Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển du lịch bền vững gắn liền với cộng đồng địa phương đang là xu thế nổi bật trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị đã xác định phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo đòn bẩy thúc đẩy các ngành kinh tế khác. Huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình là địa bàn sở hữu nguồn tài nguyên tự nhiên và bản sắc văn hóa phong phú của đồng bào các dân tộc Thái, Mường, H'Mông. Tuy nhiên, thực tế tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động du lịch tại Mai Châu vẫn còn mang tính tự phát, vai trò của người dân bản địa còn hạn chế ở các công đoạn phụ trợ với giá trị gia tăng thấp, chưa phát huy đầy đủ tiềm năng kinh tế và nâng cao hiệu quả bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận "Phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình" được tác giả Vương Hồng Giang thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (2023) dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Tô Thế Nguyên.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm hiểu sâu về nguồn tài nguyên, đánh giá toàn diện hoạt động du lịch cộng đồng tại huyện Mai Châu nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác mô hình này. Nghiên cứu xác định các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch cộng đồng.
  2. Đánh giá thực trạng du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.
  3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn tham gia làm du lịch cộng đồng của người dân địa phương.
  4. Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Cộng đồng địa phương tại huyện Mai Châu tham gia vào hoạt động du lịch.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình (trọng tâm khảo sát tại Bản Lác thuộc xã Chiềng Châu và xã Mai Hịch).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2001–2022 và các quy hoạch phát triển đến năm 2025; dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực địa vào tháng 3 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên định nghĩa về du lịch cộng đồng (DLCĐ) theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 và Luật Du lịch năm 2017 ("loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi"), kết hợp quan niệm của Nephan, Viện Nghiên cứu phát triển miền núi (2000), Võ Quế (2006). Cơ sở lý thuyết tích hợp 6 đặc trưng của DLCĐ theo TS. Đoàn Mạnh Cương (2019), 3 mô hình tổ chức DLCĐ theo Phạm Thị Hồng Cúc và Ngô Thanh Loan (2016), và các phân tích lợi ích của Thái Thảo Ngọc (2016). Nghiên cứu xác lập 4 nguyên tắc cốt lõi trong phát triển DLCĐ: bình đẳng xã hội, tôn trọng văn hóa địa phương và di sản thiên nhiên, chia sẻ lợi ích, quyền sở hữu và sự tham gia của địa phương.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra dữ liệu sơ cấp và phân tích định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ các báo cáo kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Hòa Bình và huyện Mai Châu, báo cáo quy hoạch tổng thể khu vực dịch vụ - du lịch huyện Mai Châu giai đoạn 2020–2025, cùng các công trình nghiên cứu đã công bố.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa vào tháng 3/2023 bằng bảng hỏi bán cấu trúc trực tiếp đối với 120 hộ gia đình tại huyện Mai Châu, phân bổ thành hai nhóm: 60 hộ không tham gia làm du lịch và 60 hộ đang trực tiếp kinh doanh dịch vụ du lịch (gồm 8 hộ làm homestay tại xã Mai Hịch và 52 hộ kinh doanh homestay, ăn uống tại Bản Lác, xã Chiềng Châu).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, so sánh và mô hình hồi quy Binary Logistic (Logit nhị phân) xử lý trên phần mềm STATA nhằm đo lường xác suất hộ gia đình lựa chọn tham gia làm du lịch cộng đồng.

Mô hình hồi quy Logit nhị phân có dạng phương trình: $$\text{Log}\left[\frac{P}{1 - P}\right] = \beta_0 + \beta_1 \text{Dantoc} + \beta_2 \text{Tuoi} + \beta_3 \text{Gioitinh} + \beta_4 \text{Trinhdohocvan} + \beta_5 \text{Sonhankhau} + \beta_6 \text{Hoatdongnongnghiep} + \beta_7 \text{Congnhanvienchuc} + \beta_8 \text{Baotongiatrivanhoa} + \beta_9 \text{Tuhaodantoc} + \beta_{10} \text{Quangbavanhoa} + \beta_{11} \text{Giamngheo} + \beta_{12} \text{Ganket} + \beta_{13} \text{Giamtenanxahoi} + \beta_{14} \text{Anninhduocdambao} + \beta_{15} \text{Nangcaonhanthuc} + \beta_{16} \text{Xoabohutuclachau}$$

