Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng (mã số 9580302) của nghiên cứu sinh Tạ Thị Thu Hương, được thực hiện tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.KTS Trần Thị Lan Anh và PGS.TS Trần Văn Tấn, tập trung giải quyết bài toán quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị ven biển Việt Nam theo hướng bền vững.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực ven biển Việt Nam có chiều dài bờ biển 3.260 km trải dài qua 28 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, tiếp giáp Biển Đông – tuyến giao thương hàng hải quốc tế có lưu lượng vận tải lớn. Trong giai đoạn 2009–2020, các đô thị ven biển Việt Nam đã phát triển nhanh về số lượng, diện tích, quy mô dân số và đóng góp kinh tế. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh và nóng đã bộc lộ nhiều hạn chế:
- Phát triển mang tính cục bộ, phân mảnh theo ranh giới hành chính cấp tỉnh, cạnh tranh lẫn nhau về chức năng hạ tầng (như xây dựng dàn trải hệ thống cảng biển, sân bay).
- Khai thác tài nguyên biển chưa tối ưu, thiếu hiệu quả kinh tế nhờ quy mô; quy mô dân số và thị trường tại các đô thị ven biển còn nhỏ lẻ, rời rạc.
- Gia tăng ô nhiễm môi trường, suy giảm chất lượng sống và chịu tổn thương trực tiếp trước tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH), nước biển dâng (NBD), sạt lở ven bờ và các biến động địa chính trị khu vực.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận đô thị ven biển như các đối tượng riêng lẻ hoặc chỉ dừng lại ở góc độ quy hoạch không gian cục bộ, chưa nhìn nhận toàn bộ các đô thị ven biển của 28 tỉnh, thành phố như một "hệ thống đô thị" (HTĐT) hoàn chỉnh trong quản lý nhà nước (QLNN). Đồng thời, hệ thống thể chế hiện hành thiếu mô hình quản lý cấp vùng liên tỉnh và thiếu các giải pháp QLNN đa ngành, có tính hệ thống nhằm phát huy lợi thế địa kinh tế biển.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu các đặc điểm của hệ thống đô thị ven biển (HTĐTVB) và đề xuất các giải pháp QLNN về phát triển HTĐTVB Việt Nam theo hướng bền vững, nhằm thúc đẩy khu vực này trở thành đầu tàu kinh tế đưa Việt Nam đến năm 2045 trở thành nước công nghiệp phát triển có thu nhập cao, đồng thời bảo đảm phát triển bền vững (PTBV) về kinh tế, xã hội và môi trường.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm ba nội dung:
- Xây dựng cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu, bao gồm cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của QLNN về phát triển HTĐTVB theo hướng bền vững.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của HTĐTVB Việt Nam và thực trạng QLNN về phát triển HTĐTVB giai đoạn 2009–2021; chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp QLNN về phát triển HTĐTVB Việt Nam theo hướng bền vững cho giai đoạn 2022–2045.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị ven biển của Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành hoạt động QLNN về phát triển HTĐTVB theo hướng bền vững, bao gồm: chủ thể quản lý (cơ quan QLNN các cấp); đối tượng quản lý (HTĐTVB); mục tiêu PTBV; 6 nội dung công tác QLNN (tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý; định hướng và hoạch định chiến lược; công tác quy hoạch; xây dựng và ban hành thể chế, chính sách; xây dựng chương trình, đề án; kiểm tra, kiểm soát quá trình phát triển); các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến công tác QLNN.
- Phạm vi không gian: Các đô thị ven biển nằm trên địa bàn 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển của Việt Nam (bao gồm cả các đô thị hải đảo).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển và công tác QLNN giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2021; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2045.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan một khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đô thị, hệ thống đô thị, kinh tế biển và quản lý nhà nước:
Các hướng nghiên cứu lý luận về hệ thống đô thị và đô thị ven biển
- Lý thuyết hệ thống vị trí trung tâm và hình thái Megalopolis: Walter Christaller (1933) đặt nền móng với lý thuyết vị trí trung tâm, khẳng định cấu trúc tầng bậc của HTĐT. Jean Gottmann (1957, 1960) đưa ra khái niệm "Megalopolis" qua nghiên cứu chuỗi đô thị BosWash (Hoa Kỳ) trải dài từ Boston đến Washington D.C., chứng minh vai trò kết nối giao thông trục dọc và tính chuyên môn hóa chức năng của từng đô thị thành viên.
