Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ nông nghiệp với đề tài "Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật phát triển hoa cúc tại thành phố Thái Nguyên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đặng Thị Tố Nga, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đào Thanh Vân và GS.TS Nguyễn Xuân Linh, tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, chuyên ngành Trồng trọt (mã số: 62.01), bảo vệ năm 2011.
Trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội, hoa tươi là sản phẩm mang cả giá trị thẩm mỹ và giá trị kinh tế. Cùng với hoa hồng, hoa cúc (Chrysanthemum sp.) là một trong những loài hoa cắt cành phổ biến nhất, sở hữu màu sắc phong phú, độ bền cành cao, phân cành mạnh và có tiềm năng điều khiển nở hoa quanh năm. Tại Việt Nam, hoa cúc đã được trồng tập trung tại nhiều địa phương như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Hải Phòng. Tỉnh Thái Nguyên có vị trí địa lý thuận lợi tại vùng trung du miền núi phía Đông Bắc (tiếp giáp Bắc Kạn, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Giang, Lạng Sơn; nằm trên trục Quốc lộ 3), đồng thời là trung tâm giáo dục đại học lớn của khu vực nên nhu cầu tiêu thụ hoa tươi là rất cao, đặc biệt trong các dịp lễ, Tết ở hai vụ Thu – Đông và Đông – Xuân. Tuy nhiên, sản xuất hoa tại Thái Nguyên trước thời điểm nghiên cứu chủ yếu mang tính tự phát, phân tán, canh tác theo kinh nghiệm truyền thống, thiếu nguồn giống đạt tiêu chuẩn và chưa áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật, dẫn đến năng suất và chất lượng cành hoa chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường.
Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Tuyển chọn một số giống hoa cúc có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái thành phố Thái Nguyên.
- Xác định một số biện pháp kỹ thuật (sử dụng chất điều hòa sinh trưởng, phân bón lá, điều khiển chiếu sáng bổ sung, bố trí thời vụ trồng) nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất và hiệu quả kinh tế của hoa cúc tại địa phương.
Yêu cầu cụ thể của đề tài:
- Đánh giá hiện trạng sản xuất và tình hình tiêu thụ hoa tại thành phố Thái Nguyên.
- Khảo sát, xác định khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống hoa cúc trong tập đoàn thí nghiệm tại địa phương.
- Xác định các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng hoa cúc thương phẩm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tập đoàn gồm 30 giống hoa cúc nhập nội và địa phương; các hóa chất điều tiết sinh trưởng (axit Gibberellic - $\text{GA}_3$), phân bón lá chuyên dùng (Yogen No.2) và kỹ thuật điều khiển quang chu kỳ bằng ánh sáng nhân tạo.
- Địa bàn nghiên cứu: Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (khảo sát thực trạng tại 6 phường, xã gồm Gia Sàng, Túc Duyên, Quang Vinh, Quan Triều, Tân Long, Thịnh Đán; bố trí các thí nghiệm đồng ruộng và mô hình sản xuất tại phường Quan Triều).
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2003 đến năm 2008.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Cây hoa cúc (Chrysanthemum sp.) thuộc phân lớp Cúc (Asterydae), bộ Cúc (Asterales), họ Cúc (Asteraceae), phân họ Asteroideae, chi Chrysanthemum (Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến, 1988; Lê Kim Biên, 1984; Trần Hợp, 1993). Cúc có nguồn gốc ôn đới từ Trung Quốc và Nhật Bản. Về mặt thực vật học, cây có bộ rễ chùm ăn nông phát triển theo chiều ngang (Nguyễn Xuân Linh, 1998); chiều cao và khả năng phân cành phụ thuộc chặt chẽ vào đặc tính di truyền của giống (Van Ruiten và cs, 1984); lá mọc cách xoắn ốc có hiệu suất quang hợp mạnh nhất ở lá thứ 4 từ đỉnh ngọn (Cockshull, 1972); cụm hoa đầu trạng điển hình với nhiều hoa đơn tính hoặc lưỡng tính sắp xếp trên đế hoa (Quách Trí Cương và Trương Vỹ); quả bế khô kích thước nhỏ không có nội nhũ (Lê Kim Biên, 1984).
