Tổng quan về luận án

Công trình nghiên cứu khoa học của NCS. Đinh Kiệm với đề tài "Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng Duyên hải cực Nam Trung bộ đến năm 2020", thuộc chuyên ngành Kinh doanh Thương mại (Mã số: 62340121) dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Võ Thanh Thu tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2013), đánh dấu bước đột phá tiên phong trong việc giải quyết bài toán phát triển du lịch sinh thái (DLST) tại tiểu vùng Duyên hải cực Nam Trung bộ (DHCNTB - gồm hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận). Trong bối cảnh lý luận và thực tiễn về DLST tại Việt Nam thời điểm bấy giờ chủ yếu mang tính khái quát ở tầm quốc gia hoặc tập trung đơn lẻ vào các Vườn quốc gia (VQG), khu bảo tồn nội địa, luận án đã xác lập khoảng trống nghiên cứu (research gap) then chốt: sự thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống về DLST mang đặc thù biển - đảo và hiện tượng cát cứ hành chính làm phân mảnh không gian kinh tế du lịch liên vùng.

Nghiên cứu tập trung giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. RQ1: Những nền tảng lý luận và mô hình quản trị nào định hình sự phát triển bền vững của DLST biển - đảo và các vùng sinh thái nhạy cảm?
  2. RQ2: Thực trạng phát triển, rào cản tổ chức không gian và hành vi tiêu dùng của khách DLST tại vùng DHCNTB diễn biến như thế nào qua các dữ liệu thực nghiệm?
  3. RQ3: Cần thiết lập mô hình dự báo kinh tế lượng, phân vùng không gian và hệ giải pháp chiến lược nào để phát huy tối đa lợi thế liên kết tiểu vùng đến năm 2020 và tầm nhìn 2030?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được xác lập bao gồm:

  • H1: Lượng du khách (quốc tế và nội địa) đến vùng DHCNTB vận động theo quy luật chuỗi thời gian phi tuyến tính, đòi hỏi kỹ thuật làm trơn hàm mũ nâng cao để đạt độ chính xác dự báo tối ưu.
  • H2: Sự thiếu liên kết trong tổ chức không gian lãnh thổ và rào cản địa giới hành chính làm suy giảm sức hút của các dòng sản phẩm DLST đặc thù (đặc biệt là di sản văn hóa Chăm và hệ sinh thái biển - đảo).
  • H3: Mức độ sẵn sàng chi trả (willingness to pay) cho các dịch vụ có trách nhiệm môi trường của du khách phụ thuộc chặt chẽ vào nhận thức đạo đức sinh thái và chất lượng hạ tầng điểm đến.

Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết Phát triển Bền vững, Lý thuyết Sức chứa Du lịch (Carrying Capacity Theory), Lý thuyết Tổ chức Lãnh thổ Du lịch và Mô hình Đồng quản trị Đa bên (Stakeholder Win-Win Model). Đóng góp đột phá của công trình được định lượng qua việc hoạch định mạng lưới trên 30 tuyến, điểm DLST liên vùng và xây dựng kịch bản tăng trưởng đưa doanh thu du lịch toàn vùng đạt 995 triệu USD vào năm 2020, đón 1,88 triệu lượt khách DLST (chiếm 27% tổng lượng khách). Phạm vi dữ liệu nghiên cứu trải dài qua chuỗi thời gian 28 năm (1985–2012) kết hợp khảo sát thực nghiệm chuyên sâu trên mẫu $N = 883$ du khách và 26 chuyên gia quản lý cấp cao.

Literature Review và Positioning

Luận án thực hiện tổng quan có hệ thống hơn 100 công trình khoa học trong nước và quốc tế. Về mặt lý luận quốc tế, tác giả kế thừa định nghĩa kinh điển của Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế (TIES): “Du lịch sinh thái là việc đi lại của có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện được phúc lợi cho người dân địa phương” cùng các luận điểm nền tảng của Megan Epler Wood (2002) về nguyên tắc, chính sách DLST bền vững. Tại Việt Nam, nghiên cứu tiếp cận các công trình đầu ngành của PGS. Phạm Trung Lương (2002), GS.TSKH. Lê Huy Bá (2006), PGS.TS. Nguyễn Đình Hòe và TS. Vũ Văn Hiếu (2001), cùng các báo cáo chuyên khảo của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (ITDR).