- Mô hình đại liên kết và mở rộng không gian: C.A. Doxiadis (1968, 1970) dự báo về sự hình thành các "Ecumenopolis" (đại liên kết đô thị). Torsten Hägerstrand (1968) đề xuất lý thuyết mở rộng không gian đô thị. Peter Hall (2002) phân tích mạng lưới thành phố thế giới qua 7 vai trò cốt lõi về chính trị, thương mại, tài chính, dịch vụ chuyên môn, thông tin, tiêu dùng và văn hóa nghệ thuật. Tomita (1995) mở rộng phạm vi HTĐT dựa trên sự giao thoa bán kính phục vụ. Kipnis (1997) phân tích các tập hợp đô thị giai đoạn hậu công nghiệp. Gu, Chai và Cai (1999) cùng Wu (1999) nhấn mạnh cấu trúc phân cấp của cụm thành phố với hạt nhân là siêu đô thị trên 5 triệu dân được kết nối bởi hạ tầng hiện đại.
- Động lực hình thành HTĐT: Scott (2001) chỉ ra vai trò của quy mô dân số và di cư. Glazer, Gradstein và Ranjan (2003) phân tích động lực đa dạng hóa tiêu dùng và phân công lao động. Mata, Deichmann, Henderson, Lall và Wang (2007) nhấn mạnh việc giảm chi phí giao thông liên thành phố. Webster và Lai (2003), Portnov và Schwartz (2009), Iman Ghosh (2019 - Báo cáo WEF) phân tích vai trò của HTĐT như trung tâm sản xuất và tiêu thụ tri thức trong nền kinh tế sáng tạo.
- Lý luận kinh tế biển và đặc thù đô thị ven biển: Alfred Thayer Mahan (1890) với học thuyết "Sức mạnh trên biển" xác định 6 điều kiện để trở thành cường quốc biển. Polyan (1982), Forstall, Greene và Pick (2009), Portnov (2006) phân tích ngưỡng quy mô dân số trên 10 triệu người của tập hợp đô thị. Euromonitor International (2019) xác định 3 tiêu chí thành công của HTĐT (quản lý vĩ mô, mạng lưới giao thông 4 phương thức với đường sắt làm cốt lõi, quy mô dân số trên 10 triệu và mật độ từ 2.000 người/km²). Báo cáo OECD (2016, 2020) về "Kinh tế biển 2030" ước tính kinh tế đại dương đóng góp 2.300 tỷ USD (chiếm tỷ trọng lớn trong GDP toàn cầu).
Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với phát triển đô thị và khu vực đặc thù
- Quản trị vĩ mô và phân cấp: POSe (2021) nhấn mạnh sự can thiệp của Nhà nước để định hướng mục tiêu công cộng và cân bằng 3 nhóm lợi ích (quốc gia, cộng đồng, doanh nghiệp). Vũ Thành Tự Anh (2011) khẳng định năng lực thể chế và mô hình quản lý là nhân tố quyết định sự khác biệt phát triển vùng. Nguyễn Minh Phương và cộng sự (2018) nghiên cứu các yếu tố cấu thành hiệu quả QLNN tại Việt Nam. Warner Mildred (2006), Nguyen H.M (2018), Báo cáo UN-Habitat (2016) nhấn mạnh việc phân cấp quản lý vùng và quản lý vĩ mô để thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Trần Trọng Hanh (2015) phân biệt rõ "vùng đô thị" và "hệ thống đô thị", đồng thời chỉ ra tính nhạy cảm môi trường của đô thị ven biển. Trần Văn Tấn (2006) phát triển mô hình quan hệ giữa đô thị ven biển với vùng nội địa (Hinterland) và vùng ngoại vi quốc tế (Foreland). Đặng Quốc Khánh (2012) nghiên cứu quản lý quy hoạch khu du lịch ven biển Bắc Trung Bộ. Báo cáo Ngân hàng Thế giới (2019) chỉ ra các điểm nghẽn thể chế liên kết vùng tại Việt Nam. Đỗ Tú Lan và cộng sự (2022), Đặng Quang Định (2021) nghiên cứu địa kinh tế ven biển và sự tích tụ tư bản.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án tập trung giải quyết khoảng trống: thiết lập khung lý luận và giải pháp thực tiễn cho việc quản lý nhà nước đối với hệ thống đô thị ven biển 28 tỉnh thành Việt Nam như một chỉnh thể thống nhất, tích hợp liên vùng và liên ngành, khắc phục tư duy quản lý khép kín theo địa giới hành chính tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết kinh tế và quản lý:
- Lý thuyết hệ thống (System Theory): Xem xét HTĐTVB là một hệ thống mở gồm nhiều phần tử (đô thị ven biển), có mối quan hệ biện chứng và tạo ra "tính trồi" (thuộc tính tổng hợp mới mà từng phần tử đơn lẻ không có).
