Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên vùng Đông Bắc, Việt Nam theo tiếp cận năng lực" được tác giả Nguyễn Minh Tường thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Xuân Thức và PGS. Dương Thị Hoàng Yến. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9 14 01 14.
Về tính cấp thiết, luận án xuất phát từ các định hướng chiến lược của Đảng và Nhà nước về giáo dục. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã khẳng định phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là nhiệm vụ then chốt nhằm thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Quyết định số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 - 2020" xác định rõ mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp. Thêm vào đó, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 định hướng chuyển đổi mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, kết hợp với Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (trong đó có 4 trên 5 tiêu chuẩn gắn liền với yêu cầu năng lực).
Tại vùng Đông Bắc, mỗi tỉnh đều có một trường trung học phổ thông chuyên giữ vai trò nòng cốt trong việc phát hiện, đào tạo học sinh năng khiếu và bồi dưỡng nhân tài. Mặc dù đội ngũ giáo viên các trường chuyên khu vực này cơ bản đã đủ về số lượng và đạt chuẩn đào tạo, công tác phát triển đội ngũ vẫn còn nhiều hạn chế: chưa gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, bồi dưỡng với sử dụng; môi trường làm việc chưa thực sự tạo điều kiện tối ưu để giáo viên phát triển nghề nghiệp; chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao chưa thuyết phục; cơ chế tuyển dụng và bố trí còn thiếu tính chiến lược liên thông giữa các cấp quản lý.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: trong khoa học quản lý giáo dục, nhiều công trình đã đi sâu vào quản trị nhân lực giáo dục nói chung ở các cấp học, nhưng mảng nghiên cứu về đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên còn mỏng. Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về việc phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên dựa trên tiếp cận năng lực.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên, đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên theo hướng tiếp cận năng lực, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu giảng dạy trong giai đoạn mới.
Các câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra gồm:
- Năng lực nghề nghiệp của người giáo viên trường trung học phổ thông chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục là gì?
- Làm thế nào phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên đáp ứng được yêu cầu năng lực nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay?
Giả thuyết khoa học của đề tài xác định: Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục còn bộc lộ nhiều bất cập làm hạn chế chất lượng đội ngũ như năng lực nghề nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn; chưa làm tốt việc quy hoạch, tạo nguồn; việc thu hút để tuyển dụng chưa được chú trọng; chưa đổi mới việc bồi dưỡng một cách hiệu quả, nhất là về yêu cầu sử dụng ngoại ngữ và tin học; việc đánh giá còn hình thức, chưa làm tốt khâu sàng lọc; chưa xây dựng được môi trường làm việc tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp. Nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp phát triển đội ngũ gắn với yêu cầu năng lực nghề nghiệp thì sẽ nâng cao hiệu quả phát triển đội ngũ, đáp ứng tốt các yêu cầu giảng dạy chuyên biệt.
Về khách thể và đối tượng: Khách thể nghiên cứu là đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên. Đối tượng nghiên cứu là công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên theo tiếp cận năng lực.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Luận án phân định giáo viên trường chuyên gồm hai nhóm (giáo viên dạy môn văn hóa chung và giáo viên dạy môn chuyên), trong đó đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn chuyên.
- Về chủ thể quản lý: Nghiên cứu tập trung vào các giải pháp gắn với nhiều chủ thể quản lý, trong đó Sở Giáo dục và Đào tạo là chủ thể quản lý then chốt.
- Về địa bàn và không gian: Khảo sát thực tiễn và triển khai thử nghiệm khoa học tại các trường trung học phổ thông chuyên thuộc các tỉnh vùng Đông Bắc Việt Nam.
- Về thời gian: Thu thập dữ liệu thực tiễn và dữ liệu điều tra trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba hướng trọng tâm:
Hướng thứ nhất: Các nghiên cứu về giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông. Trên bình diện quốc tế, vai trò của người thầy được khẳng định qua Hội thảo Carnegie (1987), Diễn đàn Giáo dục Thế giới tại Dakar do UNESCO tổ chức (2000), cùng các nghiên cứu của OECD về năm tiêu chí chất lượng giáo viên. Các tác giả Michel Develay, Franz Emanuel Weinert, và chuyên gia Sing của UNESCO đã nhấn mạnh vị trí trung tâm của nhà giáo đối với chất lượng giáo dục. Về phát triển đội ngũ, C (1994) chỉ ra các biện pháp xây dựng chiến lược, đào tạo kỹ năng sư phạm - quản lý và thiết lập mạng lưới chuyên môn; Blackwell và Blackmore (2003) đề xuất xây dựng cộng đồng học tập, giảng dạy dựa trên nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin; Andy Hargreaves và Michael Fullan (2012) khẳng định việc phát triển giáo viên mang tính đặc thù sâu sắc theo bối cảnh, loại hình trường học và giai đoạn nghề nghiệp. Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu này được triển khai bởi Trần Bá Hoành (1998), Nguyễn Thanh Hoàn (2003), Trần Kiều (2003), Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Hữu Châu (2008), cùng các luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của Vũ Đình Chuẩn (2004), Nguyễn Hữu Độ (2015), Phạm Minh Giản (2012), Lê Trung Chinh (2015).