Ký hiệu biến Diễn giải nội dung biến Kỳ vọng dấu Nguồn tham khảo
Biến phụ thuộc Lựa chọn tham gia làm du lịch (1: Có tham gia; 0: Không tham gia) - Scott A. Cohen và cs. (2013); Enayet Hossain (2013)
Dantoc Dân tộc của chủ hộ (1: Kinh; 2: Thái; 3: Dân tộc khác) (+) Scott A. Cohen và cs. (2013)
Tuoi Tuổi của chủ hộ (đơn vị: tuổi) (-) Nguyễn Thị Thu Nhàn (2010); Thái Thảo Ngọc (2016)
Gioitinh Giới tính của chủ hộ (1: Nữ; 0: Nam) (+) Nguyễn Thị Thu Nhàn (2010); Thái Thảo Ngọc (2016)
Sonhankhau Số lượng nhân khẩu trong hộ (đơn vị: người) (+) Nguyễn Quang Tân và cs. (2019)
Hoatdongnongnghiep Ngành nghề sinh kế chính là nông nghiệp (1: Có; 0: Không) (-) Thèn Thị Liên, Nguyễn Thị Thanh Huyền (2019)
Congnhanvienchuc Ngành nghề sinh kế chính là công nhân viên chức (1: Có; 0: Không) (-) Thèn Thị Liên, Nguyễn Thị Thanh Huyền (2019)
Baotongiatrivanhoa Ý thức bảo tồn, giữ gìn giá trị văn hóa truyền thống (+) Nguyễn Quốc Nghi và cs. (2012); Thèn Thị Liên và cs. (2019)
Tuhaodantoc Gợi lên lòng tự hào, tự tôn dân tộc (-) Nguyễn Quốc Nghi, Trần Ngọc Lành, Nguyễn Thị Bảo Châu (2012)
Quangbavanhoa Quảng bá văn hóa, phong tục tập quán địa phương (+) Thèn Thị Liên, Nguyễn Thị Thanh Huyền (2019)
Giamngheo Đóng góp vào xóa đói giảm nghèo (+) Nguyễn Quang Tân và cs. (2019); Nguyễn Quốc Nghi và cs. (2012)
Ganket Giúp tăng cường gắn kết vùng miền (+) Nguyễn Quang Tân và cs. (2019); Nguyễn Quốc Nghi và cs. (2012)
Giamtenanxahoi Tác động giảm tệ nạn xã hội (+) Nguyễn Quang Tân và cs. (2019); Nguyễn Quốc Nghi và cs. (2012)
Anninhduocdambao Tình hình an ninh trật tự được đảm bảo tốt hơn (+) Nguyễn Quang Tân và cs. (2019); Nguyễn Quốc Nghi và cs. (2012)
Nangcaonhanthuc Nâng cao trình độ văn hóa, nhận thức người dân (-) Nguyễn Quốc Nghi và cs. (2012); Thèn Thị Liên và cs. (2019)
Xoabohutuclachau Góp phần xóa bỏ các hủ tục lạc hậu xưa cũ (-) Nguyễn Quốc Nghi, Trần Ngọc Lành, Nguyễn Thị Bảo Châu (2012)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng

Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu du lịch cộng đồng tại Việt Nam từ giữa thập niên 1990 với điểm khởi phát tại Bản Lác (Trần Hữu Sơn, 2015), qua các nghiên cứu của Viện Nghiên cứu phát triển miền núi (2000), Võ Quế (2006), Đặng Hoàng Giang (2011), Bùi Thị Hải Yến (2012), Vũ Văn Cường (2014), Trần Thị Thủy (2017, 2018, 2020), và báo cáo của Tổng cục Du lịch (2020). Tác giả phân tích các bài học kinh nghiệm từ các mô hình thực tiễn tại Việt Nam:

  • Mô hình Tà Bhing (Nam Giang, Quảng Nam): Do tổ chức FIDR hỗ trợ, tập trung tính chủ động của đồng bào Cơ Tu (đón 65 đoàn khách giai đoạn 2012–2015, doanh thu trên 130 triệu đồng).
  • Mô hình Bản Nà Củng (Lai Châu): Được Dự án EU hỗ trợ kỹ thuật gắn với xúc tiến qua Câu lạc bộ Du lịch có trách nhiệm (RTC).
  • Mô hình Làng Nặm Đăm (Quản Bạ, Hà Giang): Do Caritas Thụy Sĩ và PanNature hỗ trợ, đạt chuẩn ASEAN Homestay năm 2017.
  • Mô hình Sa Pa (Lào Cai): Do IUCN và SNV thí điểm từ năm 2008 tại Cát Cát, Tả Van, phát triển lên 154 cơ sở homestay.
  • Mô hình HTX Bản Áng và HTX Hoa Mộc Châu (Sơn La): Phát triển mô hình kinh tế tập thể kết hợp nông nghiệp trải nghiệm.

Đồng thời, chương 1 chỉ ra 5 tồn tại chính của DLCĐ Việt Nam gồm: phát triển "nóng" tự phát, thiếu liên kết chuỗi giá trị, nhận thức chưa tương xứng, chất lượng nguồn nhân lực thấp và nguy cơ mai một bản sắc văn hóa do thương mại hóa. Tác giả xác lập khung đánh giá sự phát triển DLCĐ qua các tiêu chí: gia tăng quy mô (giá trị kinh doanh, nguồn nhân lực, vốn, cơ sở vật chất, số lượng đơn vị), nâng cao chất lượng trải nghiệm, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng mạng lưới, bảo vệ môi trường và tài nguyên, cùng các kết quả kinh tế - xã hội (việc làm, thu nhập, nhận thức).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu thực chứng. Tác giả thiết kế quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp trên địa bàn huyện Mai Châu vào tháng 3/2023 với mẫu n = 120 hộ gia đình phân bổ tại xã Mai Hịch và Bản Lác (xã Chiềng Châu). Chương này luận giải việc ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để lượng hóa tác động của các nhóm yếu tố: nhân khẩu học (dân tộc, tuổi, giới tính, nhân khẩu, học vấn), đặc điểm sinh kế (nông nghiệp, công chức) và nhận thức kinh tế - văn hóa - xã hội đến quyết định tham gia hoạt động du lịch cộng đồng.

Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

Chương 3 tái hiện tiến trình hình thành và phát triển du lịch Mai Châu qua các mốc lịch sử: khởi nguồn từ thập niên 1960 tại nhà ông Hà Công Nham (Bản Lác), giai đoạn 1992–1995 tại nhà ông Hà Văn Tích (Bản Pom Coọng). Dấu mốc pháp lý đầu tiên là việc UBND huyện Mai Châu ban hành Quy chế 400 năm 1995 về lưu trú, tiếp đó áp dụng thuế thu nhập năm 1997.

Văn bản phân tích mô hình Làng du lịch cộng đồng xã Mai Hịch do Trung tâm Sức khỏe và Phát triển cộng đồng (COHED) hỗ trợ kỹ thuật và tài chính quốc tế với tôn chỉ "hiệu quả lớn được tạo ra từ sự thay đổi nhỏ", định hướng theo chiến lược tăng trưởng xanh. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Mai Châu lần thứ XXV (nhiệm kỳ 2015–2020), huyện đã xây dựng 7 điểm du lịch cộng đồng trọng điểm: Bản Lác (xã Chiềng Châu), Bản Bước (xã Xăm Khòe), Bản Văn, Bản Pom Coọng (thị trấn Mai Châu), Bản Hịch (xã Mai Hịch), Bản Pà Cò (xã Pà Cò) và Bản Hang Kia (xã Hang Kia).