- Lý thuyết lợi ích kinh tế nhờ quy mô trong tích tụ đô thị (Economies of Scale & Urban Agglomeration): Giải thích sự giảm chi phí biên và tăng năng suất lao động khi hình thành các cụm tập trung đô thị.
- Thuyết cơ sở kinh tế (Economic Base Theory): Phân chia kinh tế đô thị thành khu vực xuất khẩu (export sector - phục vụ thị trường bên ngoài) và khu vực tại chỗ (service sector), xác định động lực phát triển HTĐTVB đến từ nhu cầu của vùng nội địa và thị trường quốc tế.
- Thuyết cực phát triển (Growth Pole Theory - François Perroux, 1949): Xác định các đô thị trung tâm ven biển đóng vai trò cực tăng trưởng, tạo hiệu ứng lan tỏa không gian sang các vùng phụ cận.
- Thuyết trung tâm và ngoại vi (Core-Periphery Theory - John Friedmann, 1966) kết hợp mô hình Hinterland - Foreland (Trần Văn Tấn, 2006): Định vị đô thị ven biển là đầu mối kết nối trung chuyển hàng hóa và dịch vụ giữa vùng nội địa sâu trong đất liền với thị trường ngoại vi toàn cầu qua vận tải biển.
- Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia và vùng (Michael Porter, 1990, 2013): Khai thác cụm ngành và địa lý kinh tế để nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Khái niệm phát triển bền vững: Dựa trên Báo cáo Brundtland (WCED, 1987) và Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005), bảo đảm sự cân bằng hài hòa giữa ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế, tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái biển.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp tư duy hệ thống. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân loại, phân tích và tổng hợp các công trình khoa học trong và ngoài nước để xây dựng cơ sở khoa học và xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước (Tổng cục Thống kê, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND 28 tỉnh/thành ven biển) giai đoạn 2009–2021.
- Phương pháp kết hợp phân tích định tính và định lượng: Phân tích định tính về thể chế, mô hình bộ máy, cơ chế chính sách; phân tích định lượng dữ liệu thống kê, đánh giá tương quan giữa nhân tố quản lý nhà nước (thông qua chỉ số PAPI, PCI) với các chỉ số phát triển đô thị (GRDP bình quân đầu người, tỷ lệ đô thị hóa, diện tích đất đô thị).
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý trong các lĩnh vực quản lý xây dựng, quy hoạch, kinh tế đô thị thông qua các buổi hội thảo khoa học chuyên đề.
- Phương pháp so sánh và nghiên cứu điển hình quốc tế: Phân tích kinh nghiệm QLNN về HTĐTVB của Hoa Kỳ, Hàn Quốc và Trung Quốc.
- Phương pháp dự báo: Phân tích xu hướng phát triển đô thị ven biển và bối cảnh quốc tế để xây dựng định hướng đến năm 2045.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị ven biển theo hướng bền vững
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: đô thị, hệ thống, hệ thống đô thị, đô thị ven biển, HTĐTVB, phát triển bền vững, quản lý nhà nước, và khái niệm "quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị ven biển theo hướng bền vững".
