Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hệ sinh thái số dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng phát triển hệ sinh thái số dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong Chương 3: Giải pháp phát triển hệ sinh thái số dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI SỐ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Hệ sinh thái số trong nền kinh tế 1.1 Khái niệm và vai trò của hệ sinh thái số trong nền kinh tế 1.1 Khái niệm hệ sinh thái số trong nền kinh tế Theo Gaurav Sarma (2017), Ngân hàng số (Digital Banking) là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ Ngân hàng truyền thống. Nói cách khác, tất cả những gì khách hàng có thể thực hiện ở các chi nhánh ngân hàng bình thƣờng đƣợc số hóa và tích hợp vào một ứng dụng ngân hàng số duy nhất, và thông qua ứng dụng này khách hàng không cần phải đến chi nhánh ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện đƣợc tất cả các giao dịch, đồng thời các hoạt động của ngân hàng nhƣ quản lý rủi ro, nguồn vốn, phát triển sản phẩm, marketing, quản lý bán hàng. cũng đƣợc số hóa. Digital Banking là loại hình ngân hàng kỹ thuật số đòi hỏi cao về công nghệ bao gồm sự đổi mới trong dịch vụ tài chính cho khách hàng và khách hàng thƣơng mại xung quanh các chiến lƣợc di động, kỹ thuật số, AI, thanh toán, RegTech, dữ liệu, blockchain, API, kênh phân phối và công nghệ (American Banker, 2018).
Trong khi Online Banking E-banking là hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử (bao gồm các dịch vụ con nhƣ Internet Banking, SMS Banking, Mobile Banking) đƣợc tạo ra để bổ sung cho các dịch vụ trên nền tảng ngân hàng truyền thống thì Digital Banking là một loại hình ngân hàng có ảnh hƣởng đến toàn bộ cấu trúc hệ thống của một ngân hàng, từ cơ cấu tổ chức đến quy trình làm việc, sản phẩm dịch vụ, vấn đề pháp lý, chứng từ và 7 phƣơng thức giao dịch với khách hàng. Tuy hình thức hoạt động đều dựa trên Internet nhƣng E-Banking là một dịch vụ phát triển thêm vào của ngân hàng, tập trung vào những tính năng chính nhƣ chuyển tiền, thanh toán và tra cứu số dƣ tài khoản. Còn đối với Digital Banking sẽ có tất cả chức năng của một ngân hàng đích thực nhƣ đã kể trên, mọi giao dịch đều tiến hành online và khách hàng có thể gửi yêu cầu, thắc mắc chỉ bằng thiết bị di động. Hệ sinh thái số trong nền kinh tế là mạng lƣới các tổ chức, bao gồm nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, cơ quan chính phủ, v., liên quan đến việc cung cấp một sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua cả cạnh tranh và hợp tác.
Ý tƣởng của hệ sinh thái số trong nền kinh tế là mỗi thực thể trong hệ sinh thái đều ảnh hƣởng và chịu ảnh hƣởng bởi các thực thể khác, tạo ra một mối quan hệ không ngừng phát triển, trong đó mỗi thực thể phải linh hoạt và thích nghi để tồn tại nhƣ trong hệ sinh thái sinh học.2 Vai trò của hệ sinh thái số trong nền kinh tế Những tiến bộ trong công nghệ và sự gia tăng của toàn cầu hóa đã thay đổi các quan niệm cũ về phƣơng pháp kinh doanh tốt nhất. Ý tƣởng về hệ sinh thái số trong nền kinh tế đƣợc cho là giúp các công ty hiểu cách thứcđể phát triển mạnh trong môi trƣờng kinh tế thay đổi nhanh chóng ngày nay. Trên thực tế, hệ sinh thái số trong nền kinh tế bao gồm một mạng lƣới các công ty liên kết với nhau, tƣơng tác linh hoạt thông qua cạnh tranh và hợp tác để tăng doanh số và tồn tại. Một hệ sinh thái số trong nền kinh tế bao gồm nhà cung cấp, nhà phân phối, ngƣời tiêu dùng, chính phủ, qui trình, sản phẩm và đối thủ cạnh tranh.
Khi một hệ sinh thái số trong nền kinh tế phát triển mạnh, điều đó có nghĩa là những ngƣời tham gia thị trƣờng đã thành công trong việc sắp xếp và tổ chức 8 hợp lí hóa luồng ý tƣởng, tài năng và vốn trong toàn hệ thống với những vai trò quan trọng: - Thúc đẩy sự hợp tác mới để giải quyết các thách thức xã hội và môi trƣờng đang gia tăng - Khai thác sự sáng tạo và đổi mới để giảm chi phí sản xuất hoặc giúp các thành viên trong hệ sinh thái tiếp cận khách hàng mới - Thúc đẩy quá trình học tập để hợp tác hiệu quả và chia sẻ những hiểu biết, kĩ năng chuyên môn và kiến thức - Tạo ra những cách thức mới để giải quyết những nhu cầu và mong muốn cơ bản của con ngƣời.2 Hệ sinh thái số dành cho khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm Hệ sinh thái số dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thƣơng mại là mô hình kết nối các khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại, trong đó, các doanh nghiệp đóng vai trò nhƣ nhà cung cấp, nhà phân phối, ngƣời tiêu dùng, qui trình, sản phẩm và đối thủ cạnh tranh. Hệ sinh thái này bao gồm một mạng lƣới các công ty liên kết với nhau, tƣơng tác linh hoạt thông qua cạnh tranh và hợp tác để tăng doanh số và tồn tại. Khi một hệ sinh thái số dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thƣơng mại phát triển mạnh, điều đó có nghĩa là những doanh nghiệp tham gia thị trƣờng đã thành công trong việc sắp xếp và tổ chức hợp lí hóa luồng ý tƣởng, tài năng và vốn trong toàn hệ thống.2 Đặc điểm Những tiến bộ trong công nghệ và sự gia tăng của toàn cầu hóa đã thay đổi các quan niệm cũ về phƣơng pháp kinh doanh tốt nhất. Mô hình hệ sinh 9 thái số dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thƣơng mại đƣợc cho là giúp các công ty hiểu cách thức để phát triển mạnh trong môi trƣờng kinh tế thay đổi nhanh chóng ngày nay.
