Tổng quan nghiên cứu

Khu vực phía Tây Yên Tử thuộc tỉnh Bắc Giang sở hữu tổng diện tích tự nhiên khoảng 2.686 ha, trong đó có hơn 1.736 ha rừng tự nhiên với độ che phủ sinh thái đạt trên 60%. Đây là vùng đất hội tụ hơn 130 di tích lịch sử văn hóa lớn nhỏ, bao gồm 26 di tích đã được xếp hạng cấp tỉnh và cấp quốc gia. Đặc biệt, nơi đây lưu giữ kho mộc bản gồm 3.050 bản ván khắc tại chùa Vĩnh Nghiêm, được UNESCO vinh danh là Di sản tư liệu thuộc Chương trình Ký ức thế giới khu vực Châu Á - Thái Bình Dương năm 2012.

Mặc dù có nguồn tài nguyên du lịch nhân văn đồ sộ gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của Thiền phái Trúc Lâm thời Lý - Trần, hoạt động khai thác du lịch văn hóa tại địa phương giai đoạn 2010 - 2015 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Sản phẩm du lịch còn mang tính đơn điệu, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ và doanh thu du lịch chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch của tác giả Nguyễn Thị Yến, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Quốc Sử tại Đại học Quốc gia Hà Nội (2015), tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn nhằm phát triển du lịch văn hóa bền vững. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 4 huyện sườn Tây Yên Tử gồm Yên Dũng, Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động. Phạm vi thời gian tập trung thu thập, xử lý dữ liệu giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

Ý nghĩa của công trình là xác lập luận cứ khoa học để hoàn thiện chuỗi sản phẩm du lịch tâm linh - sinh thái dọc tuyến đường 293 kết nối Hà Nội, Bắc Giang và Quảng Ninh, hướng tới mục tiêu tăng trưởng lượng khách lưu trú từ 25% đến 30% mỗi năm, đồng thời bảo tồn nguyên vẹn các giá trị di sản văn hóa truyền thống của 13 dân tộc anh em trong khu vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận đa ngành về du lịch học, văn hóa học và quản trị điểm đến, tập trung vào hai khung lý thuyết và mô hình cốt lõi:

Thứ nhất, mô hình phân vị điểm đến du lịch của Buchvarov (1982), phân cấp không gian du lịch theo 5 cấp bậc: điểm du lịch, hạt nhân du lịch, tiểu vùng du lịch, á vùng du lịch và vùng du lịch. Mô hình này giúp định vị không gian Tây Yên Tử trong mối liên kết vùng tổng thể với sườn Đông Yên Tử (Quảng Ninh) và khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc (Hải Dương).

