Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Duy Mậu có tiêu đề chính thức: “Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”. Công trình được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị (mã số chuyên ngành ghi nhận trong văn bản: 62.01 / 63.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể gồm TS. Nguyễn Minh Tuấn (hướng dẫn chính) và TS. Nguyễn Văn Chiển (hướng dẫn phụ), bảo vệ năm 2011.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả luận án xác định ngành du lịch Việt Nam là một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng và công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tây Nguyên là địa bàn có vị trí chiến lược về kinh tế, an ninh, quốc phòng, sở hữu hành lang tự nhiên kết nối với Nam Lào và Đông Bắc Campuchia. Mặc dù có tiềm năng tự nhiên và nhân văn phong phú, kinh tế Tây Nguyên sau năm 1975 đã chuyển biến từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, nhưng du lịch Tây Nguyên vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  1. Đóng góp của du lịch trong tổng sản phẩm nội địa còn hạn chế, phát triển chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có.
  2. Sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, thị trường du lịch chậm được mở rộng, công tác quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế.
  3. Hoạt động du lịch phát triển khép kín trong từng địa phương, thiếu sự đồng bộ và chưa hình thành được mối liên kết vùng để bổ trợ lẫn nhau.
  4. Việc gắn kết giữa phát triển du lịch với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái và văn hóa bản địa chưa được giải quyết một cách thỏa đáng.

Từ đó, luận án xác định khoảng trống cần nghiên cứu là xây dựng luận cứ khoa học và thực tiễn để phát triển du lịch Tây Nguyên một cách có hệ thống, tổng thể trên giác độ toàn vùng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về du lịch, phân tích và đánh giá tiềm năng cũng như thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2000–2010.
  2. Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch đến năm 2020; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm đưa du lịch Tây Nguyên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động du lịch tại Tây Nguyên và các nỗ lực phát triển ngành du lịch thuộc 05 tỉnh Tây Nguyên (gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Toàn bộ địa bàn vùng Tây Nguyên.
    • Về thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch giai đoạn 2000–2010 (một số chỉ tiêu cập nhật đến năm 2011); định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả điểm lại các luận án tiến sĩ đã bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung liên quan trực tiếp đến từng khía cạnh của đề tài:

Tác giả Năm Tên công trình Đóng góp và hạn chế do tác giả luận án chỉ ra
Trần Tiến Dũng 2007 Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng Phân tích du lịch bền vững và hệ thống tiêu chí đánh giá; đề xuất giải pháp cho phát triển bền vững nhưng các giải pháp chưa đồng bộ và thiếu tính liên vùng.
Mai Thị Ánh Tuyết 2007 Phát triển du lịch tỉnh An Giang đến năm 2020 Đưa ra mô hình phát triển du lịch đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long, nhấn mạnh tính liên vùng; tuy nhiên phạm vi nghiên cứu chỉ dừng lại ở góc độ một địa phương.
Nguyễn Tấn Vinh 2008 Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Nghiên cứu sâu về nội dung quản lý nhà nước tại một tỉnh thuộc Tây Nguyên; hạn chế là chưa đặt Lâm Đồng trong mối quan hệ gắn kết với toàn vùng Tây Nguyên và chưa có giải pháp liên vùng.
Phan Ngọc Thắng 2010 Phát triển du lịch gắn với xóa đói giảm nghèo tại Lào Cai Phân tích mô hình du lịch gắn với xóa đói giảm nghèo ở miền núi; hạn chế là chưa phát huy việc xem xét du lịch trong tổng thể vùng du lịch Tây Bắc.
Nguyễn Cao Trí 2011 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 Xây dựng hệ thống đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp; tác giả luận án kế thừa mô hình phân tích năng lực cạnh tranh này.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chỉ đi sâu vào một lĩnh vực nghiệp vụ cụ thể (nâng cao năng lực cạnh tranh, quản lý nhà nước, kinh doanh lưu trú) hoặc giới hạn trong phạm vi hành chính của một địa phương đơn lẻ. Luận án của Nguyễn Duy Mậu lựa chọn tiếp cận toàn diện trên quy mô liên tỉnh của toàn vùng Tây Nguyên – một địa bàn có mối liên hệ nội tại chặt chẽ về tự nhiên, văn hóa và kinh tế. Vị trí của luận án là xây dựng mô hình liên kết vùng và liên ngành nhằm tạo sức mạnh tổng hợp, khắc phục sự chia cắt địa giới hành chính trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận nghiên cứu dịch vụ du lịch từ nền tảng lý luận của Kinh tế Chính trị Mác - Lênin kết hợp với các lý thuyết kinh tế ngành hiện đại:

  • Lý luận phân công lao động xã hội của C. Mác: Hoạt động du lịch phát triển thành ngành kinh tế độc lập là kết quả tất yếu của phân công lao động xã hội. Luận án vận dụng ba hình thức phân công lao động theo C. Mác: phân công chung (phân chia nền sản xuất thành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ - ngành cấp I); phân công đặc thù (phân chia nội bộ ngành cấp I thành các ngành cấp II, cấp III như du lịch, lưu trú, ngân hàng, vận tải); và phân công cá biệt (phân công trong nội bộ doanh nghiệp).
  • Lý luận về quy luật giá trị và cơ cấu tiêu dùng: Theo Ph. Ăngghen, khi kinh tế phát triển, tỷ lệ chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu giảm xuống, trong khi chi tiêu cho nhu cầu văn hóa - tinh thần (giải trí, du lịch) gia tăng. Sản phẩm dịch vụ du lịch là hàng hóa đặc biệt, kết tinh hao phí lao động trừu tượng của người lao động dịch vụ; giá trị sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu vô hình (nhận thức, hồi phục sức khỏe). Hoạt động kinh doanh du lịch chịu sự điều tiết của quy luật giá trị (hao phí lao động xã hội cần thiết), quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh.
  • Hệ thống khái niệm và chuẩn mực quốc tế:
    • Khái niệm của Coltman: Du lịch là mối quan hệ tương hỗ do sự tương tác giữa bốn nhóm gồm du khách, cơ quan cung ứng dịch vụ, chính quyền và dân cư tại nơi đến.
    • Định nghĩa của Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch (IUOTO, 1925) và Hội nghị Liên Hợp Quốc tại Roma (1963): Du lịch là quy trình bao gồm hoạt động của du khách từ lúc dự trù chuyến đi, di chuyển, lưu trú, ăn ở, mua sắm đến khi trở về và hồi tưởng.
    • Định nghĩa thống kê du lịch của Hội nghị Ottawa (Canada, 1991) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (Điều 34 Chương V về tiêu chuẩn khách du lịch quốc tế Inbound và Outbound).
    • Tiêu chuẩn dịch vụ theo ISO 9004:1991: Dịch vụ dựa trên 4 chỉ tiêu đánh giá (sự tin cậy, sự bảo đảm, sự đồng cảm và tính hữu hình).
  • Mối quan hệ chuỗi giá trị du lịch: Luận án xây dựng luận điểm: “Tài nguyên du lịch hấp dẫn tạo ra các sản phẩm du lịch hấp dẫn, sản phẩm du lịch hấp dẫn tạo ra thị trường du lịch hấp dẫn”.
  • Phân loại thị trường và sản phẩm:
    • Phân loại thị trường theo tiêu chí địa lý (quốc tế, nội địa); theo trạng thái (thực tế, tiềm năng); theo dịch vụ (lưu trú, vận chuyển, vui chơi giải trí); theo lữ hành (Inbound, Outbound).
    • Phân loại khách: Khách thăm viếng (visitor), khách du lịch (tourist - lưu trú trên 24 giờ và qua đêm), khách tham quan (excursionist - lưu trú dưới 24 giờ).
    • Loại hình du lịch: Theo địa lý (biển, miền núi, đô thị); theo mục đích (tham quan, nghỉ dưỡng, khám phá/mạo hiểm, sinh thái, văn hóa - nghiên cứu, chữa bệnh, lễ hội, công vụ, thể thao, tính chất xã hội, tôn giáo, quá cảnh và du lịch MICE - Meeting Incentive Conference Event). Văn bản chỉ ra lợi nhuận của loại hình du lịch MICE cao gấp 5 đến 8 lần các loại hình du lịch thông thường.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp logic: Nghiên cứu quá trình phát triển của du lịch Tây Nguyên, các hoạt động chung tác động đến du lịch, tìm khuynh hướng vận động, so sánh và tổng hợp để nhận diện bản chất, đặc trưng của du lịch địa bàn.
  2. Phương pháp biện chứng duy vật: Xem xét hoạt động du lịch Tây Nguyên trong mối quan hệ hữu cơ với du lịch thế giới, khu vực, cả nước và các ngành kinh tế khác.
  3. Phương pháp duy vật lịch sử: Khảo sát hoạt động du lịch gắn liền với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của vùng Tây Nguyên giai đoạn 2000–2010.
  4. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Hệ thống hóa các khái niệm, phân loại dữ liệu theo hai nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp; kết hợp kỹ thuật phân tích định tính và định lượng nhằm xác định các ràng buộc giữa các nhân tố phát triển.
  5. Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và so sánh các chuỗi số liệu thứ cấp từ Tổng cục Du lịch, Cục Thống kê, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch của 05 tỉnh Tây Nguyên.
  6. Phương pháp điều tra, khảo sát: Thực hiện khảo sát thực tế tại các điểm đến; phỏng vấn đại diện các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và du khách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về du lịch