Tổng quan tài liệu chỉ ra cuộc tranh luận học thuật sâu sắc giữa hai trường phái:

  • Trường phái bảo tồn nguyên trạng: Nhấn mạnh giới hạn sinh thái nghiêm ngặt, phản đối thương mại hóa quy mô lớn tại các vùng đệm và vùng lõi sinh thái.
  • Trường phái phát triển kinh tế thị trường du lịch: Đề cao tối đa hóa doanh thu và cơ sở lưu trú tiện nghi cao cấp để thu hút dòng vốn FDI và nội địa.

Luận án định vị vị trí học thuật bằng việc chỉ ra rằng các công trình trước đây chỉ dừng lại ở tính chất khái quát hàn lâm, chưa làm rõ đặc thù DLST biển - hải đảo vùng bán khô hạn và hoàn toàn bỏ trống địa bàn chiến lược DHCNTB. Đồng thời, tác giả tiến hành so sánh đối chiếu với 4 bài học thực tiễn quốc tế:

  1. Thái Lan: Kinh nghiệm tích hợp DLST văn hóa tại các vùng sâu vùng xa (Chiang Mai, Chiang Rai) tương đồng với vùng miền núi - trung du Ninh Thuận, Bình Thuận.
  2. Indonesia: Mô hình khu du lịch sinh thái biển đảo Bali kết hợp bảo tồn văn hóa Hindu bản địa và kiểm soát môi trường nghiêm ngặt.
  3. Malaysia: Mô hình DLST cộng đồng gắn với mạng lưới Homestay nông thôn tại 5 bang trọng điểm.
  4. Philippines: Chiến lược phân vùng bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái rạn san hô biển đảo nghiêm ngặt gắn liền cơ chế chia sẻ lợi ích cộng đồng.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng lý thuyết DLST thông qua việc hoàn thiện định nghĩa toàn diện: “DLST là dạng du lịch tích cực, đây là loại hình du lịch chú trọng đến việc phát triển tình cảm và trách nhiệm của người tham gia đối với vẻ đẹp thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa bản địa. Gắn hoạt động với giáo dục môi trường tự nhiên-xã hội để nâng cao hiểu biết cho du khách về thiên nhiên-sinh thái, về các giá trị lịch sử-văn hóa truyền thống của điểm đến. Từ đó đề cao trách nhiệm của người tham gia và góp phần bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên - tài nguyên nhân văn và lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương một cách bền vững”.

Đặc biệt, tác giả đặt nền móng lý luận cho khái niệm DLST biển - đảo, phân định không gian hoạt động thành 3 đới chức năng tương hỗ:

  • Đới bờ và mép nước (coastal and waterline zone);
  • Đới mặt nước và hải đảo (surface and island zone);
  • Đới dưới mặt nước và đáy biển (sub-surface and seabed zone).

Mô hình lý thuyết phát triển du lịch bền vững vùng ven biển được phát triển dựa trên việc tích hợp lý thuyết sức chứa (Pearce & Kirk; Wong, P.P.), phân định rõ ràng giữa sức chứa kinh tế, sức chứa sinh thái và sức chứa xã hội cho từng đới cảnh quan.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án kết hợp đa ngành: Địa lý kinh tế du lịch, Kinh tế tài nguyên và Xã hội học môi trường. Bằng cách tiếp cận liên kết tiểu vùng, luận án phá vỡ ranh giới quản lý hành chính đơn lẻ, đặt hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận trong một thực thể địa kinh tế - sinh thái thống nhất. Khung phân tích xác lập các điều kiện biên (boundary conditions): tính chất khí hậu bán khô hạn đặc thù của DHCNTB, nền tảng không gian văn hóa Chăm Pa cổ (tiểu quốc Panduranga) và tính nhạy cảm sinh thái cực cao của các hệ sinh thái rạn san hô ven bờ (Cù Lao Câu, Phú Quý, Núi Chúa).

