Phát triển du lịch tây nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích Phát triển du lịch tây nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế luận án tiến sĩ, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ
335
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của nghiên cứu

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp mới của luận án

0.6. Bố cục luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH

1.1. Du lịch và thị trường du lịch

1.1.1. Du lịch và đặc điểm ngành du lịch

1.1.2. Thị trường du lịch, chức năng và phân loại thị trường du lịch

1.1.3. Khái niệm chung về thị trường du lịch

1.1.4. Chức năng của thị trường du lịch

1.1.5. Phân loại thị trường du lịch theo số tiêu thức thông dụng

1.2. Khái niệm về khách du lịch, loại hình du lịch

1.2.1. Khách du lịch

1.2.2. Loại hình du lịch

1.3. Khái niệm sản phẩm du lịch, điểm du lịch

1.3.1. Sản phẩm du lịch

1.3.2. Điểm du lịch

1.4. Vị trí, vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

1.4.1. Vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin vào nghiên cứu dịch vụ du lịch

1.4.2. Vị trí của ngành du lịch

1.4.3. Vai trò của ngành du lịch

1.4.4. Vai trò của ngành du lịch đối với nền kinh tế

1.4.5. Vai trò du lịch trong văn hóa - xã hội

1.5. Phát triển du lịch bền vững

1.5.1. Phát triển bền vững

1.5.2. Phát triển du lịch bền vững

1.5.3. Các điều kiện phát triển du lịch

1.6. Phát triển du lịch trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

1.6.1. Ảnh hưởng của phát triển du lịch đối với hệ thống chính trị

1.6.2. Tác động giữa hội nhập kinh tế quốc tế và du lịch

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN

2.1. Điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển du lịch Tây Nguyên

2.1.1. Điều kiện tự nhiên của Tây Nguyên

2.1.2. Địa hình, đất đai, khoáng sản

2.1.3. Rừng Tây Nguyên

2.1.4. Tài nguyên nhân văn của Tây Nguyên

2.1.5. Nếp sống nương rẫy

2.1.6. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

2.1.7. Về giao thông

2.1.8. Hệ thống cấp điện

2.1.9. Hệ thống cấp nước

2.1.10. Hệ thống bưu chính viễn thông

2.1.11. Điều kiện về hạ tầng xã hội

2.1.12. Cơ sở đào tạo và nghiên cứu

2.1.13. Các công trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe

2.1.14. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.15. Vị trí của du lịch Tây Nguyên trong hệ thống du lịch Việt Nam

2.1.16. Lợi thế so sánh của du lịch Tây Nguyên

2.1.17. Về tài nguyên du lịch

2.1.18. Vị trí, vai trò của du lịch Tây Nguyên trong chiến lược phát triển vùng và quốc gia

2.2. Thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn Tây Nguyên

2.2.1. Thực trạng phát triển thị trường du lịch Tây Nguyên

2.2.2. Khách du lịch và thu nhập từ du lịch

2.2.3. Khai thác tài nguyên và phát triển loại hình sản phẩm du lịch

2.2.4. Hệ thống cơ sở vật chất cho phát triển du lịch

2.2.5. Tổ chức không gian lãnh thổ

2.2.6. Công tác xúc tiến, quảng bá liên kết phát triển du lịch

2.3. Đầu tư phát triển du lịch

2.3.1. Chính sách thu hút đầu tư du lịch

2.3.2. Đầu tư phát triển du lịch

2.4. Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho phát triển du lịch

2.5. Quản lý Nhà nước về du lịch và cơ chế, chính sách phát triển du lịch

2.6. Chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng trên địa bàn Tây Nguyên

2.6.1. Chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng của Trung ương Đảng và Chính phủ đối với Tây Nguyên

2.6.2. Chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng của tỉnh Lâm Đồng

2.6.3. Chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng của tỉnh Gia Lai

2.6.4. Chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng của tỉnh Đắk Lắk

2.6.5. Chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng của tỉnh Kon Tum

2.6.6. Chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng của tỉnh Đăk Nông

2.7. Tác động của du lịch đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn Tây Nguyên

2.7.1. Tác động của du lịch đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên

2.7.2. Tác động của du lịch đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.7.3. Tác động của du lịch với hội nhập kinh tế quốc tế