Năm / Giai đoạn Khách sạn Nhà nghỉ Nhà nghỉ cộng đồng (Homestay) Tổng cơ sở lưu trú Lượng khách du lịch Tổng doanh thu du lịch
2015 3 17 77 97 Tăng 5,1 lần so với năm 2011 Tăng 10,12 lần so với năm 2001
2016 5 20 92 122 - -
2018 9 26 ~120 ~155 6 tháng đầu năm: >180.000 lượt (77.621 khách quốc tế) Cả năm: ~108 tỷ đồng (6 tháng: 70,1 tỷ đồng)
3 tháng đầu 2022 - - - - 87.770 lượt (1.439 khách quốc tế, 86.331 khách nội địa) 100 tỷ đồng
2023 13 (337 phòng, 466 giường) 37 (325 phòng, 451 giường) 158 208 Toàn tỉnh Hòa Bình năm 2022 đón 3 triệu lượt Toàn tỉnh Hòa Bình năm 2022 đạt ~3.100 tỷ đồng

Chương 3 cũng chỉ ra cơ cấu doanh thu du lịch tại Mai Châu còn đơn điệu, chủ yếu tập trung vào lưu trú và ăn uống; các dịch vụ lữ hành, vận chuyển, quà lưu niệm và chăm sóc sức khỏe chưa phát triển tương xứng với nguồn tài nguyên tự nhiên (Hang Khoai, Hang Chiều, Hang Mỏ Luông) và văn hóa (lễ hội Chá Chiêng, Xên bản, Xên mường, Cầu mưa, Gầu tào).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày thực trạng lựa chọn tham gia du lịch cộng đồng của các hộ dân thông qua bảng thống kê mô tả định tính và định lượng mẫu điều tra 120 hộ. Chương phân tích kết quả ước lượng từ mô hình hồi quy Logit nhị phân, làm rõ mức độ tác động, ý nghĩa thống kê và chiều hướng ảnh hưởng của các biến độc lập (đặc điểm chủ hộ, nhân khẩu, nguồn sinh kế và nhận thức về lợi ích kinh tế, văn hóa, môi trường) đến quyết định tham gia cung ứng dịch vụ du lịch cộng đồng của người dân địa phương.

Chương 5: Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

Chương 5 hệ thống hóa các giải pháp khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch cộng đồng huyện Mai Châu theo 4 nhóm giải pháp chính:

  1. Nâng cao chính sách quản lý và đào tạo nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên nghiệp, ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp cho cư dân bản địa.
  2. Phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật: Đầu tư giao thông liên thôn, hệ thống điện, nước sinh hoạt và viễn thông.
  3. Hỗ trợ và nâng cao nhận thức của cộng đồng: Tuyên truyền xóa bỏ tư duy tự phát, thương mại hóa chộp giật, phát huy vai trò chủ thể văn hóa.
  4. Bảo vệ môi trường du lịch cộng đồng: Xử lý rác thải sinh hoạt, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên và không gian cư trú truyền thống.

Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể phân cấp theo 5 chủ thể:

  • Nhà nước và chính quyền địa phương: Lồng ghép nguồn vốn chương trình nông thôn mới, hoàn thiện cơ chế quản lý quy hoạch.
  • Cơ quan quản lý du lịch tại địa phương: Tăng cường xúc tiến quảng bá, kiểm soát chất lượng dịch vụ.
  • Cộng đồng địa phương: Chủ động liên kết, chia sẻ lợi ích và bảo tồn phong tục tập quán.
  • Khách du lịch: Nâng cao ý thức tôn trọng bản sắc văn hóa bản địa và giữ gìn vệ sinh môi trường.
  • Doanh nghiệp du lịch: Xây dựng tour tuyến có trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ với các hộ dân bản địa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết về sự chuyển dịch cơ sở hạ tầng du lịch huyện Mai Châu (tăng từ 97 cơ sở lưu trú năm 2015 lên 208 cơ sở vào năm 2023 với 158 homestay). Nghiên cứu khẳng định du lịch cộng đồng là phương thức giảm nghèo hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXV.