Những đặc trƣng của hệ sinh thái này: - Doanh nghiệp tham gia đều là khách hàng của ngân hàng thƣơng mại. - Không có lệ phí yêu cầu khi tham gia vào hệ sinh thái số của ngân hàng thƣơng mại. - Doanh nghiệp có thể đóng nhiều vai trò trong hệ sinh thái: nhà cung cấp, nhà phân phối, ngƣời tiêu dùng,… - Các doanh nghiệp đƣợc kết nối với nhau thông qua kênh trung gian là ngân hàng thƣơng mại và đƣợc bảo hộ về uy tín cũng nhƣ khả năng tài chính. - Là môi trƣờng mở để doanh nghiệp có thể kết nối, giao lƣu, học hỏi lẫn nhau nhằm nâng cao năng lực bản thân Một số mục tiêu của hệ sinh thái kinh doanh - Thúc đẩy sự hợp tác mới để giải quyết các thách thức xã hội và môi trƣờng đang gia tăng - Khai thác sự sáng tạo và đổi mới để giảm chi phí sản xuất hoặc giúp các thành viên trong hệ sinh thái tiếp cận khách hàng mới - Thúc đẩy quá trình học tập để hợp tác hiệu quả và chia sẻ những hiểu biết, kĩ năng chuyên môn và kiến thức - Tạo ra những cách thức mới để giải quyết những nhu cầu và mong muốn cơ bản của con ngƣời.3 Phát triển hệ sinh thái số dành cho khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm Phát triển hệ sinh thái số dành cho khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại là quá trình xây dựng một mô hình với chủ thể lớn 10 nhất là ngân hàng thƣơng mại, có trách nhiệm điều tiết sự vận động của hệ sinh thái và các khách thể tham gia, đóng vai trò duy trì sự vận động của hệ sinh thái là các doanh nghiệp khách hàng.
Phát triển hệ sinh thái này đóng vai trò vô cùng quan trọng khi xu thế hội nhập đang diễn ra ngày càng nhanh, việc các ngân hàng thƣơng mại trở thành đầu tàu trong quá trình chuyển đổi số của nền kinh tế là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp có thể có sự đột phá trƣớc sự cạnh tranh khốc liệt của thị trƣờng trong và ngoài nƣớc.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển hệ sinh thái số dành cho khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 1.1 Các tiêu chí định lượng - Mở rộng quy mô khách hàng doanh nghiệp tham gia hệ sinh thái số Đối với định hƣớng phát triển hệ sinh thái số, các NHTMCP không ngừng mở rộng quy mô khách hàng doanh nghiệp, đồng thời phân loại khách hàng theo từng cấp bậc trong nền kinh tế. Việc làm này cho thấy rằng, mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều đóng vai trò quan trọng và đều là những nhân tố có khả năng tạo nên sự phát triển của mỗi hệ sinh thái số. Ngoài ra, với việc mở rộng quy mô khách hàng doanh nghiệp, các NHTMCP cũng có thể khai thác những tập khách hàng mà lâu nay chƣa có phƣơng án tiếp cận hoặc chƣa đặt sự quan tâm nhiều. Từ đó, các doanh nghiệp có thể nhận đƣợc hỗ trợ kịp thời trong thời buổi kinh tế thị trƣờng cạnh tranh cao và ngân hàng cũng có thể gia tăng đƣợc lợi nhuận bằng các sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp với từng nhóm khách hàng doanh nghiệp.
- Phát triển OPEN API phục vụ cho kết nối số Ngân hàng mở (Open Banking) là một xu hƣớng mới nổi trong ngành dịch vụ tài chính đang mở ra cơ hội cho các nhà cung cấp bên thứ ba cung cấp 11 nhiều loại dịch vụ mới và mô hình này đang thay đổi mô hình ngân hàng bán lẻ truyền thống ở Việt Nam. Sử dụng ngân hàng mở, ngân hàng có thể cung cấp cho các tổ chức tài chính, các đối tác thứ ba khác quyền truy cập liền mạch và liên lạc với dữ liệu khách hàng thông qua một công nghệ dựa trên tiêu chuẩn đƣợc gọi là Giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API). Cơ sở hạ tầng Open API sẽ mở rộng đáng kể các dịch vụ dành cho khách hàng. Các dịch vụ có thể phát triển bao gồm: + Thanh toán: thông qua Open API, Ngân hàng mở sẽ cho phép khách hàng bỏ qua các dịch vụ thanh toán của bên thứ ba giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho tổ chức, doanh nghiệp.
Quy trình thanh toán, chuyển tiền không chỉ thực hiện quy trình nhanh hơn mà còn tăng tính minh bạch và đơn giản. + Tiện ích - Các bên thứ ba có thể thông qua OCB Open API để để đƣa ra quyết định về bán hàng, chăm sóc khách hàng, chƣơng trình khuyến mãi.