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng quan điểm nhận thức luận thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hậu thực chứng (Post-positivism), triển khai thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods design) tuần tự:

Quy trình nghiên cứu rigorous

  1. Nghiên cứu định tính:
    • Tổng quan dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa từ Tổng cục Du lịch, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Cục Thống kê và Sở VHTT-DL hai tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận.
    • Phỏng vấn sâu chuyên gia ($n = 26$) gồm lãnh đạo Sở Du lịch, Sở NN&PTNT, Giám đốc Vườn quốc gia, chuyên gia bảo tồn và đại diện doanh nghiệp lữ hành nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi và thẩm định ma trận SWOT.
  2. Nghiên cứu định lượng khảo sát:
    • Chọn mẫu phân tầng thuận tiện tại các điểm du lịch trọng điểm.
    • Quy mô mẫu hợp lệ: $N = 883$ du khách, bao gồm $n_1 = 144$ khách du lịch quốc tế và $n_2 = 739$ khách du lịch nội địa (Bình Thuận: 433 mẫu, Ninh Thuận: 306 mẫu).
    • Công cụ đo lường gồm 25 câu hỏi chủ đề chia nhỏ thành 74 tiêu chí biến quan sát trên thang đo mức độ quan trọng và mức độ hài lòng. Xử lý dữ liệu bằng phần mềm PASW-SPSS 20.0.

Data và phân tích kinh tế lượng

Để khắc phục nhược điểm của các mô hình hồi quy tuyến tính giản đơn khi dự báo chuỗi thời gian du lịch có xu hướng tăng tốc phi tuyến, luận án áp dụng kỹ thuật kinh tế lượng nâng cao: Mô hình san bằng hàm mũ Holt-Winters không có yếu tố mùa vụ (Holt-Winters Exponential Smoothing - No Seasonal), thực hiện trên phần mềm EViews 7.0 (và EViews 6.0).

Chuỗi dữ liệu thời gian gồm 28 quan sát hàng năm ($n = 28$, từ năm 1985 đến 2012). Cấu trúc toán học của hệ phương trình làm trơn Holt-Winters gồm 3 phương trình:

  • Phương trình ước lượng mức trung bình hiện tại: $$\hat{Y}t = \alpha Y_t + (1 - \alpha)(\hat{Y}{t-1} + T_{t-1})$$
  • Phương trình ước lượng xu thế (độ dốc): $$T_t = \beta(\hat{Y}t - \hat{Y}{t-1}) + (1 - \beta)T_{t-1}$$
  • Phương trình dự báo cho thời kỳ $(t + p)$: $$\hat{Y}_{t+p} = \hat{Y}_t + p T_t$$

Tác giả so sánh mô hình Holt-Winters với mô hình hàm xu thế bậc 2: $$Y_t = \beta_1 + \beta_2 T + \beta_3 T^2 + e_t$$ Với kết quả ước lượng khách quốc tế: $$\hat{Y}_t = 47712,60 - 15852,54 T + 1012,306 T^2$$ (Giá trị thống kê $t$-ratio tương ứng: $3,95$; $-8,25$; $15,75$).