2.8. Đánh giá chung về các điểm mạnh, điểm yếu; cơ hội và thách thức trong phát triển du lịch Tây Nguyên

2.8.1. Điểm mạnh, điểm yếu

2.8.2. Cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020

2.8.3. Những thách thức

3. CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂY NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1. Dự báo phát triển du lịch thế giới, khu vực và Việt Nam đến năm 2020

3.1.1. Dự báo xu hướng phát triển du lịch thế giới và khu vực đến năm 2020

3.1.2. Tình hình chung của du lịch thế giới

3.1.3. Xu hướng phát triển của du lịch thế giới

3.1.4. Xu hướng phát triển du lịch vùng châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

3.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên đến năm 2020

3.2.1. Dự báo tình hình

3.2.2. Định hướng phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và an ninh quốc phòng

3.3. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020

3.3.1. Quan điểm phát triển du lịch

3.3.2. Mục tiêu phát triển du lịch

3.3.3. Định hướng phát triển du lịch

3.4. Các giải pháp để phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020

3.4.1. Xây dựng chiến lược thị trường cho phát triển du lịch Tây Nguyên

3.4.2. Thị trường mục tiêu của du lịch Tây Nguyên

3.4.3. Xác định chiến lược các sản phẩm du lịch

3.4.4. Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

3.4.5. Giải pháp về công tác xúc tiến quảng bá du lịch

3.4.6. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch

3.4.7. Giải pháp phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng

3.4.8. Giải pháp đầu tư và thu hút vốn đầu tư

3.4.9. Giải pháp tổ chức quản lý nhà nước về du lịch

3.4.10. Giải pháp về chính trị, an ninh, văn hóa

3.4.11. Giải pháp phát triển các hình thức liên kết du lịch trên địa bàn Tây Nguyên

3.5. Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ, Ngành

3.6. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý trên địa bàn Tây Nguyên

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Du lịch Tây Nguyên Tiềm năng và Hội nhập Kinh tế

Ngành du lịch Tây Nguyên đang nổi lên như một điểm sáng trong bức tranh kinh tế Việt Nam, đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội. Với những lợi thế đặc biệt về tài nguyên tự nhiênvăn hóa bản địa, Tây Nguyên hội tụ đầy đủ các yếu tố để phát triển du lịch một cách bền vững. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, du lịch Tây Nguyên không chỉ có cơ hội quảng bá hình ảnh, thu hút đầu tư mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức về cạnh tranh, bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường. Bài viết này sẽ phân tích thực trạng, tiềm năng và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế. Theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Mậu, Tây Nguyên có vị trí chiến lược hết sức quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng, nơi có hành lang tự nhiên thông với Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, hội tụ những điều kiện cần thiết cho nền kinh tế hội nhập (Mậu, 2011). Cần khai thác tối đa lợi thế này để phát triển du lịch.

1.1. Vị trí và vai trò du lịch Tây Nguyên trong kinh tế quốc gia

Du lịch Tây Nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, và thu hút đầu tư vào khu vực. Theo Nguyễn Duy Mậu (2011), Tây Nguyên có những điều kiện về tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn; điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá, an ninh, quốc phòng cho phát triển bền vững ngành du lịch. Cần tận dụng tối đa tiềm năng này để phát triển du lịch, góp phần vào sự phát triển chung của kinh tế quốc gia.