Chương này dành cho việc xây dựng khung lý thuyết toàn diện về kinh tế du lịch:

  • Lịch sử hình thành và đặc điểm ngành: Tác giả phân kỳ lịch sử du lịch qua các thời kỳ: Ai Cập và Hy Lạp cổ đại (chuyến đi của nhà chính trị, thương gia, chữa bệnh khoáng); La Mã (tham quan đền đài, kim tự tháp); phong kiến (lễ hội, ngắm cảnh, công vụ); cận đại (tập trung vào tầng lớp quý tộc); hiện đại (bắt đầu từ mốc năm 1841 khi Thomas Cook tổ chức chuyến du lịch có tổ chức tại Anh; phát triển khách sạn hiện đại tại Pháp, Thụy Sĩ, Áo thập niên 1880; bùng nổ toàn cầu từ thập niên 1950). Ngành mang 4 đặc điểm: phụ thuộc tài nguyên; kinh doanh tổng hợp đáp ứng nhu cầu cao hơn mức bình quân; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn; mang tính liên ngành kinh tế - văn hóa - xã hội.
  • Thị trường và sản phẩm du lịch: Phân tích 3 chức năng thị trường (thực hiện và công nhận hàng hóa; thông tin kinh tế; điều tiết và dự báo). Sản phẩm du lịch có tính vô hình cao, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, không thể lưu kho dự trữ, trải qua 4 giai đoạn chu kỳ sống (phát triển, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái). Điểm du lịch cấp quốc gia tại Tây Nguyên được Tổng cục Du lịch công nhận gồm 3 điểm: nội thành Đà Lạt, Langbiang (Lâm Đồng) và hồ Yaly (Gia Lai).
  • Phát triển bền vững và hội nhập quốc tế: Phân tích du lịch bền vững trên ba trụ cột (tài nguyên, môi trường, phúc lợi cộng đồng); phân tích mối quan hệ hai chiều giữa du lịch với hội nhập kinh tế quốc tế và hệ thống chính trị.

