao thông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tham khảo cấu trúc bài khóa luận thực tập phân tích hoạt động ngân hàng thương mại và phương pháp xử lý số liệu báo cáo ngoại bảng.
  • Cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định tại các chi nhánh ngân hàng thương mại tham khảo quy trình tác nghiệp 12 bước phát hành bảo lãnh và các tiêu chí phân loại, kiểm soát rủi ro bảo lãnh theo quy định nội bộ của Vietcombank.
  • Người nghiên cứu về đề tài dịch vụ phi tín dụng, thanh toán quốc tế và bảo lãnh ngân hàng trong bối cảnh tái cơ cấu ngân hàng và thích ứng với biến động kinh tế vĩ mô.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2018 – 2020, doanh số phát hành bảo lãnh của Vietcombank Chi nhánh Sóc Sơn biến động như thế nào?
Doanh số phát hành bảo lãnh tăng trưởng đều qua các năm: Năm 2018 đạt 1.887 tỷ đồng (với 1.759 thư); năm 2019 đạt 2.153 tỷ đồng (1.924 thư, tăng 14,10% về doanh số và 9,38% về số thư); năm 2020 đạt 2.251 tỷ đồng (2.081 thư, tăng 4,55% về doanh số và 8,16% về số thư).

2. Sản phẩm bảo lãnh nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu bảo lãnh theo đối tượng tại Chi nhánh Sóc Sơn?
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong suốt giai đoạn 2018 – 2020: Năm 2018 đạt 497 tỷ đồng (26,33%); năm 2019 đạt 572 tỷ đồng (26,57%); năm 2020 đạt 581 tỷ đồng (25,81%).

3. Tỷ lệ nợ quá hạn phát sinh từ nghiệp vụ bảo lãnh tại Vietcombank Sóc Sơn giai đoạn 2018 – 2020 là bao nhiêu?
Nợ quá hạn phát sinh từ nghiệp vụ bảo lãnh của chi nhánh duy trì liên tục ở mức 0 tỷ đồng (0%) trong cả 3 năm 2018, 2019 và 2020 nhờ công tác thẩm định hồ sơ và kiểm soát rủi ro được thực hiện nghiêm ngặt.

4. Doanh thu từ nghiệp vụ bảo lãnh đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng doanh thu của Vietcombank Chi nhánh Sóc Sơn năm 2020?
Năm 2020, doanh thu từ hoạt động bảo lãnh đạt 103 tỷ đồng trên tổng doanh thu 981 tỷ đồng của chi nhánh, chiếm tỷ trọng 10,44% (tăng từ mức 9,09% năm 2018 và 9,42% năm 2019).

5. Quy trình phát hành bảo lãnh tại Vietcombank Chi nhánh Sóc Sơn gồm bao nhiêu bước tác nghiệp?
Quy trình phát hành bảo lãnh tại chi nhánh gồm 12 bước tuần tự, bắt đầu từ tiếp nhận hồ sơ đề nghị, thẩm định điều kiện cấp tín dụng bảo lãnh, phê duyệt cấp thẩm quyền, ký phát hành cam kết, lưu trữ hồ sơ, cho đến quản lý sau phát hành và giải tỏa bảo lãnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Hiền Minh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động này tại Vietcombank – Chi nhánh Sóc Sơn giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, chi nhánh vẫn duy trì được đà tăng trưởng về doanh số, số lượng thư phát hành và doanh thu phí bảo lãnh, đồng thời kiểm soát an toàn nợ quá hạn ở mức 0 đồng. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về quy mô và cơ cấu sản phẩm, đề tài đã đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ cùng các kiến nghị thiết thực nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh trong giai đoạn 2020 – 2025.