1.2. Tiềm năng Du lịch Sinh thái và Văn hóa đặc sắc Tây Nguyên

Tây Nguyên nổi tiếng với những cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, đa dạng sinh học phong phú, và nền văn hóa độc đáo của các dân tộc thiểu số. Du lịch sinh tháidu lịch văn hóa là hai loại hình có tiềm năng phát triển mạnh mẽ tại đây. Cần khai thác các giá trị văn hóa truyền thống, các lễ hội, và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ để thu hút du khách.

1.3. Hội nhập kinh tế quốc tế Cơ hội và thách thức cho du lịch

Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cơ hội tiếp cận thị trường du lịch rộng lớn, thu hút đầu tư nước ngoài, và học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Tuy nhiên, cũng đặt ra những thách thức về cạnh tranh, bảo tồn bản sắc văn hóa, và bảo vệ môi trường. Cần có chính sách và giải pháp phù hợp để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức.

II. Phân tích Thực trạng Phát triển Du lịch Tây Nguyên đến 2020

Mặc dù có nhiều tiềm năng, du lịch Tây Nguyên vẫn còn đối mặt với nhiều hạn chế. Cơ sở hạ tầng du lịch còn yếu kém, sản phẩm du lịch chưa đa dạng, chất lượng dịch vụ chưa cao, và công tác quảng bá xúc tiến còn hạn chế. Bên cạnh đó, tình trạng khai thác tài nguyên trái phép, ô nhiễm môi trường, và xâm hại di sản văn hóa cũng là những vấn đề đáng lo ngại. Theo đánh giá của Nguyễn Duy Mậu (2011), du lịch Tây Nguyên thiếu sự phát triển đồng bộ, còn khép kín trong từng địa phương, chưa tạo ra quá trình liên kết vùng để vừa phát triển, vừa bổ sung, hỗ trợ cho nhau. Cần có giải pháp khắc phục tình trạng này.

2.1. Đánh giá Cơ sở hạ tầng và Dịch vụ du lịch hiện tại

Cơ sở hạ tầng du lịch ở Tây Nguyên còn nhiều hạn chế, đặc biệt là giao thông, điện nước, và thông tin liên lạc. Chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của du khách, đặc biệt là khách quốc tế. Cần đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để cải thiện tình hình.

2.2. Thực trạng khai thác Tiềm năng Du lịch và sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch ở Tây Nguyên còn đơn điệu, chủ yếu tập trung vào du lịch sinh tháidu lịch văn hóa. Chưa khai thác hiệu quả các tiềm năng du lịch khác như du lịch mạo hiểm, du lịch nông nghiệp, và du lịch cộng đồng. Cần đa dạng hóa sản phẩm du lịch để thu hút nhiều đối tượng khách hàng.

2.3. Tác động của du lịch đến Kinh tế Xã hội và Môi trường

Du lịch có tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội ở Tây Nguyên, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, và thúc đẩy giao lưu văn hóa. Tuy nhiên, cũng có những tác động tiêu cực đến môi trường, làm suy giảm tài nguyên, và gây ảnh hưởng đến bản sắc văn hóa. Cần có giải pháp quản lý và phát triển du lịch một cách bền vững.

III. Giải pháp Phát triển Du lịch Tây Nguyên bền vững đến 2020

Để phát triển du lịch Tây Nguyên một cách bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Trong đó, chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường quảng bá xúc tiến, và bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, và các địa phương để tạo ra sức mạnh tổng hợp. Theo Nguyễn Duy Mậu (2011), quan điểm bảo vệ quốc phòng an, ninh vững chắc đi liền với phát triển du lịch ở Tây Nguyên chưa sinh động. Phát triển du lịch chưa gắn với bảo vệ môi trường, văn hoá, xã hội. Cần khắc phục những hạn chế này.

3.1. Đầu tư Cơ sở hạ tầng Du lịch và Nguồn nhân lực chất lượng

Đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông, điện nước, thông tin liên lạc, và các cơ sở lưu trú, nhà hàng, vui chơi giải trí. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực du lịch, chú trọng đào tạo kỹ năng nghề, ngoại ngữ, và kiến thức văn hóa bản địa.