Thứ hai, mô hình quy trình bảo tồn di sản 6 bước của Dallen J. Boyd (2003), bao gồm: Nhận diện di sản; Nghiên cứu và kiểm kê; Xây dựng chính sách bảo tồn; Chỉ định cơ quan bảo tồn; Trùng tu, tôn tạo và phát triển; Quản lý và quảng bá di sản.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Du lịch văn hóa: Hình thức du lịch dựa trên việc khai thác các giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể gắn với bản sắc dân tộc, có sự tham gia của cộng đồng nhằm mục tiêu phát triển kinh tế và bảo tồn di sản.
  • Tài nguyên du lịch văn hóa: Hệ thống các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội, nghề thủ công, văn nghệ dân gian và phong tục tập quán có khả năng tạo ra sức hút đối với du khách.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Toàn bộ hạ tầng giao thông, mạng lưới điện nước, phương tiện viễn thông cùng hệ thống khách sạn, nhà hàng, điểm vui chơi phục vụ trực tiếp chuyến đi.
  • Sản phẩm du lịch văn hóa: Sự kết hợp hữu cơ giữa tài nguyên văn hóa bản địa và các dịch vụ du lịch chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu trải nghiệm của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả thiết lập hệ thống phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các văn bản pháp lý quan trọng như Quyết định số 855/QĐ-UBND năm 2010, Quyết định số 223/QĐ-UBND năm 2011, Quyết định số 105/QĐ-UBND năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về quy hoạch bảo tồn tổng thể di tích danh thắng Tây Yên Tử, cùng các báo cáo chuyên ngành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2015.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học với bảng hỏi chuẩn hóa trên cỡ mẫu N = 250 đối tượng, bao gồm du khách nội địa, khách quốc tế và cư dân bản địa tại 3 điểm du lịch trọng điểm: Chùa Vĩnh Nghiêm, Khu danh thắng Suối Mỡ và Khu sinh thái Đồng Thông. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cơ cấu độ tuổi, mức thu nhập và mục đích chuyến đi. Lý do lựa chọn phân tích định lượng kết hợp khảo sát thực địa chuyên sâu là để lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của du khách, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và tìm ra các điểm nghẽn trong khâu quản trị điểm đến giai đoạn 2010 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu giai đoạn 2010 - 2015 cho thấy bức tranh toàn diện về du lịch văn hóa Tây Yên Tử qua 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tài nguyên du lịch văn hóa vô cùng đa dạng nhưng mức độ khai thác thương mại đạt tỷ lệ rất thấp. Toàn vùng có hơn 130 di tích với 11 di tích quốc gia tiêu biểu như Chùa Vĩnh Nghiêm, Di tích Suối Mỡ, Đền Hả, Đình - Đền - Chùa Thượng Lâm, cùng 2 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia là Dân ca Cao Lan (Sình ca) và Dân ca Sán Chí (Cnắng cọô). Tuy nhiên, số lượng điểm đến đưa vào khai thác tour tuyến chuyên nghiệp thường xuyên chỉ chiếm dưới 20% tổng số điểm di tích hiện có.

Thứ hai, cơ sở hạ tầng và dịch vụ lưu trú còn nhiều hạn chế, tính đến tháng 4/2015. Hơn 85% cơ sở lưu trú tại 4 huyện là nhà nghỉ tư nhân quy mô nhỏ dưới 15 phòng, trang thiết bị ở mức tối thiểu. Số lượng khách sạn đạt tiêu chuẩn xếp hạng sao gần như chưa có tại các khu vực trọng điểm như Sơn Động và Lục Ngạn. Hầu hết các cơ sở chưa tích hợp dịch vụ ăn uống hay trải nghiệm văn hóa đi kèm.

Thứ ba, cơ cấu nguồn nhân lực du lịch trực tiếp bộc lộ sự thiếu hụt nghiêm trọng về chất lượng chuyên môn. Giai đoạn 2010 - 2014, số lượng lao động trực tiếp có xu hướng tăng nhưng tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghiệp vụ du lịch bài bản chiếm tới trên 65%. Lao động có trình độ đại học và cao đẳng chuyên ngành du lịch chỉ chiếm khoảng 12%, dẫn đến kỹ năng thuyết minh, quản trị điểm đến và năng lực ngoại ngữ phục vụ khách quốc tế còn rất yếu.

Thứ tư, thị trường khách du lịch mang tính mùa vụ sâu sắc. Số liệu khảo sát năm 2014 cho thấy hơn 70% tổng lượt khách đến Tây Yên Tử với mục đích tâm linh đơn thuần trong mùa lễ hội đầu năm (từ tháng Giêng đến tháng Ba âm lịch). Thời gian lưu trú trung bình của du khách rất ngắn, chỉ đạt khoảng 1,1 đến 1,2 ngày/khách, mức chi tiêu bình quân thấp do thiếu vắng các sản phẩm bổ trợ và hoạt động kinh tế ban đêm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân kết nối giao thông liên huyện dọc theo trục đường 293 chưa hoàn thiện đồng bộ, gây trở ngại lớn cho việc di chuyển từ trung tâm tỉnh lỵ (cách 87 km) và Hà Nội (cách 130 km). Thêm vào đó, nhận thức của khối doanh nghiệp tư nhân và cộng đồng địa phương về kinh tế du lịch còn ở mức tự phát, thiếu vốn đầu tư dài hạn.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây tại các vùng phụ cận như Côn Sơn - Kiếp Bạc hay Đông Yên Tử, nghiên cứu này chỉ ra rằng sườn Tây Yên Tử chưa tạo được chuỗi sản phẩm mang tính định danh rõ rệt. Dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa trực quan thông qua Bảng 2.1 (danh mục di tích quốc gia), Bảng 2.2 và Bảng 2.3 (phân bổ và chất lượng cơ sở lưu trú), Bảng 2.6 (biến động lao động 2010 - 2014) và Biểu đồ 2.2 (cơ cấu mục đích chuyến đi). Sự đối sánh này chứng minh rằng nếu không có giải pháp liên kết tour tuyến và nâng cao chất lượng dịch vụ, Tây Yên Tử sẽ tiếp tục chịu tình trạng "chảy máu nguồn thu", chỉ đóng vai trò điểm trung chuyển trong ngày thay vì một điểm đến nghỉ dưỡng văn hóa hoàn chỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch văn hóa khu vực Tây Yên Tử:

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực quản lý nhà nước. Thành lập Ban Quản lý thống nhất Quần thể danh thắng Tây Yên Tử cấp tỉnh trước năm 2017 nhằm điều phối hoạt động liên ngành giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với UBND 4 huyện Yên Dũng, Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động. Đơn vị này chịu trách nhiệm kiểm kê di sản định kỳ, ban hành quy chuẩn khai thác dịch vụ và giám sát quỹ tái đầu tư bảo tồn di sản theo đúng mô hình 6 bước của Dallen J. Boyd.

Thứ hai, đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng kết nối. Ưu tiên hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đường tâm linh Tây Yên Tử (tuyến đường 293) kết nối thông suốt với Quốc lộ 1A và Quốc lộ 31 trong giai đoạn 2016 - 2018. Đồng thời, ban hành chính sách ưu đãi kêu gọi các tập đoàn kinh tế xây dựng từ 3 đến 5 tổ hợp lưu trú - nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn 3 đến 4 sao tại Suối Mỡ và Đồng Thông, phấn đấu nâng tỷ lệ khách lưu trú qua đêm đạt mức 35% vào năm 2020.

Thứ ba, chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực du lịch bản địa. Triển khai kế hoạch đào tạo giai đoạn 2016 - 2020 với chỉ tiêu tổ chức từ 10 đến 15 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ buồng, bàn, lễ tân và thuyết minh viên di sản mỗi năm. Hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt trên 60% vào năm 2020, ưu tiên tuyển dụng và đào tạo con em đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ (Dao, Tày, Nùng, Cao Lan, Sán Chí).

Thứ tư, đa dạng hóa sản phẩm và đổi mới công tác xúc tiến quảng bá. Xây dựng 3 dòng tour chuyên đề đặc trưng: Tour hành hương theo dấu chân Phật hoàng (Vĩnh Nghiêm - Hòn Tháp - Am Vãi); Tour trải nghiệm văn hóa dân gian kết hợp lễ hội và ẩm thực bản địa (hát Sình ca, Soong hao, thưởng thức vải thiều, mỳ Chũ); Tour sinh thái - văn hóa cộng đồng tại Đồng Thông. Tăng cường hiện diện số trên các nền tảng truyền thông, cổng thông tin du lịch quốc gia và liên kết trực tiếp với các hãng lữ hành lớn tại Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách du lịch: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang cùng UBND các huyện Yên Dũng, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động trong việc xây dựng đề án quy hoạch tổng thể phát triển không gian du lịch văn hóa và hoàn thiện hồ sơ đệ trình UNESCO công nhận Quần thể di tích danh thắng Yên Tử là Di sản thế giới.
  2. Các doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch: Hỗ trợ các công ty du lịch trong việc thiết kế các sản phẩm tour tuyến mới mẻ, khai thác đúng chiều sâu văn hóa Phật giáo Trúc Lâm và văn hóa các tộc người thiểu số; giúp các nhà đầu tư nhận diện tiềm năng thị trường để rót vốn xây dựng hệ thống khách sạn, nhà hàng đạt chuẩn.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Du lịch, Văn hóa học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực địa, khung lý thuyết phân vị điểm đến và mô hình bảo tồn di sản áp dụng vào một địa bàn cụ thể tại vùng Đông Bắc.
  4. Ban quản lý di tích và cộng đồng cư dân địa phương: Hướng dẫn quy trình bảo tồn di sản gắn với sinh kế, giúp người dân nắm vững phương thức làm du lịch cộng đồng, du lịch làng nghề truyền thống để tăng thêm thu nhập mà không làm mai một bản sắc văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

Không gian văn hóa du lịch Tây Yên Tử khác gì so với Đông Yên Tử (Quảng Ninh)?