Kết quả tối ưu hóa tham số làm trơn trên EViews xác định hệ số $\alpha = 0,6$ cho chuỗi khách quốc tế và $\alpha = 1,3$ cho chuỗi khách nội địa. Kiểm định sai số dự báo thực nghiệm trên mẫu kiểm chứng năm 2009 cho thấy sai số cực thấp: $+7,62%$ đối với khách quốc tế và $+3,23%$ đối với khách nội địa, chứng minh độ tin cậy vượt trội của mô hình Holt-Winters so với hàm đa thức bậc hai.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Phát hiện về sự đứt gãy không gian di sản: Tác giả phát hiện: “Việc quản lý theo địa giới hành chính hiện nay đã làm ‘đứt mạch’ các dòng giao lưu hoạt động văn hóa Chăm vốn có trên dải đất Ninh Thuận – Bình Thuận trước đây là lãnh địa có tên ‘Panduranga’ của các vương triều Chăm Pa”, làm triệt tiêu tính kết nối của không gian du lịch nhân văn độc nhất vô nhị.
  2. Quy mô và tốc độ tăng trưởng DLST: Doanh thu du lịch vùng DHCNTB đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 30,91%/năm (2001–2010), riêng hoạt động DLST biển đảo tăng trên 39%/năm. Năm 2010, lượng khách DLST toàn vùng đạt 835.190 lượt (chiếm 26% tổng lượt khách), với tốc độ tăng bình quân 5 năm (2005–2010) là 31,89%/năm (khách quốc tế tăng 33,10%, nội địa tăng 31,79%).
  3. Sự bất đối xứng gay gắt về đầu tư và lưu trú: Bình Thuận thu hút 376 dự án du lịch với tổng vốn 63.588 tỷ đồng, thời gian lưu trú khách quốc tế đạt 3,1 ngày. Ngược lại, Ninh Thuận chỉ có 73 dự án, thời gian lưu trú quốc tế chỉ đạt 2,48 ngày (năm cao nhất) và khách nội địa 1,45–1,83 ngày, phản ánh tính chất "khách quá cảnh/vãng lai".
  4. Bất cập trong cơ cấu chi ngân sách bảo tồn: Tại Ninh Thuận, tốc độ tăng vốn đầu tư ngân sách cho 2 VQG (Núi Chúa và Phước Bình) đạt 16,87%/năm, nhưng vốn trực tiếp cho bảo tồn ĐDSH chỉ chiếm 14–20%. Tại Bình Thuận, trong tổng số 20,523 tỷ đồng chi cho KBTTN Núi Ông và Núi Tà Kou (2001–2009), kinh phí nghiên cứu khoa học và phát triển tài nguyên DLST chỉ chiếm vỏn vẹn 18,84%, phần lớn kinh phí bị phân tán cho bộ máy quản trị hành chính.
  5. Hành vi sinh thái của du khách: Khảo sát $N = 883$ chỉ ra 100% du khách nội địa tại Ninh Thuận sẵn sàng giới thiệu điểm đến cho bạn bè; phần lớn khách quốc tế (thu nhập bình quân ~20.000 USD/năm, chi tiêu >800 USD/chuyến) và khách nội địa đều sẵn sàng chi trả thêm phí môi trường. Tuy nhiên, mức độ hài lòng về hạ tầng giao thông kết nối các VQG/KBTTN bị đánh giá rất thấp (53% đánh giá ở mức bình thường/không hài lòng).

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Bổ sung vào kinh tế du lịch hệ thống tiêu chí phân vùng 3 đới chức năng sức chứa cho vùng ven bờ và hải đảo bán khô hạn.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình chuẩn hóa ứng dụng mô hình phi tuyến Holt-Winters trong dự báo chuỗi thời gian vĩ mô ngành du lịch.
  • Về ứng dụng thực tiễn: Tái cấu trúc mạng lưới du lịch thành 9 tiểu vùng không gian và thiết kế 3 tuyến sản phẩm chuyên đề đột phá:
    1. Chủ đề văn hóa bản địa: “Con đường di sản văn hóa Chăm miền Panduranga - Hai tỉnh một điểm đến”;
    2. Chủ đề thiên nhiên biển: “Du lịch về với thiên đường mây trắng - biển xanh - nắng vàng - cát đỏ”;
    3. Chủ đề khám phá hoang dã: “Du lịch lên rừng xuống biển khám phá các VQG và KBTTN vùng DHCNTB”.
  • Về chính sách quản lý: Kiến nghị Chính phủ thành lập Ban Điều phối Phát triển Du lịch Tiểu vùng DHCNTB, xóa bỏ rào cản hành chính và thiết lập cơ chế tài chính chia sẻ lợi ích sinh thái (PES - Payment for Ecosystem Services).