3.2. Đa dạng hóa Sản phẩm Du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ

Phát triển các loại hình du lịch mới như du lịch mạo hiểm, du lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng, và du lịch chữa bệnh. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo an toàn, vệ sinh, và thân thiện với môi trường.

3.3. Tăng cường Quảng bá Du lịch và xây dựng thương hiệu Tây Nguyên

Xây dựng chiến lược quảng bá du lịch hiệu quả, sử dụng các kênh truyền thông hiện đại như internet, mạng xã hội, và các sự kiện du lịch quốc tế. Xây dựng thương hiệu du lịch Tây Nguyên dựa trên những giá trị độc đáo về thiên nhiên, văn hóa, và con người.

IV. Liên kết Vùng Bí quyết Phát triển Du lịch Tây Nguyên mạnh mẽ

Liên kết vùng là yếu tố then chốt để phát triển du lịch Tây Nguyên. Cần xây dựng các tuyến du lịch liên tỉnh, kết nối các điểm du lịch nổi tiếng của các địa phương trong vùng. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các địa phương trong việc quảng bá xúc tiến, quản lý chất lượng dịch vụ, và bảo vệ môi trường. Theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Mậu (2011), cần nghiên cứu phát triển du lịch trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế một cách hệ thống, nhất là trên bình diện toàn vùng Tây Nguyên, để tạo ra những giải pháp đột phá đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

4.1. Xây dựng Tuyến du lịch liên tỉnh và kết nối các điểm du lịch

Thiết kế các tuyến du lịch liên tỉnh, kết nối các điểm du lịch nổi tiếng của các địa phương trong vùng, tạo ra sản phẩm du lịch hấp dẫn và đa dạng. Chú trọng phát triển các tuyến du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, và du lịch mạo hiểm.

4.2. Phối hợp Quảng bá Xúc tiến Du lịch giữa các địa phương

Xây dựng chiến lược quảng bá du lịch chung cho toàn vùng, tham gia các sự kiện du lịch quốc tế, và tổ chức các chương trình giới thiệu du lịch Tây Nguyên tại các thị trường tiềm năng.

4.3. Quản lý chất lượng dịch vụ và bảo vệ môi trường vùng

Xây dựng quy chế quản lý chất lượng dịch vụ du lịch chung cho toàn vùng, kiểm tra giám sát các cơ sở du lịch, và xử lý nghiêm các vi phạm. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, phòng chống cháy rừng, và quản lý chất thải.

V. Ứng dụng Công nghệ Đột phá Marketing Du lịch Tây Nguyên

Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá du lịch, kết nối với du khách, và nâng cao hiệu quả quản lý. Cần xây dựng các ứng dụng du lịch trên điện thoại di động, phát triển các trang web du lịch đa ngôn ngữ, và sử dụng mạng xã hội để quảng bá hình ảnh du lịch Tây Nguyên. Đồng thời, cần áp dụng các giải pháp quản lý du lịch thông minh để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.1. Xây dựng Ứng dụng Du lịch và Trang web đa ngôn ngữ

Phát triển các ứng dụng du lịch trên điện thoại di động, cung cấp thông tin chi tiết về các điểm du lịch, dịch vụ, và các sự kiện. Xây dựng các trang web du lịch đa ngôn ngữ, thu hút du khách từ nhiều quốc gia.

5.2. Sử dụng Mạng xã hội để Quảng bá Hình ảnh Du lịch

Sử dụng các kênh mạng xã hội như Facebook, Instagram, và Youtube để quảng bá hình ảnh du lịch Tây Nguyên, chia sẻ những câu chuyện thú vị, và tương tác với du khách.