Tác giả phân tích tiến trình nghiên cứu HTĐT trên thế giới từ W. Christaller (1933), J. Gottmann (1957) đến các lý thuyết hiện đại về mạng lưới đô thị toàn cầu; tổng hợp các động lực thúc đẩy đô thị hóa ven biển. Chương này cũng phân tích mối quan hệ giữa phát triển HTĐTVB với khả năng cạnh tranh quốc gia (thông qua chỉ số GCI) và sự bền vững môi trường biển. Trên cơ sở chỉ ra các khoảng trống khoa học tại Việt Nam, tác giả xác định hướng nghiên cứu tiếp cận ở cấp độ vĩ mô (Trung ương và liên tỉnh) và thiết lập sơ đồ nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị theo hướng bền vững
Chương 2 tập trung luận giải tính đặc thù của đô thị ven biển: vai trò phên dậu quốc phòng an ninh, chức năng cầu nối kinh tế Hinterland – Foreland, tính dễ bị tổn thương sinh thái trước BĐKH và NBD. Tác giả phân tích cấu trúc không gian dạng dải đặc trưng của HTĐTVB và tổng kết 4 giai đoạn phát triển hình thành hệ thống đô thị:
| Giai đoạn phát triển |
Tên gọi, mô tả |
Phạm vi không gian |
Tầm ảnh hưởng |
Tổng dân số |
Thành phần cốt lõi |
Mạng lưới kết nối giao thông |
Mô hình nền kinh tế |
Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ |
| Mở rộng lần 1 |
Đô thị, thành phố |
Nhỏ |
Cấp tỉnh |
500 nghìn – 1 triệu |
1 thành phố |
Kết nối trong thành phố, kết nối bên ngoài kém |
Kinh tế tài nguyên (Nông nghiệp chủ đạo) |
Trung tâm tăng trưởng cấp tỉnh |
| Mở rộng lần 2 (Đại đô thị) |
Đô thị, thành phố và khu mở rộng vành đai |
Đô thị và vùng phụ trợ |
Cấp tỉnh |
1 – 5 triệu |
1 thành phố và khu vực vành đai của HTĐT |
Kết nối giao thông trong vùng mạnh |
Kinh tế sản xuất (Công nghiệp chủ đạo) |
Trung tâm tăng trưởng cấp tỉnh |
| Mở rộng lần 3 (Siêu đô thị) |
Đô thị và khu vực mở rộng |
Cấp quốc gia / Vùng |
Liên kết vùng |
5 – 10 triệu |
1 thành phố và các khu vực ảnh hưởng bởi HTĐT |
Kết nối giao thông trong vùng hoàn chỉnh |
Kinh tế sản xuất (Công nghiệp chủ đạo) |
Trung tâm tăng trưởng cấp vùng |
| Mở rộng lần 4 (Mạng lưới HTĐT) |
Mạng lưới đô thị (chưa có cơ chế phối hợp) |
Liên vùng |
Cấp quốc gia |
> 10 triệu |
≥ 3 thành phố và các khu vực ảnh hưởng |
Kết nối các đại đô thị hoàn chỉnh, TOD mạnh |
Kinh tế sáng tạo (Dịch vụ chủ đạo) |
Trung tâm tăng trưởng cấp quốc gia |
| HTĐT hoàn chỉnh |
HTĐT (có quy định cơ chế phối hợp) |
Cấp quốc gia / Quốc tế |
Cấp quốc gia / Quốc tế |
> 20 triệu |
≥ 2 đại đô thị, vành đai và các đô thị kết nối ở giữa |
Mạng lưới mở rộng bên trong và giữa các đại đô thị, TOD mạnh |
Kinh tế sáng tạo (Dịch vụ chủ đạo) |
Trung tâm tăng trưởng quốc tế, ảnh hưởng toàn cầu |
(Nguồn: Luận án trích dẫn Bảng 2.1 từ Fang, C. và Yu, D., 2017)
Chương 2 cũng phân tích kinh nghiệm thực tiễn quốc tế:
- Hoa Kỳ: Chiến lược phát triển chuỗi Megaregion (như BosWash), tích hợp hạ tầng giao thông đa phương thức trục dọc và quy hoạch vùng liên bang.
- Hàn Quốc: Xây dựng trục liên kết các thành phố cảng ven biển phía Nam, gắn kết chặt chẽ mạng lưới công nghiệp chế tạo và logistics hàng hải.
- Trung Quốc: Chiến lược phát triển các KKT ven biển và cụm đô thị vịnh Lớn (Guangdong - Hong Kong - Macao), thành lập cơ quan thực thi chiến lược biển (SOA) để thống nhất điều phối không gian kinh tế biển.