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn Tây Nguyên

Chương 2 tập trung phân tích thực chứng các điều kiện và thực trạng phát triển du lịch của 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2000–2010:

  • Điều kiện phát triển:
    • Tự nhiên: Địa hình cao nguyên xếp tầng, đất đai bazan, hệ thống tài nguyên rừng nhiệt đới, nguồn nước khoáng và các danh thắng thác nước.
    • Nhân văn: Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên, nếp sống nương rẫy, truyền thống văn hóa của các đồng bào dân tộc thiểu số bản địa.
    • Hạ tầng: Đánh giá hệ thống giao thông đường bộ, đường hàng không; mạng lưới cấp điện, cấp nước, bưu chính viễn thông; các cơ sở đào tạo, y tế phục vụ du lịch.
  • Thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch:
    • Phân tích số liệu lượng khách du lịch quốc tế và nội địa, doanh thu du lịch toàn vùng qua các bảng thống kê.
    • Đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thông qua Bảng 2.7 về Chỉ số PCI giai đoạn 2008–2011 của các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum, Đắk Nông.
    • Cơ cấu sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên thô, trùng lắp giữa các địa phương; cơ sở hạ tầng lưu trú chưa đồng đều; công tác xúc tiến quảng bá còn manh mún.
  • Quản lý nhà nước và chính sách địa phương: Đánh giá các chủ trương của Trung ương Đảng, Chính phủ đối với Tây Nguyên và rà soát nghị quyết, quyết định phát triển du lịch của từng tỉnh trong vùng.
  • Phân tích SWOT vùng du lịch Tây Nguyên:
Yếu tố phân tích Nội dung chi tiết được luận án xác định
Điểm mạnh (Strengths) Tài nguyên thiên nhiên đa dạng (rừng nguyên sinh, khí hậu cao nguyên mát mẻ, thắng cảnh thác ghềnh); bản sắc văn hóa cồng chiêng và lễ hội dân tộc đặc sắc; vị trí ngã ba Đông Dương thuận lợi liên kết quốc tế.
Điểm yếu (Weaknesses) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và giao thông đối ngoại còn yếu kém; nguồn nhân lực du lịch thiếu và yếu chuyên môn; sản phẩm du lịch nghèo nàn, trùng lặp; thiếu quy hoạch liên vùng; liên kết giữa 5 tỉnh rời rạc.
Cơ hội (Opportunities) Xu hướng gia tăng nhu cầu du lịch sinh thái và văn hóa; tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng (AFTA, WTO, GMS); sự quan tâm đầu tư chính sách của Nhà nước cho khu vực Tây Nguyên.
Thách thức (Threats) Nguy cơ suy thoái môi trường tự nhiên và phá vỡ bản sắc văn hóa truyền thống do thương mại hóa; cạnh tranh gay gắt từ các trung tâm du lịch khác; thách thức về giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội.

Chương 3: Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 3 trình bày các dự báo, mục tiêu chiến lược và các giải pháp hành động:

  • Dự báo xu hướng: Tổng hợp dự báo của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), xu hướng dịch chuyển dòng khách sang khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; dự báo tăng trưởng GDP và cơ cấu kinh tế Tây Nguyên.
  • Quan điểm và mục tiêu:
    • Phát triển du lịch Tây Nguyên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn văn hóa truyền thống và củng cố quốc phòng, an ninh.
    • Xác định các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020: Đóng góp vào tăng trưởng GDP toàn vùng, nâng cao tỷ trọng GDP du lịch, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, nâng cấp cơ sở vật chất lưu trú và giải quyết việc làm cho lao động địa phương (đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số).
  • Hệ thống giải pháp thực hiện: Đề xuất mô hình hợp tác và liên kết ngành (Sơ đồ tại trang 180 của luận án) cùng 9 nhóm giải pháp chuyên biệt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận chứng rõ nét mối quan hệ hữu cơ ba chiều: Tài nguyên du lịch hấp dẫn – Sản phẩm du lịch hấp dẫn – Thị trường du lịch hấp dẫn trong kinh tế du lịch.
  2. Vận dụng phương pháp luận Kinh tế Chính trị Mác - Lênin để làm rõ bản chất của hàng hóa dịch vụ du lịch, cơ cấu tiêu dùng dịch vụ văn hóa tinh thần, và vai trò điều tiết của Nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  3. Làm rõ mối quan hệ tác động biện chứng giữa phát triển ngành du lịch với việc giữ vững ổn định hệ thống chính trị và bảo đảm an ninh, quốc phòng tại một địa bàn chiến lược đặc thù như Tây Nguyên.
  4. Xây dựng cơ sở lý luận về liên kết kinh tế vùng du lịch, xem vùng như một thực thể liên kết hữu cơ gồm khối liên kết ngành, liên kết doanh nghiệp và liên kết quản lý nhà nước để vượt qua giới hạn chia cắt hành chính.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích toàn diện hiện trạng hoạt động du lịch của toàn bộ 05 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2000–2010; định vị lợi thế so sánh và các rào cản phát triển thông qua phân tích ma trận SWOT.
  2. Xây dựng khung dự báo khoa học về các chỉ tiêu kinh tế du lịch Tây Nguyên đến năm 2020: tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng trong GDP vùng, mức nộp ngân sách nhà nước, nhu cầu phòng lưu trú và số lượng việc làm tạo ra.
  3. Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp phát triển toàn diện:
    • Xây dựng chiến lược thị trường mục tiêu và cơ cấu sản phẩm du lịch đặc thù.
    • Quản lý, bảo vệ tài nguyên tự nhiên và môi trường du lịch.
    • Đổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá du lịch chung cho toàn vùng.
    • Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao.
    • Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật (đặc biệt là giao thông liên vùng).
    • Đa dạng hóa các hình thức thu hút nguồn vốn đầu tư (FDI, ODA, BOT, BTO).
    • Nâng cao năng lực và hiệu lực tổ chức quản lý nhà nước về du lịch.
    • Giải quyết hài hòa các vấn đề chính trị, an ninh quốc phòng và giữ gìn văn hóa bản địa.
    • Xây dựng các hình thức liên kết du lịch liên vùng và nội vùng (Sơ đồ liên kết ngành trang 180).
  4. Đưa ra kiến nghị thực tiễn về thể chế:
    • Thành lập Ủy ban liên kết phát triển du lịch vùng Tây Nguyên với cơ quan điều phối chuyên trách.
    • Thành lập Hiệp hội Du lịch Tây Nguyên và Quỹ phát triển du lịch vùng Tây Nguyên.
    • Định kỳ tổ chức Hội nghị thường niên về du lịch Tây Nguyên nhằm chia sẻ kinh nghiệm quản lý, điều phối tour tuyến và hình thành hệ thống giải thưởng tôn vinh thương hiệu du lịch vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích phản ánh giai đoạn 2000–2010 (cập nhật năm 2011), do đó các biến động kinh tế vĩ mô và sự thay đổi về hạ tầng giao thông Tây Nguyên ở các giai đoạn sau chưa được phản ánh trong số liệu thực nghiệm.
    • Việc tiếp cận định lượng phụ thuộc vào số liệu thống kê thứ cấp của 5 địa phương riêng lẻ, trong khi hệ thống tiêu chí thống kê du lịch cấp vùng thời điểm đó chưa hoàn toàn đồng bộ.
    • Các khảo sát điều tra thực tế còn giới hạn về dung lượng mẫu du khách và doanh nghiệp do trở ngại về địa hình chia cắt của vùng núi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu đo lường định lượng hiệu quả kinh tế của chuỗi liên kết du lịch giữa vùng Tây Nguyên với các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Đông Nam Bộ.
    • Đánh giá sâu hơn mức độ tác động của biến đổi khí hậu và việc suy giảm diện tích rừng tự nhiên đến tính bền vững của các sản phẩm du lịch sinh thái Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, UBND và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch của 5 tỉnh Tây Nguyên): Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định quy hoạch phát triển không gian du lịch vùng, xây dựng quy chế phối hợp liên tỉnh và thành lập cơ quan điều phối du lịch Tây Nguyên.
  • Các doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ du lịch: Tham khảo khung phân đoạn thị trường, cơ cấu sản phẩm (du lịch sinh thái, văn hóa Cồng chiêng, du lịch MICE) và các tuyến điểm du lịch cấp quốc gia (Đà Lạt, Langbiang, hồ Yaly) để thiết kế tour liên tỉnh.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế Chính trị, Quản lý Kinh tế, Du lịch học: Là tài liệu tham khảo phương pháp vận dụng lý luận phân công lao động xã hội của C. Mác vào phân tích ngành kinh tế dịch vụ, cùng phương pháp tiếp cận kinh tế vùng trong quy hoạch ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải thích nguồn gốc kinh tế của ngành du lịch dựa trên nguyên lý lý luận nào?
Luận án vận dụng lý luận của C. Mác về phân công lao động xã hội. Hoạt động du lịch tách ra thành ngành kinh tế độc lập là kết quả của phân công lao động đặc thù (phân chia nội bộ các ngành lớn cấp I thành ngành cấp II, cấp III). Đồng thời, luận án áp dụng quan điểm của Ph. Ăngghen về quy luật phát triển nhu cầu: khi kinh tế phát triển, tỷ trọng chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu giảm, chi tiêu cho nhu cầu văn hóa - tinh thần như du lịch sẽ tăng lên.