Về mặt sinh lý ngoại cảnh, cúc là cây ngày ngắn điển hình. Quá trình phân hóa mầm hoa yêu cầu thời gian chiếu sáng dưới độ dài chiếu sáng tới hạn (khoảng 10–11 giờ/ngày-đêm), trong khi giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng cần độ dài ngày trên 13 giờ (Yulian và Fujime, 1995; Narumon, 1988, 1998; Strojuy, 1985; Cockshull, 1977; Mortensen và Strumme, 1987). Cảm ứng quang chu kỳ diễn ra chủ yếu ở các lá phía trên đỉnh ngọn (Rosenvist và cs, 2001). Nhiệt độ tối thích cho cúc sinh trưởng là 15–20°C; nhiệt độ trên 35°C hoặc dưới 10°C đều kìm hãm phát triển và làm giảm chất lượng hoa (Myster, 1995; Langton, 1997; Yeun Joo Huh và cs, 2005; Hoogeweg, 1999; Karlson và cs; Rijsdijk và Vogelezang, 2000).
Trên thế giới, ngành sản xuất hoa cúc phát triển mạnh tại Hà Lan, Colombia, Nhật Bản, Trung Quốc, Mexico, Italia (Buschman, 2005; Nguyễn Văn Tấp, 2008; Erik Van Berkum, 2007; Jo Wijnands, 2005; Lim Heng Jong, 1998).
| TT |
Quốc gia |
Giá trị xuất khẩu (triệu USD) |
Giá trị nhập khẩu (triệu USD) |
| 1 |
Trung Quốc |
300 |
200 |
| 2 |
Nhật Bản |
150 |
200 |
| 3 |
Hà Lan |
250 |
100 |
| 4 |
Pháp |
70 |
110 |
| 5 |
Đức |
80 |
50 |
| 6 |
Nga |
- |
120 |
| 7 |
Mỹ |
50 |
70 |
| 8 |
Singapore |
15 |
- |
| 9 |
Israel |
12 |
- |
(Nguồn: Đặng Văn Đông, 2003)
Các nghiên cứu quốc tế tập trung vào chọn tạo giống bằng lai hữu tính (Shibata và Kawata, 1998), xử lý đột biến tia gamma (NBRI-Newsletters, 1989), chuyển gen rolC và GUS qua Agrobacterium (Benetka và Pavingerova, 1995; Mitouchkina và Dolgov, 2000), nhân giống in vitro (Lunegent và Wardly, 1990; Kenth và Toress, 1990; Sun-Ja Kim và cs, 2004), ứng dụng đèn HPS xử lý quang gián đoạn (Blanchard và Erik, 2009; Blacquiere, 2002; Khattak và cs, 2004), và sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng như $\text{GA}_3$, MH, Daminozide, CCC, Prohexadione Calcium (Dalal và cs, 2009; Ksenija Karlovie và cs, 2004; Yoon Ha Kim và cs, 2010).
Tại Việt Nam, diện tích hoa cúc tăng trưởng nhanh, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu hoa cắt cành (Nguyễn Xuân Linh và cs, 1998, 2000; Đặng Văn Đông, 2005, 2010).
| Chủng loại hoa |
Xuất khẩu 8 tháng 2008 (USD) |
Xuất khẩu 8 tháng 2009 (USD) |
Tăng trưởng 2009/2008 (%) |
| Hoa cúc |
- |
4.400.000 |
+46,5 |
| Hoa cẩm chướng |
- |
1.500.000 |
-0,5 |
| Hoa hồng |
- |
671.600 |
+75,7 |
| Lan Hồ Điệp |
- |
116.000 |
- |
(Nguồn: www.rauhoaquavietnam, 2009)
Các tác giả trong nước đã tuyển chọn được nhiều giống cúc thích ứng như CN93, CN98, Vàng Đài Loan, CN97, CN01, CN20 (Nguyễn Thị Kim Lý, 2001; Nguyễn Thị Kim Lý và Nguyễn Xuân Linh, 2004, 2005; Phạm Xuân Tùng, 2004; Đặng Văn Đông, 2005; Đặng Ngọc Chi, 2006). Các nghiên cứu nhân giống in vitro, giâm cành bằng thuốc kích thích ra rễ IBA, NAA, Kích phát tố Thiên Nông (Dương Tấn Nhựt và cs, 2004, 2005; Trần Thị Thu Hiền và cs, 2007; Nguyễn Thị Kim Lý, 1999, 2001) và điều khiển quang gián đoạn trên giống Vàng Pha Lê (Đặng Văn Đông, 2000, 2005; Đặng Văn Đông và Nguyễn Quang Thạch, 2005) đã mang lại kết quả rõ rệt.
Khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn các nghiên cứu trước đây được thực hiện tại các vùng chuyên canh hoa truyền thống như đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hải Phòng) hoặc Tây Nguyên (Đà Lạt). Tại khu vực trung du miền núi phía Đông Bắc như Thái Nguyên, với đặc thù tiểu vùng sinh thái có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt ngày đêm lớn, điều kiện bức xạ ánh sáng riêng biệt, chưa có nghiên cứu hệ thống nào về đánh giá tập đoàn giống, xác định thời vụ nở hoa chính xác cho các dịp lễ (20/11 và Tết Nguyên Đán), cũng như hoàn thiện quy trình kỹ thuật chiếu sáng bổ sung và sử dụng chất điều hòa sinh trưởng kết hợp phân bón lá. Luận án của Đặng Thị Tố Nga được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và sinh lý thực vật
Luận án vận dụng lý thuyết về quang chu kỳ thực vật (Photoperiodism) đối với cây ngày ngắn: trong vụ Đông khi độ dài chiếu sáng tự nhiên ngắn, cây cúc dễ hình thành mầm hoa sớm khi thân chưa đạt chiều cao và sinh khối tối ưu, dẫn đến cuống hoa ngắn, bông nhỏ. Việc chiếu sáng bổ sung ban đêm làm gián đoạn chu kỳ tối liên tục, duy trì pha sinh trưởng sinh dưỡng. Đồng thời, cơ chế kéo dài tế bào dọc thân dưới tác động của Gibberellin ($\text{GA}3$ - $C{19}H_{22}O_6$) kết hợp bổ sung dinh dưỡng khoáng cân đối (N, $\text{P}_2\text{O}_5$, $\text{K}_2\text{O}$ tỉ lệ 30-10-10 và các vi lượng MnO, MgO, $\text{B}_2\text{O}_3$, S, Fe, Cu, Zn, Mo) qua chế phẩm phân bón lá Yogen No.2 giúp cành hoa đạt chiều cao, độ cứng cáp và kích thước hoa theo tiêu chuẩn thương phẩm.
Vật liệu nghiên cứu
- Tập đoàn 30 giống hoa cúc thu thập từ Trung tâm Hoa - Cây cảnh (Viện Di truyền Nông nghiệp) và nguồn địa phương:
| STT |
Tên giống |
Tên khoa học |
Nguồn gốc |
| 1 |
C4 |
Chrysanthemum morifolium AnbertHeijn |
Hà Lan |
| 2 |
C5 |
Chrysanthemum morifolium Balloon new |
Hà Lan |
| 3 |
C6 |
Chrysanthemum morifolium Bijoux lilac |
Hà Lan |
| 4 |
C7 |
Chrysanthemum morifolium Grand pink |
Hà Lan |
| 5 |
C9 |
Chrysanthemum morifolium Rocky |
Hà Lan |
| 6 |
C13 |
Chrysanthemum morifolium Spoetnik |
Hà Lan |
| 7 |
CN19 (Chi Vàng) |
Chrysanthemum morifolium |
Hà Lan |
| 8 |
CN20 (Chi Trắng) |
Chrysanthemum morifolium Puma White |
Hà Lan |
| 9 |
CN42 |
Chrysanthemum indicum Alexandra White |
Hà Lan |
| 10 |
Vàng Thược Dược |
Chrysanthemum indicum |
Nhật Bản |
| 11 |
Vàng Công Chúa |
Chrysanthemum morifolium |
Hà Lan |
| 12 |
Cao Bồi |
Chrysanthemum indicum Lineker |
Singapore |
| 13 |
Đầu Đỏ |
Chrysanthemum indicum |
Singapore |
| 14 |
Sao Nhỏ |
Chrysanthemum morifolium |
Hà Lan |
| 15 |
Tím Lồi |
Chrysanthemum indicum |
Hà Lan |
| 16 |
Chi Nghệ |
Chrysanthemum indicum Louis |
Hà Lan |
| 17 |
Viền Tím |
Dendranthema indicum |
Singapore |
| 18 |
Da Bơ |
Dendranthema indicum Reagan Salmon |
Singapore |
| 19 |
Muống Hồng |
Dendranthema indicum Biarritz |
Hà Lan |
| 20 |
Đỏ Bạc Mới |
Chrysanthemum indicum |
Hà Lan |
| 21 |
Thọ Đỏ |
Chrysanthemum indicum |
Hà Lan |
| 22 |
Đỏ Tổ Ong |
Chrysanthemum indicum |
Hà Lan |
| 23 |
Ánh Bạc |
Dendranthema indicum Wesllan Reagal |
Hà Lan |
| 24 |
Vàng Pha Lê |
Chrysanthemum indicum Reyellow |
Hà Lan |
| 25 |
Trắng Đồng Tiền |
Chrysanthemum indicum |
Hà Lan |
| 26 |
Vàng Nhị Xanh |
Chrysanthemum indicum |
Hà Lan |
| 27 |
Trắng Tuyết |
Chrysanthemum indicum Penine Chrysal |
Hà Lan |
| 28 |
Tím Hoa Cà |
Chrysanthemum indicum |
Hà Lan |
| 29 |
Chi Trắng Chậu |
Chrysanthemum indicum |
Địa phương |
| 30 |
Cánh Sen |
Chrysanthemum indicum Reagan Improved |
Hà Lan |
- Hóa chất và chế phẩm: $\text{GA}_3$ dạng tinh bột 1g/gói (thuốc 920); Phân bón lá Yogen No.2 (10g/gói, công ty Yogen Mitsui Vina); Hệ thống bóng điện tròn sợi đốt 100W, rơ le hẹn giờ, khung che bạt dứa và lưới đen cao 1,8m.
Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng: Áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (RRA) và phỏng vấn người am hiểu (KIP) theo phiếu điều tra tại 6 phường, xã (Gia Sàng, Túc Duyên, Quang Vinh, Quan Triều, Tân Long, Thịnh Đán); thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý nông nghiệp, thống kê địa phương.
- Thí nghiệm 1 (Khảo sát tập đoàn 30 giống): Bố trí theo phương pháp tuần tự không nhắc lại, diện tích ô $20\text{ m}^2$, mật độ 33 cây/$\text{m}^2$, theo dõi 30 cây cố định theo đường chéo góc 5 điểm. Triển khai trong 2 vụ: Thu – Đông 2003 (trồng 15/8/2003) và Đông – Xuân 2003–2004 (trồng 15/12/2003) tại phường Quan Triều.
- Thí nghiệm 2 (So sánh 7 giống triển vọng): Gồm 7 giống (C5, C13, CN20 làm đối chứng, Vàng Pha Lê, Đỏ Bạc Mới, Vàng Thược Dược, Trắng Đồng Tiền). Bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), 3 lần nhắc lại, diện tích ô $5\text{ m}^2$, mật độ 33 cây/$\text{m}^2$, theo dõi 30 cây/ô. Triển khai vụ Thu – Đông 2004 (trồng 15/8/2004) và Đông – Xuân 2004–2005 (trồng 15/12/2004).
- Thí nghiệm 3 (Ảnh hưởng của $\text{GA}_3$ và Yogen No.2 trên giống Vàng Thược Dược): RCBD, 3 lần nhắc lại, diện tích ô $5\text{ m}^2$, mật độ 33 cây/$\text{m}^2$, vụ Đông – Xuân 2004–2005 tại Quan Triều. Gồm 4 công thức:
- CT1: Phun nước lã (đối chứng).
- CT2: Phun $\text{GA}_3$ 100 ppm (1g/10 lít nước).
- CT3: Phun Yogen No.2 500 ppm (20g/8 lít nước).
- CT4: Phun kết hợp $\text{GA}_3$ 100 ppm + Yogen No.2 500 ppm.
- Thời gian phun: Bắt đầu 15 ngày sau trồng, định kỳ 10 ngày/lần, phun tổng cộng 3 lần.
- Thí nghiệm 4 (Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng bổ sung trên giống Vàng Thược Dược): RCBD, 3 lần nhắc lại, diện tích ô $5\text{ m}^2$, mật độ 33 cây/$\text{m}^2$, vụ Đông – Xuân 2005–2006 (trồng 25/12/2005) tại Quan Triều. Gồm 5 công thức:
- CT1: Chiếu sáng tự nhiên (đối chứng).
- CT2: Chiếu sáng bổ sung liên tục 2 giờ/đêm (22h–0h).
- CT3: Chiếu sáng bổ sung liên tục 4 giờ/đêm (22h–2h).
- CT4: Chiếu sáng bổ sung liên tục 6 giờ/đêm (22h–4h).
- CT5: Chiếu sáng bổ sung liên tục 8 giờ/đêm (22h–6h).
- Quy cách: Bóng điện 100W, mật độ 1 bóng/$5\text{ m}^2$, thắp từ ngày thứ 10 sau trồng, thắp liên tục 20 ngày; ban đêm dùng khung bạt dứa và lưới đen cao 1,8m ngăn sáng giữa các ô.