Từ đó, tác giả rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về thể chế điều phối, quy hoạch tích hợp và đầu tư hạ tầng giao thông khung.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị ven biển Việt Nam
Chương 3 khảo cứu lịch sử phát triển đô thị ven biển qua các mốc 1945, 2009, 2019, 2021 và phân tích thực trạng công tác QLNN giai đoạn 2009–2021 trên 6 nội dung:
- Mô hình và bộ máy quản lý: Phân tích sự phân công giữa Bộ Xây dựng (Cục Phát triển đô thị, Viện Kinh tế xây dựng...), Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND 28 tỉnh, thành phố. Bộ máy vận hành còn mang tính hành chính phân tán theo lãnh thổ cấp tỉnh, thiếu cơ quan chuyên trách quản lý cấp hệ thống/liên vùng.
- Công tác định hướng, chiến lược: Đã ban hành các nghị quyết về chiến lược biển, tuy nhiên các chỉ tiêu phát triển đô thị biển chưa được lồng ghép thành một chiến lược HTĐTVB thống nhất.
- Công tác quy hoạch: Đánh giá việc thực hiện Quyết định số 445/2009/QĐ-TTg và triển khai Luật Quy hoạch 2017; chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch xây dựng đô thị với quy hoạch sử dụng không gian biển, quy hoạch giao thông ven biển.
- Thể chế, chính sách: Thiếu khung chính sách tài khóa vùng, chưa có cơ chế ưu đãi đặc thù cho các đô thị đóng vai trò đầu mối HTĐTVB.
- Chương trình, đề án: Các chương trình phát triển đô thị ứng phó BĐKH triển khai còn chậm, nguồn lực phân bổ dàn trải.
- Kiểm tra, kiểm soát: Giám sát thực thi quy hoạch và kiểm soát ô nhiễm môi trường biển tại các dự án đô thị, du lịch còn nhiều bất cập.
Chương này trình bày dữ liệu phân tích tương quan giữa các chỉ số quản trị (PAPI, PCI) với các chỉ số phát triển đô thị tại 28 tỉnh ven biển (Bảng 3.7), chứng minh hiệu quả QLNN có mối liên hệ mật thiết đến quy mô và chất lượng đô thị hóa. Đồng thời, tác giả tổng kết các tiềm năng (vị trí địa chính trị, tài nguyên du lịch, năng lượng tái tạo, kinh tế hàng hải) và thách thức lớn (thiên tai bão lũ, NBD, xói lở bờ biển, xung đột không gian kinh tế giữa bảo tồn và phát triển).
Chương 4: Giải pháp quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị ven biển Việt Nam theo hướng bền vững
Chương 4 đề xuất quan điểm, nguyên tắc và hệ thống 7 nhóm giải pháp cho giai đoạn 2022–2045:
- Đổi mới tư duy và mô hình quản lý: Coi toàn bộ đô thị tại 28 tỉnh, thành phố ven biển là một HTĐTVB thống nhất. Luận án đề xuất phân chia HTĐTVB quốc gia thành 4 tiểu hệ thống:
- Tiểu hệ thống đô thị ven biển Bắc Bộ (Quảng Ninh đến Ninh Bình).
- Tiểu hệ thống đô thị ven biển Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế).
- Tiểu hệ thống đô thị ven biển Nam Trung Bộ (Đà Nẵng đến Bình Thuận).
- Tiểu hệ thống đô thị ven biển Nam Bộ (Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang).
Áp dụng tư duy quản lý hệ thống, kết hợp chặt chẽ giữa liên kết dọc (Trung ương - địa phương) và liên kết ngang (giữa các tỉnh trong tiểu vùng).
- Xây dựng bộ máy quản lý và phân cấp, phân quyền: Đề xuất thành lập Cơ quan Quản lý của Chính phủ về phát triển HTĐTVB để điều phối quy hoạch, dự án hạ tầng liên vùng và ngân sách đầu tư; phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan điều phối liên vùng với chính quyền cấp tỉnh.
- Hoạch định mục tiêu và chiến lược: Đặt mục tiêu đến năm 2045, HTĐTVB trở thành khu vực phát triển kinh tế biển hiện đại, thu nhập cao; xác định chiến lược phát triển dựa trên thế mạnh cụm ngành của từng tiểu hệ thống.
- Quy hoạch phát triển HTĐTVB: Định hướng quy hoạch không gian dải ven biển, phát triển hành lang kinh tế ven biển gắn với mô hình giao thông TOD, kết nối đồng bộ 4 phương thức vận tải (đặc biệt là đường sắt tốc độ cao và đường bộ cao tốc ven biển kết nối hệ thống cảng nước sâu).