Hướng thứ hai: Các nghiên cứu về năng lực và tiếp cận năng lực nghề nghiệp của giáo viên. Trên thế giới, các tác giả Orstin (2001), A. Petrovsky (1998), Cronobonin (1986), Tom Bisschoff và Bennie Grobler (2002) làm rõ cấu trúc tâm lý và năng lực hợp tác sư phạm. Nghiên cứu đào tạo theo năng lực được hệ thống hóa qua công trình của Worsnop và Percy (2001), Arends (1971), William A. Hunter (1974), Roger Hans, Barry Hobart và David Lundberg (1995), Antonio Arguelles và Andrew Gonczi. Lev Vygotsky (1980) đặt nền tảng khi coi năng lực vừa là kết quả vừa là chỗ dựa của giáo dục dựa trên vùng phát triển gần. Các nhà sư phạm Đức như Hortsch Hanno (2003), Herman Saterdag (2004), Michael Steig (2000) khẳng định năng lực là mục tiêu của đào tạo sư phạm. Về tiếp cận năng lực, R. Norton (1987), Buttram Joan L, Kershner, Riocex, S. Durewi (1985), Zhiqun Zhao và Felix Rauner (2008), Francyne Vavoie (2010), NIER (1999), Paprock (1996), McLagan (1997), Kerka (2001) đã phân tích các ưu thế cá nhân hóa và định hướng chuẩn đầu ra. Ở Việt Nam, các công trình của Đặng Thành Hưng (2012), Lê Thị Xuân Liên (2006), Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường (2009), Nguyễn Thu Hà (2014), Phạm Minh Hạc (2001), đề tài cấp nhà nước của Nguyễn Thị Bình (2013), Hoàng Thị Tuyết (2013), luận án của Nguyễn Quang Việt (2012), cùng các bài báo khoa học của Hoàng Hòa Bình (2015), Nguyễn Xuân Hải (2016), Phạm Thành Nghị (2008), Phạm Hồng Quang (2009), Đỗ Ngọc Thống (2011), Nguyễn Thanh Hà (2008), Đặng Bá Lãm (2014), Đào Ngọc Đệ (2009), Phan Văn Nhâm (2011), Đào Thị Oanh (2016) đã xác lập hệ thống lý luận vững chắc về khung năng lực sư phạm và giảng dạy theo năng lực.
Hướng thứ ba: Các nghiên cứu về giáo viên trường trung học phổ thông chuyên và giáo dục năng khiếu. Trên thế giới, Hội thảo quốc tế về đào tạo năng khiếu tại Sydney (tháng 7/2017) đã thảo luận các mô hình học tập nâng cao chuyên môn liên tục cho giáo viên trường chuyên; Gagné nghiên cứu việc phát triển tài năng thông qua nén chương trình giảng dạy; Ủy ban Giáo dục và Đào tạo Nghị viện Victoria (Úc) đưa ra báo cáo về phương pháp dạy học cá nhân hóa và chiến lược kết nối mạng lưới giáo dục năng khiếu; bộ tiêu chuẩn của Hiệp hội Quốc gia về Trẻ năng khiếu Hoa Kỳ (NAGC), Hội đồng Trẻ đặc biệt (CEC) và Hiệp hội Giáo dục Năng khiếu (TAG) đề ra 10 tiêu chuẩn và 70 yêu cầu chuyên môn. Tại Việt Nam, quy chế tổ chức hoạt động trường chuyên được quy định tại Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT; các nghiên cứu tiêu biểu gồm đề tài của Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) về quy trình đào tạo giáo viên chất lượng cao dạy môn chuyên, Bùi Thị Tuyết Hồng (2004) về quản lý dạy học môn chuyên tại trường THPT chuyên Hùng Vương (Phú Thọ), và Nguyễn Bác Dụng (2008) về hoàn thiện mô hình tổ chức, quản lý trường THPT chuyên.