Nếu Đông Yên Tử là nơi Phật hoàng Trần Nhân Tông xuất gia tu tập và viên tịch, thì Tây Yên Tử chính là con đường hoằng dương Phật pháp của Ngài và các thế hệ Trúc Lâm Tam Tổ. Nơi đây tập trung hệ thống chùa tháp khởi nguồn như Chùa Vĩnh Nghiêm và là địa bàn sinh sống đậm đà bản sắc của 13 dân tộc anh em vùng rừng núi Đông Bắc.

Vì sao Mộc bản Chùa Vĩnh Nghiêm lại có ý nghĩa quyết định đối với sản phẩm du lịch nơi đây?

Kho Mộc bản gồm 3.050 bản khắc gỗ chữ Hán và chữ Nôm đã được UNESCO công nhận là Di sản tư liệu thế giới năm 2012. Đây là kho tàng tư tưởng, giới luật thiền phái Trúc Lâm và nghệ thuật thư pháp điêu khắc cổ, tạo nên điểm nhấn văn hóa độc bản có sức hấp dẫn đặc biệt đối với các nhà nghiên cứu và khách du lịch học thuật.

Nguyên nhân chủ yếu khiến du lịch Tây Yên Tử giai đoạn 2010 - 2015 chưa giữ chân được khách lưu trú?

Nguyên nhân cốt lõi là hạ tầng giao thông kết nối chưa hoàn thiện, hơn 85% cơ sở lưu trú là nhà nghỉ tư nhân nhỏ lẻ thiếu dịch vụ ăn uống - giải trí đi kèm, sản phẩm du lịch còn nặng tính mùa vụ và thiếu các dịch vụ trải nghiệm văn hóa kinh tế đêm để kích cầu chi tiêu.

Các giá trị văn hóa phi vật thể được đề xuất đưa vào khai thác du lịch như thế nào?

Luận văn đề xuất tích hợp các làn điệu dân ca đã được xếp hạng quốc gia như Sình ca (dân tộc Cao Lan), Cnắng cọô (dân tộc Sán Chí), hát Soong hao, hát Sli cùng các nghi lễ độc đáo như Lễ cấp sắc của người Dao vào các chương trình biểu diễn định kỳ phục vụ khách du lịch tại các làng văn hóa cộng đồng.

Mô hình 6 bước bảo tồn di sản của Dallen J. Boyd được áp dụng thế nào trong đề tài?

Mô hình quy định quy trình chuẩn gồm: Nhận diện hơn 130 di tích; Nghiên cứu kiểm kê chi tiết; Xây dựng chính sách bảo tồn cấp tỉnh; Chỉ định Ban quản lý thống nhất; Thực hiện trùng tu tôn tạo đúng nguyên gốc; Quản lý và quảng bá thương hiệu gắn với phát triển du lịch bền vững.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển du lịch văn hóa và bảo tồn di sản tại khu vực phía Tây Yên Tử.
  • Đánh giá thực chứng tiềm năng to lớn của hơn 130 di tích, kho mộc bản 3.050 bản khắc tại chùa Vĩnh Nghiêm và bản sắc văn hóa của 13 dân tộc vùng Đông Bắc.
  • Chỉ rõ những nút thắt về cơ sở lưu trú, nguồn nhân lực (trên 65% chưa qua đào tạo) và tính mùa vụ sâu sắc trong giai đoạn 2010 - 2015.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về thể chế quản lý, hạ tầng giao thông đường 293, đào tạo nhân lực và định vị sản phẩm đặc thù giai đoạn 2016 - 2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác lập hồ sơ đề cử Quần thể di tích danh thắng Yên Tử trình UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể tiếp cận toàn văn luận văn để khai thác sâu hơn hệ thống số liệu thực địa và các định hướng phát triển du lịch bền vững cho vùng đất Tây Yên Tử giàu tiềm năng.