- Thí nghiệm 5 (Ảnh hưởng của thời vụ đến sự ra hoa dịp 20/11 trên giống Vàng Thược Dược): RCBD, 3 lần nhắc lại, diện tích ô $5\text{ m}^2$, mật độ 33 cây/$\text{m}^2$, ánh sáng tự nhiên. Gồm 5 thời điểm trồng trong năm 2006: CT1 (1/8), CT2 (10/8), CT3 (20/8), CT4 (30/8), CT5 (10/9).
- Thí nghiệm 6 (Ảnh hưởng của thời vụ đến sự ra hoa dịp Tết Nguyên Đán trên giống Vàng Thược Dược): RCBD, 3 lần nhắc lại, diện tích ô $5\text{ m}^2$, mật độ 33 cây/$\text{m}^2$, kết hợp thắp điện bổ sung 4 giờ/đêm (22h–2h) trong 20 ngày (sau trồng 10 ngày). Gồm 5 thời điểm trồng trong năm 2006: CT1 (2/11), CT2 (12/11), CT3 (22/11), CT4 (2/12), CT5 (12/12).
- Xây dựng mô hình sản xuất hoa cúc vụ Đông – Xuân 2007–2008 tại Quan Triều: So sánh 4 mô hình:
- MH1: Giống Chi Trắng + Kỹ thuật canh tác truyền thống.
- MH2: Giống Chi Trắng + Kỹ thuật mới (chiếu sáng bổ sung 4h/đêm + thời vụ Tết).
- MH3: Giống Vàng Thược Dược + Kỹ thuật canh tác truyền thống.
- MH4: Giống Vàng Thược Dược + Kỹ thuật mới (chiếu sáng bổ sung 4h/đêm + thời vụ Tết).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về nguồn gốc cây hoa cúc, phân loại thực vật học, các đặc điểm sinh lý rễ, thân, lá, hoa, quả, và yêu cầu ngoại cảnh (quang chu kỳ, nhiệt độ, độ ẩm). Tác giả tổng thuật chi tiết tình hình sản xuất và thị trường hoa cúc toàn cầu, phân tích thành tựu lai tạo chọn giống, nhân giống in vitro, điều khiển quang gián đoạn bằng ánh sáng nhân tạo và sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng ($\text{GA}_3$, MH, B9, CCC, Pro-Ca) trên thế giới.
Đồng thời, chương này đánh giá thực trạng sản xuất và nghiên cứu hoa cúc ở Việt Nam qua các giai đoạn, làm rõ thành tựu chọn tạo giống nhập nội, kỹ thuật nhân giống cành giâm cải tiến, các biện pháp che sáng, xử lý ánh sáng quang gián đoạn 3h lúc nửa đêm trên giống Vàng Pha Lê (kéo dài thời gian sinh trưởng từ 75,7 ngày lên 105,7 ngày, nâng cao đường kính cuống hoa, chiều cao và khối lượng cành hoa), thời vụ trồng phục vụ các ngày lễ (20/11, 8/3, Tết Nguyên Đán) và hiệu quả của các loại phân bón lá (Diệp Lục tố, phân lỏng A-B, Yogen No.2). Từ đó, tác giả khẳng định việc nghiên cứu chọn giống và hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật tại tiểu vùng sinh thái Thái Nguyên là cấp thiết và có cơ sở khoa học vững chắc.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết nguồn gốc và lý lịch 30 giống hoa cúc nghiên cứu, đặc tính của chế phẩm $\text{GA}_3$ và phân bón lá Yogen No.2. Nội dung chương trình bày cụ thể phương pháp luận nghiên cứu gồm 4 nội dung lớn:
- Điều tra đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ hoa tại 6 phường/xã của TP Thái Nguyên bằng phương pháp RRA và KIP;
- Khảo nghiệm tập đoàn 30 giống và thí nghiệm so sánh 7 giống triển vọng;
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh trên giống chủ lực Vàng Thược Dược (xử lý kết hợp $\text{GA}_3$ và Yogen No.2; xác định thời gian chiếu sáng bổ sung ban đêm 2h, 4h, 6h, 8h; xác định thời vụ trồng phục vụ dịp 20/11 và Tết Nguyên Đán);
- Xây dựng mô hình trình diễn sản xuất hoa cúc vụ Đông – Xuân 2007–2008. Toàn bộ thiết kế thí nghiệm (tuần tự, RCBD 3 lần nhắc lại), quy chuẩn bố trí ô, mật độ trồng (33 cây/$\text{m}^2$), phương pháp thu thập chỉ tiêu hình thái, năng suất, độ bền hoa, tình hình sâu bệnh hại và phương pháp xử lý số liệu thống kê đều được chuẩn hóa.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận chuyên sâu qua các nội dung:
-
Thực trạng sản xuất và tiêu thụ hoa tại TP Thái Nguyên:
- Đánh giá cơ cấu diện tích hoa tại các phường/xã điều tra vụ Đông – Xuân 2003–2004: sản xuất hoa mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội so với các cây trồng truyền thống trên 1 ha đất canh tác. Thị trường tiêu thụ hoa tại chỗ rất lớn nhưng nguồn cung chủ yếu phải nhập từ Hà Nội và các vùng lân cận.