- Hoàn thiện thể chế, chính sách: Xây dựng cơ chế tài chính liên vùng, quỹ phát triển hạ tầng HTĐTVB; ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình ven biển thích ứng với BĐKH và NBD.
- Đổi mới xây dựng chương trình, đề án: Xây dựng các đề án trọng điểm quốc gia về chuyển đổi xanh đô thị ven biển, đề án hiện đại hóa hạ tầng logistics biển và chương trình di dời dân cư vùng nguy cơ sạt lở ngập lụt.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát: Ứng dụng công nghệ thông tin và dữ liệu số không gian để giám sát thực thi quy hoạch xây dựng ven biển, kiểm soát chặt chẽ việc lấn biển và xả thải ra môi trường biển.
Chương 4 khép lại bằng phần bàn luận chi tiết về tính khả thi, lộ trình thực hiện và điều kiện áp dụng của từng nhóm giải pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung lý luận về đô thị ven biển, hệ thống đô thị ven biển, phát triển HTĐTVB theo hướng bền vững.
- Bổ sung định nghĩa và cấu trúc nội dung công tác quản lý nhà nước về phát triển HTĐTVB theo hướng bền vững, bao gồm 6 nội dung công tác quản lý vĩ mô gắn với đặc thù dải ven biển.
- Nhận diện và luận giải hệ thống các yếu tố tác động bên trong (bộ máy, thể chế, nguồn lực tài chính, năng lực cán bộ) và bên ngoài (toàn cầu hóa, BĐKH, an ninh hàng hải) đến hiệu quả QLNN về HTĐTVB.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có cơ sở dữ liệu về thực trạng phát triển và thực trạng QLNN đối với các đô thị tại 28 tỉnh, thành phố ven biển Việt Nam giai đoạn 2009–2021; lượng hóa mối tương quan giữa năng lực quản trị công với mức độ phát triển kinh tế - đô thị ven biển.
- Đề xuất mô hình phân vùng không gian HTĐTVB Việt Nam thành 4 tiểu hệ thống chức năng dọc theo dải bờ biển đất nước.
- Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy mới: thành lập Cơ quan Quản lý của Chính phủ về phát triển HTĐTVB cùng cơ chế phân cấp, phân quyền phù hợp nhằm giải quyết triệt để sự phân mảnh thể chế.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ chiến lược, quy hoạch, thể chế tài khóa đến kiểm tra kiểm soát cho giai đoạn 2022–2045.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi quản lý: Do tính chất rộng lớn và đa ngành của đề tài, luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác QLNN ở cấp vĩ mô (cấp Trung ương và cấp vùng liên tỉnh), chưa đi sâu phân tích chi tiết công tác quản lý vi mô tại từng đô thị cụ thể hoặc từng ngành kinh tế biển đơn lẻ.
- Về dữ liệu: Các phân tích thực trạng chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2009–2021; một số chỉ tiêu thống kê chuyên sâu về kinh tế biển cấp huyện ven biển còn phân tán, chưa đồng bộ hoàn toàn giữa các địa phương.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Nghiên cứu thiết kế chi tiết quy chế vận hành, cơ chế điều phối ngân sách và mô hình tổ chức nhân sự cụ thể cho Cơ quan Quản lý của Chính phủ về phát triển HTĐTVB khi được thành lập.
- Nghiên cứu lượng hóa sâu hơn tác động của các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến từng nhóm đô thị phần tử trong 4 tiểu hệ thống ven biển.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế tài chính công - tư (PPP) trong việc đầu tư các công trình hạ tầng khung kết nối đa phương thức dọc dải ven biển.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Các bộ ngành Trung ương (Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông Vận tải) và UBND 28 tỉnh, thành phố ven biển có thể sử dụng các luận điểm và đề xuất trong Chương 4 để rà soát quy hoạch vùng, xây dựng thể chế liên kết vùng và hoàn thiện chiến lược phát triển kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý xây dựng, Đô thị học, Kinh tế đô thị, Quản lý công và Quy hoạch không gian có thể tham khảo khung lý luận về hệ thống đô thị dải, mô hình Hinterland - Foreland và phương pháp tiếp cận nghiên cứu hệ thống trong quản lý đô thị.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng tổng hợp 4 giai đoạn phát triển HTĐT (Bảng 2.1), mô hình phân chia 4 tiểu hệ thống đô thị ven biển Việt Nam, và mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy điều phối liên vùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa hệ thống đô thị ven biển (HTĐTVB) như thế nào?