2. Điểm du lịch cấp quốc gia tại Tây Nguyên được luận án ghi nhận gồm những địa điểm nào?
Theo số liệu của Tổng cục Du lịch được trích dẫn trong Chương 1 của luận án, cả nước có 43 điểm du lịch cấp quốc gia và cấp vùng, trong đó Tây Nguyên có 3 điểm du lịch cấp quốc gia gồm: nội thành Đà Lạt, khu du lịch Langbiang (thuộc tỉnh Lâm Đồng) và khu vực hồ Yaly (thuộc tỉnh Gia Lai).

3. Tác giả luận án định nghĩa sản phẩm du lịch như thế nào?
Dựa trên tiêu chuẩn ISO 9004:1991, tác giả đưa ra định nghĩa: Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi cung cấp cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp giữa các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất và lao động du lịch tại một vùng, một địa phương nhất định.

4. Mô hình tổ chức liên kết nào được luận án kiến nghị thành lập để giải quyết tính khép kín của du lịch 5 tỉnh Tây Nguyên?
Luận án kiến nghị thành lập Ủy ban liên kết phát triển du lịch vùng Tây Nguyên với cơ quan điều phối chung, thành lập Hiệp hội Du lịch Tây Nguyên, thành lập Quỹ phát triển du lịch vùng, tổ chức hội nghị thường niên toàn vùng và thiết lập các giải thưởng tôn vinh thương hiệu du lịch Tây Nguyên.

5. Luận án đánh giá loại hình du lịch MICE có đặc điểm kinh tế gì nổi bật?
Luận án phân tích du lịch MICE (kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, sự kiện) có đối tượng khách hàng là doanh nhân, chính khách, người có vị trí trong các tập đoàn với yêu cầu dịch vụ cao và khả năng chi trả lớn. Các nghiên cứu được tác giả tổng hợp chỉ ra rằng lợi nhuận thu được từ loại hình du lịch MICE cao gấp từ 5 đến 8 lần so với các loại hình du lịch thông thường khác.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Duy Mậu là công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ Kinh tế Chính trị về phát triển du lịch toàn vùng Tây Nguyên trong giai đoạn chuyển đổi và hội nhập quốc tế. Tác giả đã vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về phân công lao động và giá trị hàng hóa dịch vụ để phân tích thực trạng hoạt động du lịch 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2000–2010. Hệ thống 9 nhóm giải pháp cùng kiến nghị thành lập Ủy ban liên kết phát triển du lịch vùng đã giải quyết cơ bản khoảng trống về tính rời rạc, khép kín địa phương, cung cấp luận cứ khoa học để đưa du lịch Tây Nguyên phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2020.