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:

  • Giới hạn về dữ liệu khảo sát: Mẫu khảo sát du khách ($N = 883$) được thu thập theo phương pháp thuận tiện tại các điểm du lịch tập trung, chưa bao phủ toàn diện các thời điểm trái mùa trong năm để kiểm soát triệt để tính thời vụ.
  • Giới hạn về mô hình hóa môi trường: Chưa xây dựng được mô hình toán học định lượng động lực học (Dynamic Modeling) để mô phỏng sự suy thoái rạn san hô dưới tác động cộng hưởng của biến đổi khí hậu và ô nhiễm tràn dầu.
  • Ranh giới bối cảnh: Các đề xuất chiến lược gắn chặt với bối cảnh kinh tế - hạ tầng giai đoạn 2010–2013 (trước khi dự án đường cao tốc Phan Thiết - Dầu Giây và sân bay Phan Thiết hoàn tất).

Các định hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  1. Nghiên cứu lượng hóa giá trị kinh tế tổng thể (Total Economic Valuation - TEV) của hệ sinh thái rạn san hô tại Khu bảo tồn biển Cù Lao Câu và Phú Quý.
  2. Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám đa phổ để giám sát biến động sức chứa sinh thái theo thời gian thực.
  3. Phân tích tác động lan tỏa (Spatial Spillover Effects) của mạng lưới giao thông cao tốc liên vùng đến hành vi tiêu dùng DLST.
  4. Đánh giá khả năng chống chịu (resilience) của cộng đồng ngư dân chuyển đổi sinh kế sang DLST trước các cú sốc kinh tế và sinh thái.

Tác động và ảnh hưởng

  • Giá trị học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo nền tảng tại các cơ sở đào tạo sau đại học về Kinh tế Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành và Địa lý Kinh tế tại Việt Nam; tạo cảm hứng cho các nghiên cứu tiếp nối về quản trị du lịch theo không gian liên kết vùng.
  • Tác động ngành và kinh tế: Định hình định hướng phát triển sản phẩm du lịch biển cao cấp gắn với thể thao biển (lướt ván buồm, lướt ván diều tại Mũi Né, Ninh Chữ) và du lịch sinh thái nông nghiệp công nghệ cao (thanh long Bình Thuận, nho và vang nho Ninh Thuận).
  • Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ việc điều chỉnh Quy hoạch Tổng thể Phát triển Du lịch tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận đến năm 2020, tầm nhìn 2030, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách xây dựng danh mục dự án ưu tiên xúc tiến đầu tư.
  • Lợi ích xã hội: Thúc đẩy bảo tồn tri thức bản địa, nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc Chăm tại các làng nghề truyền thống gốm Bàu Trúc, dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp thông qua mô hình du lịch dựa vào cộng đồng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận mô hình dự báo chuỗi thời gian phi tuyến Holt-Winters trên EViews và khung lý thuyết về phân vùng sức chứa DLST biển - đảo.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Bộ VHTTDL, Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch 2 tỉnh): Nắm bắt luận cứ khoa học để ban hành quy chế phối hợp liên tỉnh, quy hoạch phân khu chức năng và cơ chế ưu đãi đầu tư hạ tầng xanh.
  • Doanh nghiệp Lữ hành & Khu nghỉ dưỡng: Ứng dụng ngay 30 tuyến điểm du lịch liên vùng và 3 tour chuyên đề để xây dựng các gói sản phẩm DLST độc bản, kéo dài thời gian lưu trú và gia tăng mức chi tiêu của du khách.
  • Cộng đồng cư dân địa phương: Thụ hưởng khung cơ chế tham gia đồng quản lý tài nguyên, bảo đảm chia sẻ công bằng nguồn lợi kinh tế từ du lịch và bảo tồn các giá trị di sản văn hóa truyền thống.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của nghiên cứu là gì?

Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Sức chứa Du lịch (Carrying Capacity Theory) vào không gian DLST biển - đảo bán khô hạn, chuẩn hóa khái niệm và phân lập bản chất vận hành của 3 đới chức năng: bờ/mép nước, mặt nước/hải đảo, và dưới mặt nước/đáy biển gắn với các thang bậc ưu tiên về sức chứa kinh tế, sinh thái và xã hội.