HTĐTVB là một hệ thống đô thị bao gồm các phần tử là các đô thị ven biển (thuộc phạm vi 28 tỉnh, thành phố có biển). Các phần tử này có quan hệ mật thiết, tương hỗ với nhau về kinh tế, xã hội và môi trường; kế thừa toàn bộ thuộc tính của HTĐT quốc gia nhưng có các đặc tính nổi trội do vị trí tiếp giáp biển mang lại. HTĐTVB là hệ thống mở, tương tác với vùng nội địa (Hinterland) và thị trường quốc tế (Foreland) thông qua các hành lang giao thông đa phương thức.
2. Mô hình 4 giai đoạn phát triển hình thành hệ thống đô thị trong luận án gồm những cấp độ nào?
Theo Bảng 2.1 của luận án, tiến trình mở rộng hình thành HTĐT gồm 4 giai đoạn chính và cấp độ đích:
- Đô thị đơn lẻ (Mở rộng lần 1): Quy mô 0,5–1 triệu dân, kinh tế tài nguyên nông nghiệp chủ đạo, phạm vi cấp tỉnh.
- Đại đô thị (Mở rộng lần 2): Quy mô 1–5 triệu dân, gồm thành phố và vành đai phụ trợ, kinh tế sản xuất công nghiệp chủ đạo.
- Siêu đô thị (Mở rộng lần 3): Quy mô 5–10 triệu dân, liên kết vùng cấp quốc gia, hạ tầng giao thông vùng hoàn chỉnh.
- Mạng lưới đô thị (Mở rộng lần 4): Quy mô trên 10 triệu dân, mạng lưới nhiều thành phố lớn nhưng chưa có cơ chế phối hợp chặt chẽ, kinh tế sáng tạo - dịch vụ chủ đạo.
- HTĐT hoàn chỉnh: Quy mô trên 20 triệu dân, có cơ chế phối hợp thống nhất, kết nối giao thông TOD mạnh mẽ, đóng vai trò trung tâm tăng trưởng quốc tế.
3. Cấu trúc không gian đặc trưng của hệ thống đô thị ven biển Việt Nam là gì?
Cấu trúc không gian phổ biến của HTĐTVB là cấu trúc dạng dải chạy dọc theo đường bờ biển 3.260 km, trong đó hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trục dọc ven biển (đường bộ cao tốc, đường sắt, luồng hàng hải) đóng vai trò xương sống kết nối các đô thị hạt nhân và các vùng phụ cận.
4. Luận án đề xuất phân chia hệ thống đô thị ven biển Việt Nam thành mấy tiểu hệ thống?
Luận án đề xuất phân chia HTĐTVB Việt Nam thành 4 tiểu hệ thống:
- Tiểu hệ thống đô thị ven biển Bắc Bộ.
- Tiểu hệ thống đô thị ven biển Bắc Trung Bộ.
- Tiểu hệ thống đô thị ven biển Nam Trung Bộ.
- Tiểu hệ thống đô thị ven biển Nam Bộ.
5. Giải pháp tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trọng tâm được luận án kiến nghị là gì?
Luận án kiến nghị thành lập Cơ quan Quản lý của Chính phủ về phát triển HTĐTVB nhằm thiết lập cơ chế quản lý điều phối thống nhất cấp quốc gia và cấp vùng liên tỉnh, thực hiện phân cấp, phân quyền rõ ràng với chính quyền địa phương cấp tỉnh để khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, manh mún và xung đột chức năng hạ tầng ven biển.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Thị Thu Hương đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt khoa học lý luận và thực tiễn quản lý phát triển đô thị tại Việt Nam. Bằng việc vận dụng tư duy hệ thống và tích hợp các lý thuyết kinh tế không gian, luận án đã làm rõ tính đặc thù của hệ thống đô thị ven biển và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước tại 28 tỉnh, thành phố có biển giai đoạn 2009–2021. Đề xuất phân chia 4 tiểu hệ thống không gian cùng giải pháp thành lập Cơ quan Quản lý của Chính phủ về phát triển HTĐTVB là những đóng góp khoa học có giá trị ứng dụng cao, cung cấp cơ sở tham khảo cho việc hoạch định chiến lược và hoàn thiện thể chế phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2045.