Về mặt giải pháp, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp 4 nhóm và kiến nghị phân cấp cụ thể cho 5 nhóm chủ thể tham gia vào chuỗi giá trị du lịch cộng đồng. Đóng góp tự nêu của đề tài là xây dựng nguồn tài liệu thực tiễn và cơ sở dữ liệu sơ cấp từ 120 hộ dân tại Mai Châu, hỗ trợ các doanh nghiệp lữ hành bổ sung các chương trình tour dựa vào cộng đồng và cung cấp tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về kinh tế du lịch địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thừa nhận phạm vi điều tra sơ cấp mới tập trung tại 120 hộ dân thuộc hai địa bàn trọng điểm là xã Mai Hịch và Bản Lác (xã Chiềng Châu) trong đợt khảo sát tháng 3 năm 2023. Do giới hạn về thời gian và khả năng tiếp cận thực tế, mẫu khảo sát chưa bao phủ toàn diện cả 7 điểm du lịch cộng đồng trên toàn huyện (như Bản Pà Cò, Hang Kia, Bản Bước). Tác giả định hướng tiếp tục quá trình tìm hiểu, mở rộng không gian nghiên cứu và hoàn thiện các kỹ năng phân tích kinh tế trong các nghiên cứu chuyên sâu sau này.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Xã hội học nông thôn khi thực hiện đề tài về du lịch dựa vào cộng đồng và sinh kế nông hộ.
  • Cán bộ quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Hòa Bình và huyện Mai Châu trong công tác hoạch định chính sách, lồng ghép phát triển du lịch với phong trào xây dựng nông thôn mới.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành trong việc thiết kế sản phẩm du lịch trải nghiệm gắn kết với cộng đồng bản địa.
  • Phần đáng tham khảo nhất là khung biến số của mô hình Logit nhị phân (Bảng 2.1) cùng các tư liệu lịch sử về quá trình thể chế hóa hoạt động lưu trú du lịch tại Mai Châu từ năm 1995.

Câu hỏi thường gặp

1. Mốc pháp lý hành chính đầu tiên đánh dấu việc chính thức quản lý du lịch lưu trú tại huyện Mai Châu là gì?
Năm 1995, UBND huyện Mai Châu ban hành Quy chế 400 quy định về một số chế độ, nội quy và tài chính cho khách lưu trú tại địa phương. Đến năm 1997, huyện bắt đầu áp dụng thu thuế thu nhập đối với các hộ kinh doanh du lịch có giấy phép.

2. Mô hình du lịch cộng đồng tại xã Mai Hịch có đặc điểm tổ chức như thế nào?
Mô hình tại xã Mai Hịch được triển khai bởi Trung tâm Sức khỏe và Phát triển cộng đồng (COHED) với sự hỗ trợ kỹ thuật và một phần tài chính quốc tế, thực hiện theo tôn chỉ "hiệu quả lớn được tạo ra từ sự thay đổi nhỏ", tận dụng nguyên vật liệu bản địa và gắn liền với chiến lược "tăng trưởng xanh".

3. Cơ cấu cơ sở lưu trú tại huyện Mai Châu đã thay đổi ra sao trong giai đoạn 2015–2023?
Năm 2015 huyện có 97 cơ sở lưu trú (3 khách sạn, 17 nhà nghỉ, 77 homestay); năm 2016 tăng lên 122 cơ sở (5 khách sạn, 20 nhà nghỉ, 92 homestay); đến năm 2023 đạt 208 cơ sở gồm 13 khách sạn (337 phòng, 466 giường), 37 nhà nghỉ (325 phòng, 451 giường) và 158 nhà nghỉ cộng đồng (homestay).

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập với quy mô mẫu và địa bàn cụ thể như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 3/2023 thông qua bảng hỏi bán cấu trúc đối với 120 hộ gia đình, bao gồm 60 hộ không làm du lịch và 60 hộ trực tiếp kinh doanh du lịch (8 hộ làm homestay tại xã Mai Hịch và 52 hộ làm homestay, ăn uống tại Bản Lác, xã Chiềng Châu).

5. Bảy điểm du lịch cộng đồng trọng điểm của huyện Mai Châu được xác định gồm những địa bàn nào?
Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Mai Châu lần thứ XXV (nhiệm kỳ 2015–2020), 7 điểm du lịch cộng đồng gồm: Bản Lác (xã Chiềng Châu), Bản Bước (xã Xăm Khòe), Bản Văn và Bản Pom Coọng (thị trấn Mai Châu), Bản Hịch (xã Mai Hịch), Bản Pà Cò (xã Pà Cò) và Bản Hang Kia (xã Hang Kia).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Hồng Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng và phân tích sâu sắc thực trạng phát triển du lịch tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả và mô hình hồi quy Logit nhị phân trên mẫu khảo sát 120 hộ dân, nghiên cứu đã làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia du lịch của cộng đồng địa phương. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng cụ thể, có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy du lịch cộng đồng Mai Châu phát triển bền vững gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.