- Chỉ ra các yếu tố thuận lợi (đất đai, nguồn nước, khí hậu, giao thông, nhu cầu thị trường) và hạn chế lớn nhất (thiếu giống tốt, kỹ thuật thâm canh lạc hậu, chưa áp dụng chiếu sáng nhân tạo dẫn đến hoa nở không đúng dịp lễ, giá bán thấp).
-
Kết quả tuyển chọn giống hoa cúc thích hợp:
- Khảo sát tập đoàn 30 giống (vụ Thu – Đông 2003 và Đông – Xuân 2003–2004): đánh giá đặc trưng hình thái, phản ứng quang chu kỳ, động thái tăng trưởng chiều cao, số lá, thời gian sinh trưởng, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, độ bền hoa cắt, độ bền hoa tự nhiên và thành phần sâu bệnh hại.
- Thí nghiệm so sánh 7 giống triển vọng (vụ Thu – Đông 2004 và Đông – Xuân 2004–2005): Giống Vàng Thược Dược thể hiện sự vượt trội về khả năng sinh trưởng, thích ứng sinh thái, cành hoa to khỏe, màu sắc hoa vàng tươi, độ bền hoa cao và hiệu quả kinh tế nổi bật, được lựa chọn làm giống chủ lực để nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật hoàn thiện quy trình.
-
Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trên giống cúc Vàng Thược Dược:
- Ảnh hưởng của $\text{GA}_3$ và Yogen No.2 (vụ Đông – Xuân 2004–2005): Công thức kết hợp $\text{GA}_3$ 100 ppm + Yogen No.2 500 ppm cho tốc độ tăng trưởng chiều cao cây, số lá/cây, đường kính hoa và năng suất thực thu cao nhất, cành hoa cứng cáp và phẩm chất thương phẩm tốt hơn hẳn so với đối chứng phun nước lã và các công thức đơn lẻ.
- Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng bổ sung (vụ Đông – Xuân 2005–2006): Xử lý chiếu sáng bổ sung ban đêm từ 22h bằng bóng điện 100W kéo dài pha sinh trưởng sinh dưỡng, ức chế sự ra nụ sớm do ngày ngắn mùa đông. Công thức chiếu sáng bổ sung 4 giờ/đêm (từ 22h đến 2h) trong 20 ngày liên tục mang lại sự cân đối tối ưu giữa chiều cao cây, kích thước bông hoa, tỷ lệ hoa loại 1 và hiệu quả kinh tế sử dụng điện năng.
- Xác định thời vụ trồng đón dịp lễ 20/11 và Tết Nguyên Đán (năm 2006): Xác lập chính xác thời điểm trồng trong điều kiện tự nhiên để thu hoạch đúng dịp 20/11 và thời điểm trồng kết hợp thắp điện 4 giờ/đêm để thu hoạch rộ đúng dịp Tết Nguyên Đán với tỷ lệ nở hoa tập trung, chất lượng hoa cao và đạt giá trị thương phẩm cao nhất.
-
Kết quả xây dựng mô hình sản xuất hoa cúc vụ Đông – Xuân 2007–2008 tại Quan Triều:
- Mô hình áp dụng quy trình kỹ thuật mới (giống Vàng Thược Dược kết hợp chiếu sáng bổ sung 4h/đêm và thời vụ chuẩn) cho cây sinh trưởng khỏe, chiều cao cây và đường kính hoa đồng đều, tỷ lệ hoa thương phẩm loại 1 đạt cao, hiệu quả kinh tế và lợi nhuận trên đơn vị diện tích vượt trội so với mô hình canh tác truyền thống.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Cung cấp hệ thống dữ liệu khoa học toàn diện về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học, thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh và phẩm chất hoa của tập đoàn 30 giống hoa cúc nhập nội và địa phương tại tiểu vùng sinh thái thành phố Thái Nguyên trong hai vụ chính (Thu – Đông và Đông – Xuân).