2. Phương pháp luận của nghiên cứu có điểm gì cải tiến so với các công trình trước đây?

Trả lời: Luận án tiên phong thay thế các mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển bằng Mô hình san bằng hàm mũ phi tuyến Holt-Winters không có mùa vụ trên EViews 7.0 để dự báo dữ liệu chuỗi thời gian 28 năm, giúp giảm thiểu sai số dự báo xuống mức ấn tượng ($+3,23%$ đến $+7,62%$), kết hợp đồng thời với kiểm định thực nghiệm $N = 883$ mẫu trên PASW-SPSS 20.0.

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ và có giá trị phản biện chính sách cao nhất?

Trả lời: Phát hiện về hiện tượng "cát cứ hành chính làm đứt mạch di sản văn hóa Panduranga". Mặc dù Ninh Thuận và Bình Thuận có chung mạch nguồn văn hóa Chăm Pa và không gian sinh thái tự nhiên liền khoảnh, nhưng tư duy quản lý cục bộ đã cô lập hai địa phương, triệt tiêu động lực chuỗi giá trị du lịch liên vùng.

4. Quy trình nghiên cứu có cung cấp đầy đủ giao thức để lặp lại (replication protocol) không?

Trả lời: Hoàn toàn đầy đủ và minh bạch. Luận án công bố chi tiết hệ thống bảng hỏi khảo sát gồm 74 tiêu chí biến quan sát, quy trình mã hóa số liệu trên SPSS 20.0, bộ tham số tối ưu hóa mô hình Holt-Winters ($\alpha = 0,6$ và $\alpha = 1,3$), cùng chuỗi số liệu gốc 1985–2012 tại Phụ lục C.

5. Luận án phác thảo chương trình hành động và nghị trình phát triển như thế nào?

Trả lời: Luận án thiết lập lộ trình 2 giai đoạn cụ thể: Giai đoạn bản lề (2012–2015) tập trung hoàn thiện thể chế chính sách, nâng cao năng lực và quy hoạch phân vùng; Giai đoạn tăng tốc (2016–2020) đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, thương mại hóa 3 tour chuyên đề chiến lược và xây dựng thương hiệu quốc tế cho vùng di sản Panduranga.

Kết luận

Công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Đinh Kiệm đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và bổ sung toàn diện hệ thống lý luận về DLST, xác lập định nghĩa khoa học và khung phân tích chuyên sâu về DLST biển - hải đảo.
  2. Giải quyết thành công bài toán dự báo tăng trưởng vĩ mô bằng phương pháp kinh tế lượng phi tuyến Holt-Winters với chuỗi dữ liệu 28 năm, cung cấp cơ sở định lượng vững chắc cho việc lập quy hoạch phát triển.
  3. Phân tích thực trạng toàn diện dựa trên khảo sát thực nghiệm $N = 883$ du khách và $n = 26$ chuyên gia, chỉ rõ sự bất đối xứng phát triển và các "điểm nghẽn" thể chế giữa Ninh Thuận và Bình Thuận.
  4. Tái cấu trúc không gian du lịch tiểu vùng thành 9 vùng chức năng và đề xuất mạng lưới trên 30 tuyến điểm liên kết, đặc biệt là 3 tuyến du lịch chuyên đề gắn kết di sản văn hóa Chăm miền Panduranga.
  5. Xây dựng hệ thống 10 nhóm giải pháp chiến lược và khung kế hoạch hành động 2 giai đoạn (2012–2015 và 2016–2020), đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đưa ngành du lịch DHCNTB đạt doanh thu gần 1 tỷ USD vào năm 2020.

Thành công của luận án mở ra 3 hướng nghiên cứu mới: lượng giá kinh tế tài nguyên biển đảo, quản trị du lịch thích ứng với biến đổi khí hậu tại dải ven biển cực Nam Trung Bộ, và mô hình hóa tác động lan tỏa của hạ tầng giao thông cao tốc đến cấu trúc kinh tế du lịch liên vùng.