5.3. Áp dụng Giải pháp Quản lý Du lịch Thông minh và hiệu quả

Áp dụng các giải pháp quản lý du lịch thông minh để nâng cao hiệu quả hoạt động, quản lý thông tin du khách, và theo dõi tình hình du lịch. Sử dụng các công nghệ như GIS, Big Data, và AI để phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định.

VI. Kết luận và Tương lai Du lịch Tây Nguyên Hội nhập bền vững

Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đòi hỏi sự nỗ lực của toàn xã hội. Với những giải pháp đồng bộ và hiệu quả, du lịch Tây Nguyên sẽ ngày càng phát triển, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của vùng và của cả nước. Du lịch Tây Nguyên không chỉ là ngành kinh tế mà còn là cầu nối văn hóa, góp phần tăng cường hiểu biết và hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới. Theo Nguyễn Duy Mậu (2011), cần kế thừa, vận dụng những luận điểm các công trình đã nghiên cứu trước đây, từ đó xây dựng hướng nghiên cứu trên cơ sở các luận cứ khoa học để phát triển du lịch Tây Nguyên hội nhập bền vững.

6.1. Tổng kết những thành tựu và hạn chế đã đạt được

Nhìn lại quá trình phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020, cần đánh giá khách quan những thành tựu đã đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế còn tồn tại để rút ra bài học kinh nghiệm.

6.2. Định hướng Phát triển Du lịch Tây Nguyên sau năm 2020

Xác định những mục tiêu và định hướng phát triển du lịch Tây Nguyên sau năm 2020, phù hợp với xu thế phát triển của du lịch thế giới và khu vực.

6.3. Cam kết Phát triển Du lịch bền vững và Bảo tồn văn hóa

Khẳng định cam kết phát triển du lịch bền vững, bảo tồn văn hóa, và bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng Tây Nguyên thành điểm đến du lịch hấp dẫn và có trách nhiệm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Phát triển du lịch tây nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế luận án tiến sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của nghiên cứu Ngành du lịch Việt Nam trong một thời gian dài đã khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội. Trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam, du lịch đã và đang là ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh tăng trƣởng và phát triển kinh tế, phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nƣớc ta. Trong quá trình hội nhập quốc tế, du lịch làm gia tăng sự hiểu biết, thân thiện, quảng bá nền văn hóa của Việt Nam với các nƣớc.

Có lẽ không ngành kinh tế nào có cơ hội phát triển và đóng góp vào quá trình hội nhập quốc tế nhƣ du lịch. Phát triển du lịch đƣợc nhìn nhận là “ngành công nghiệp không khói”, “con gà đẻ trứng vàng”, rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần hiện thực hóa mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp. Tây Nguyên có vị trí chiến lƣợc hết sức quan trọng của nƣớc về kinh tế, an ninh, quốc phòng. Nơi có hành lang tự nhiên thông với Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, hội tụ những điều kiện cần thiết cho nền kinh tế hội nhập.

Tây Nguyên có những điều kiện về tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn; điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá, an ninh, quốc phòng cho phát triển bền vững ngành du lịch. Tây Nguyên có tiềm năng lớn về tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, từ sau ngày giải phóng (1975) nền kinh tế đã có sự chuyển biến sâu sắc, chuyển dần từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế chú trọng sản xuất hàng hóa, khai thác lợi thế về các nguồn lực đất đai, nhân lực, văn hóa bản địa… Trong quá trình đó, du lịch là ngành kinh tế đang đƣợc “đánh thức dậy sau thời gian ngủ quên”, đã có những đóng góp nhất định cho sự tăng trƣởng của nền kinh tế. Từ sau quá trình đổi mới (1986) du lịch đƣợc xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Du lịch đóng góp vào quá trình tăng trƣởng và phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo, ổn định 2 kinh tế - xã hội.

Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập, du lịch Tây Nguyên bộc lộ những bất cập trong quá trình phát triển. Tuy đƣợc xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, song đóng góp của du lịch còn hạn chế trong tổng sản phẩm nội địa, thiếu sự phát triển bền vững, phát triển du lịch chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, sản phẩm du lịch nghèo nàn, thị trƣờng du lịch chậm đƣợc mở rộng, quản lý nhà nƣớc còn hạn chế. Đặc biệt, du lịch Tây Nguyên thiếu sự phát triển đồng bộ, còn khép kín trong từng địa phƣơng, chƣa tạo ra quá trình liên kết vùng để vừa phát triển, vừa bổ sung, hỗ trợ cho nhau. Quan điểm bảo vệ quốc phòng an, ninh vững chắc đi liền với phát triển du lịch ở Tây Nguyên chƣa sinh động.

Phát triển du lịch chƣa gắn với bảo vệ môi trƣờng, văn hoá, xã hội. Nghiên cứu phát triển du lịch trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là một vấn đề hết sức cần thiết, nhất là trên bình diện toàn vùng Tây Nguyên, để tạo ra những giải pháp đột phá đƣa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu có hệ thống với những luận cứ khoa học và thực tiễn để tìm ra giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển du lịch trên địa bàn Tây Nguyên là yêu cầu và nhiệm vụ cấp thiết. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, tác giả chọn đề tài: “Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”.

Tổng quan tình hình nghiên cứu Tác giả nghiên cứu các công trình là luận án đã bảo vệ thành công tại Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân và Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Với “Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng” (2007), Trần Tiến Dũng phân tích du lịch bền vững và hệ thống đánh giá du lịch bền vững đƣa ra một số giải pháp cho phát triển du lịch bền vững. Tuy nhiên, giải pháp đề xuất chƣa đồng bộ và thiếu tính liên vùng. “Phát triển du lịch tỉnh An Giang đến năm 2020 (2007), Mai Thị Ánh Tuyết đƣa ra mô hình pháp triển du lịch của vùng đặc trƣng của đồng bằng sông 3 Cửu Long, nhấn mạnh tính liên vùng với những đề xuất có tính thực tiễn cao.

Đề tài này tác giả nghiên cứu, xem xét ở góc độ một địa phƣơng. “Hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” (2008), Nguyễn Tấn Vinh đi sâu nghiên cứu nội dung quản lý nhà nƣớc địa phƣơng một tỉnh của Tây Nguyên. Tuy nhiên, luận án không đề cập trong quá trình phát triển Lâm Đồng phải gắn với vùng Tây Nguyên và chƣa đề xuất giải pháp phát triển liên vùng. “Phát triển du lịch gắn với xóa đói giảm nghèo tại Lào Cai” (2010), Phan Ngọc Thắng phân tích mô hình phát triển du lịch gắn với xóa đói giảm nghèo tại miền núi, nhiều đề xuất phát triển du lịch có tính thuyết phục.

Tuy vậy, phát triển du lịch phải đƣợc xem xét tổng thể của vùng du lịch Tây Bắc chƣa đƣợc phát huy đúng mức. “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 (2011)”, Nguyễn Cao Trí phân tích hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp du lịch, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp du lịch. Tác giả nghiên cứu và kế thừa mô hình phân tích của luận án. Qua nghiên cứu, tác giả thấy rằng các tài liệu đã nghiên cứu các lĩnh vực cụ thể của ngành du lịch, chủ yếu tập trung vào các nội dung để phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của địa phƣơng.

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên đi sâu vào một lĩnh vực hoặc một địa phƣơng, ví dụ nhƣ tăng cƣờng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch, nâng cao chất lƣợng sản phẩm du lịch, quản lý nhà nƣớc về du lịch, phát triển kinh doanh lƣu trú trong du lịch… Luận án nghiên cứu để tìm ra giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn Tây Nguyên một cách tổng thể, toàn diện, điểm mới là nghiên cứu trên một địa bàn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Với mô hình liên kết vùng và liên vùng, tạo sức mạnh phát triển tổng hợp toàn vùng, vừa phát huy ƣu thế, vừa chia sẻ những hạn chế của từng địa phƣơng. Luận án nghiên cứu đƣa ra mô hình liên kết để phát triển 4 du lịch trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế một cách toàn diện và đạt hiệu quả cao nhất. Tác giả luận án kế thừa, vận dụng những luận điểm các công trình đã nghiên cứu trƣớc đây, từ đó xây dựng hƣớng nghiên cứu trên cơ sở các luận cứ khoa học cho mình.

Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của luận án Trên cơ sở lý luận chung về du lịch, đề tài đi sâu phân tích, đánh giá tiềm năng và thực trạng về phát triển du lịch trên địa bàn Tây Nguyên. Trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu về phát triển du lịch, đề xuất quan điểm, mục tiêu, giải pháp, các kiến nghị phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020, góp phần đƣa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Ý nghĩa về mặt lý luận: Hệ thống hoá các khái niệm, nội dung về phát triển du lịch; làm rõ mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch với sản phẩm du lịch và thị trƣờng du lịch. Phát triển du lịch trên giác độ toàn vùng để nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển một cách toàn diện.

Đề xuất mô hình liên kết vùng với các giải pháp cụ thể về tổ chức, quy hoạch, quản lý Nhà nƣớc, liên kết quảng bá, xúc tiến du lịch. Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Đƣa ra các dự báo về phát triển du lịch Tây Nguyên. Đề xuất chín giải pháp phát triển toàn diện du lịch Tây Nguyên với các mô hình liên kết vùng. Luận án là một tài liệu cho các nhà hoạch định chính sách, các doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu giảng dạy về quản lý du lịch.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: hoạt động du lịch tại Tây Nguyên và các nỗ lực phát triển của ngành du lịch thuộc 05 tỉnh Tây Nguyên. - Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010, định hƣớng và giải pháp phát triển đến năm 2020. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận án sử dụng các phƣơng pháp sau đây: - Phƣơng pháp logic: nghiên cứu quá trình phát triển của du lịch Tây Nguyên, nghiên cứu các hoạt động chung tác động đến du lịch, tìm khuynh hƣớng vận động, so sánh, tổng hợp để tìm bản chất và đặc trƣng của hoạt động du lịch Tây Nguyên. - Phƣơng pháp biện chứng duy vật: nghiên cứu phát triển du lịch Tây Nguyên trong mối quan hệ hữu cơ với du lịch thế giới, khu vực và Việt Nam, với các lĩnh vực và ngành nghề khác trong một tổng thể.

- Phƣơng pháp duy vật lịch sử: hoạt động du lịch đƣợc nghiên cứu giai đoạn 2001 - 2010 trên địa bàn Tây Nguyên. - Phƣơng pháp tổng hợp: tổ ng , hê ̣: thố ng hó a các khái , tiêu thức và hơp̣: niêṃ các thông tin liên quan đến du lịch , chƣ́Œ c năng và phân loaị thi ̣:trƣờ ng du lic̣: h. Các thông tin thu theo hai dò ng chính là : thông tin sơ cấp và thông tin thƣ́Œ đƣơc̣: thâp̣: cấp. Sƣ̉• duṇ g các phƣơng pháp điṇ h tính, điṇ h lƣơṇ g để tìm ra các mố i quan hê ̣ ràng buô giƣ̃a các nhân tố.

• c̣: - Phƣơng pháp thống kê: tài liệu sử dụng các số liệu sơ cấp và thứ cấp để phân tích và so sánh. Các tài liệu thứ cấp bao gồm tài liệu của các cơ quan quản lý về du lic̣: h và quản lý Nhà nƣớ c. - Phƣơng pháp điều tra, khảo sát: tiến hành nghiên cứu một số thực tiễn hoạt động du lịch ở địa phƣơng; phỏng vấn các doanh nghiệp và du khách về du lịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