- Xác lập cơ sở khoa học về phản ứng quang chu kỳ và tác động sinh lý của việc chiếu sáng bổ sung nhân tạo ban đêm trên cây hoa cúc trong điều kiện mùa đông lạnh miền Bắc, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa thời lượng thắp điện, động thái tích lũy sinh khối và chất lượng cành hoa.
- Chứng minh hiệu quả sinh lý tương hỗ giữa chất kích thích sinh trưởng kéo dài tế bào ($\text{GA}_3$) và phức hợp dinh dưỡng khoáng qua lá (Yogen No.2) trong việc nâng cao phẩm chất thương phẩm hoa cúc.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đã tuyển chọn được tập đoàn giống cúc có triển vọng gồm 7 giống (C5, C13, CN20, Vàng Pha Lê, Đỏ Bạc Mới, Vàng Thược Dược, Trắng Đồng Tiền), trong đó xác định giống hoa cúc Vàng Thược Dược là giống chủ lực có năng suất cao, phẩm chất đẹp và giá trị thương phẩm cao phù hợp với điều kiện Thái Nguyên.
- Xây dựng và hoàn thiện gói kỹ thuật canh tác đồng bộ cho giống cúc Vàng Thược Dược tại Thái Nguyên:
- Phun kết hợp $\text{GA}_3$ nồng độ 100 ppm và Yogen No.2 nồng độ 500 ppm (phun 3 lần, bắt đầu sau trồng 15 ngày, định kỳ 10 ngày/lần).
- Chiếu sáng bổ sung bằng bóng điện tròn 100W (mật độ 1 bóng/$5\text{ m}^2$) liên tục 4 giờ/đêm (từ 22h đến 2h sáng hôm sau) trong thời gian 20 ngày (bắt đầu sau trồng 10 ngày) trong vụ Đông – Xuân.
- Xác định thời vụ trồng thích hợp để hoa nở đúng dịp 20/11 và dịp Tết Nguyên Đán.
- Ứng dụng thành công mô hình trình diễn kỹ thuật mới tại phường Quan Triều, chứng minh hiệu quả kinh tế cao, làm cơ sở nhân rộng vào thực tiễn sản xuất hoa hàng hóa tại Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các thí nghiệm chuyên sâu về biện pháp kỹ thuật (chiếu sáng bổ sung, chất điều hòa sinh trưởng, thời vụ) của luận án chủ yếu tập trung khảo nghiệm trên giống cúc chủ lực Vàng Thược Dược và thực hiện tại địa bàn phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên trong hai vụ Thu – Đông và Đông – Xuân. Đề tài chưa mở rộng đánh giá chi tiết trên toàn bộ các giống trong tập đoàn ở các vụ Hè – Thu cũng như chưa đi sâu vào các giải pháp công nghệ sau thu hoạch.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục mở rộng khảo nghiệm các biện pháp kỹ thuật chiếu sáng bổ sung và phân bón lá trên các giống hoa cúc triển vọng khác trong tập đoàn (như C5, C13, Vàng Pha Lê, Trắng Đồng Tiền).
- Nghiên cứu mở rộng mô hình canh tác hoa cúc ứng dụng công nghệ cao sang các huyện, vùng sinh thái lân cận của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc.
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ xử lý bảo quản, đóng gói và kéo dài độ bền hoa cắt cành phục vụ vận chuyển tiêu thụ xa.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên ngành Nông học, Trồng trọt, Sinh lý thực vật: Tham khảo về phương pháp luận bố trí thí nghiệm nông học (từ điều tra nông thôn RRA/KIP đến bố trí thí nghiệm tuần tự, khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCBD trong nghiên cứu hoa cây cảnh), kỹ thuật xử lý số liệu sinh trắc thực vật, và các dẫn liệu khoa học về quang chu kỳ hoa cúc.
- Cán bộ khuyến nông và nhà quản lý nông nghiệp địa phương: Sử dụng số liệu điều tra hiện trạng và hiệu quả mô hình để xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, quy hoạch vùng sản xuất hoa chuyên canh chất lượng cao tại thành phố Thái Nguyên và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.
- Nông dân và các hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất hoa: Ứng dụng trực tiếp quy trình kỹ thuật chọn giống Vàng Thược Dược, công thức thắp điện bổ sung 4h/đêm, lịch thời vụ chính xác và kỹ thuật phun $\text{GA}_3$ kết hợp Yogen No.2 để chủ động điều khiển hoa nở đúng dịp lễ, Tết, nâng cao năng suất và lợi nhuận canh tác.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu chính của luận án là gì?
Luận án nhằm tuyển chọn các giống hoa cúc năng suất, chất lượng cao, phù hợp điều kiện sinh thái và xác định các biện pháp kỹ thuật (chất điều hòa sinh trưởng, phân bón lá, chiếu sáng bổ sung, thời vụ) để phát triển sản xuất hoa cúc tại thành phố Thái Nguyên. Nghiên cứu khảo sát tập đoàn 30 giống hoa cúc tại phường Quan Triều và điều tra hiện trạng sản xuất tại 6 phường, xã của TP Thái Nguyên trong giai đoạn 2003–2008.
2. Giống hoa cúc nào được luận án lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu chuyên sâu các biện pháp kỹ thuật?
Qua khảo sát tập đoàn 30 giống và thử nghiệm 7 giống triển vọng (C5, C13, CN20, Vàng Pha Lê, Đỏ Bạc Mới, Vàng Thược Dược, Trắng Đồng Tiền), giống Vàng Thược Dược (Chrysanthemum indicum, nguồn gốc Nhật Bản) được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu chuyên sâu nhờ khả năng sinh trưởng khỏe, thích ứng sinh thái tốt, hình thái hoa đẹp, cành hoa cứng cáp, năng suất và hiệu quả kinh tế vượt trội.
3. Quy trình chiếu sáng bổ sung ban đêm cho giống cúc Vàng Thược Dược được luận án xác định như thế nào?
Trong vụ Đông – Xuân, kỹ thuật chiếu sáng bổ sung đạt hiệu quả tốt nhất là sử dụng bóng điện tròn sợi đốt công suất 100W với mật độ 1 bóng/$5\text{ m}^2$, thắp sáng liên tục 4 giờ mỗi đêm (từ 22h00 đến 02h00 sáng hôm sau). Thời gian xử lý bắt đầu từ ngày thứ 10 sau khi trồng và kéo dài liên tục trong 20 ngày, giúp cây sinh trưởng thân lá tối ưu, ức chế ra nụ sớm và nâng cao tỷ lệ hoa thương phẩm loại 1.
4. Luận án đã thử nghiệm công thức phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng nào trên giống hoa cúc Vàng Thược Dược?
Luận án tiến hành thí nghiệm so sánh giữa đối chứng phun nước lã, phun $\text{GA}_3$ đơn lẻ (100 ppm), phun Yogen No.2 đơn lẻ (500 ppm) và công thức phối hợp $\text{GA}_3$ 100 ppm + Yogen No.2 500 ppm. Kết quả cho thấy công thức phối hợp phun 3 lần (bắt đầu sau trồng 15 ngày, chu kỳ 10 ngày/lần) mang lại tốc độ tăng chiều cao cây, số lá, kích thước bông hoa và năng suất thực thu cao nhất.
5. Mô hình sản xuất hoa cúc vụ Đông – Xuân 2007–2008 tại phường Quan Triều được thiết kế gồm những công thức nào?
Mô hình gồm 4 công thức so sánh: MH1 (Giống Chi Trắng + Kỹ thuật truyền thống), MH2 (Giống Chi Trắng + Kỹ thuật mới: chiếu sáng 4h + thời vụ Tết), MH3 (Giống Vàng Thược Dược + Kỹ thuật truyền thống), và MH4 (Giống Vàng Thược Dược + Kỹ thuật mới: chiếu sáng 4h + thời vụ Tết). Kết quả khẳng định giống Vàng Thược Dược áp dụng quy trình kỹ thuật mới cho chất lượng hoa và hiệu quả kinh tế cao nhất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đặng Thị Tố Nga là công trình nghiên cứu nông học thực nghiệm có hệ thống về phát triển cây hoa cúc tại thành phố Thái Nguyên. Tác giả đã đánh giá toàn diện hiện trạng sản xuất, khảo nghiệm tập đoàn 30 giống, tuyển chọn được giống chủ lực Vàng Thược Dược có giá trị kinh tế và khả năng thích ứng cao. Đề tài đã xác lập các thông số kỹ thuật then chốt gồm nồng độ xử lý kết hợp $\text{GA}_3$ (100 ppm) và Yogen No.2 (500 ppm), chế độ chiếu sáng bổ sung 4 giờ/đêm trong 20 ngày, và khung thời vụ trồng phục vụ các dịp lễ 20/11 và Tết Nguyên Đán. Kết quả nghiên cứu và mô hình trình diễn tại phường Quan Triều đã cung cấp cơ sở khoa học và quy trình thực hành hoàn chỉnh, đóng góp thiết thực vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao hiệu quả ngành sản xuất hoa tươi tại địa phương.