Vị trí của luận án: Kế thừa các cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực và chuẩn năng lực sư phạm, luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống còn bỏ ngỏ: cụ thể hóa khung năng lực nghề nghiệp mang tính đặc thù cho giáo viên dạy môn chuyên tại các trường trung học phổ thông chuyên vùng Đông Bắc, đồng thời thiết kế hệ thống giải pháp phát triển nhân lực đồng bộ dựa trên khung năng lực đó.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm công cụ và năm cách tiếp cận quản lý:
- Các khái niệm nền tảng: Giáo viên; Đội ngũ giáo viên; Giáo viên trường trung học phổ thông chuyên (nhà giáo thực hiện nhiệm vụ dạy học, giáo dục tại trường chuyên, vừa đảm nhận nhiệm vụ chung vừa bồi dưỡng năng khiếu chuyên sâu và hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho học sinh); Năng lực (tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ kết hợp thành hệ thống, thể hiện qua hành vi đo đếm được, hình thành qua hoạt động và đảm bảo hoàn thành hiệu quả công việc - theo định nghĩa của Từ điển Tâm lý học 2000, Từ điển Giáo dục học 2000, OECD, Weinert, Forgues-Savage và Worg 2010, Jackson và Schuler 2003, Gartner Group 2009, Parry 1996); Năng lực nghề nghiệp giáo viên (khả năng huy động nguồn lực nhận thức để xử lý các tình huống dạy học đặc biệt theo World Bank 2014, Đào Thị Oanh 2016); Khung năng lực nghề nghiệp (tập hợp các năng lực và kỹ năng cần có gắn với vị trí việc làm theo Nghị định số 36/2013/NĐ-CP, Thông tư số 05/36/2013/TT-BNV, McClelland 1972, Fogg 1999, Conway 2005).
- Năm cách tiếp cận chủ đạo:
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét việc phát triển đội ngũ trong mối quan hệ đa chiều giữa các thành phần, mục tiêu, nội dung, phương thức quản lý; giải quyết mối quan hệ liên ngành giữa Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, ban giám hiệu nhà trường và cá nhân người giáo viên dưới tác động của bối cảnh kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ.
- Tiếp cận thực tiễn: Đánh giá khách quan thực trạng đội ngũ và công tác quản lý tại các địa phương vùng Đông Bắc, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức và các yếu tố ảnh hưởng để đề xuất giải pháp phù hợp.
- Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Định hình trục xương sống của công tác phát triển đội ngũ qua chuỗi mắt xích: quy hoạch - tuyển dụng - bố trí, sử dụng - đào tạo, bồi dưỡng - đánh giá, sàng lọc - tạo động lực và môi trường làm việc.
- Tiếp cận chuẩn hóa: Dựa trên chuẩn nghề nghiệp và vị trí việc làm để đánh giá mức độ đáp ứng của giáo viên, vận hành quy trình phát triển nhân lực theo các tiêu chuẩn rõ ràng.
- Tiếp cận năng lực: Lấy năng lực nghề nghiệp đặc thù của giáo viên chuyên làm căn cứ đầu vào và đích đến đầu ra cho mọi hoạt động quản lý nhân sự.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, đề tài kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa văn bản, chính sách và y văn khoa học.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng và sử dụng 4 mẫu phiếu khảo sát:
- Mẫu 1: Điều tra số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ liên quan đến năng lực nghề nghiệp.
- Mẫu 2: Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung phát triển đội ngũ theo tiếp cận năng lực và các yếu tố ảnh hưởng.
- Mẫu 3: Đánh giá tính cấp thiết và khả thi của hệ thống giải pháp đề xuất.
- Mẫu 4: Đo lường năng lực chuyên môn của giáo viên trường chuyên.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý trường chuyên, giáo viên dạy môn chuyên và học sinh chuyên.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục thuộc Bộ, Sở và các trường phổ thông để đánh giá tính khoa học của khung năng lực và các giải pháp.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hành động: Phân tích giáo án, biên bản thanh tra giảng dạy, hồ sơ tuyển dụng, kế hoạch bồi dưỡng, sáng kiến kinh nghiệm và đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
- Phương pháp thử nghiệm khoa học: Tổ chức thử nghiệm tác động giải pháp bồi dưỡng chuyên môn trên một nhóm đối tượng, sử dụng kỹ thuật đo trước và đo sau thử nghiệm (pretest - posttest) để khẳng định hiệu quả.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng toán thống kê và phần mềm tin học để định lượng kết quả điều tra và thử nghiệm.
Nguồn tư liệu và quy mô mẫu khảo sát thực tiễn của đề tài được tổng hợp trong bảng số liệu sau:
| Nhóm khách thể khảo sát |
Phương pháp thu thập dữ liệu |
Số lượng (người) |
| Cán bộ quản lý trường THPT chuyên (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) |
Điều tra bằng phiếu khảo sát |
42 |
| Giáo viên trực tiếp dạy môn chuyên |
Điều tra bằng phiếu khảo sát |
485 |
| Khách thể tham gia phỏng vấn sâu (chuyên gia QLGD, cán bộ Sở GD&ĐT, cán bộ Sở Nội vụ, học sinh trường chuyên) |
Phỏng vấn trực tiếp |
56 |
Dữ liệu hồ sơ thứ cấp thu thập bao gồm số liệu thống kê đội ngũ năm học 2018 - 2019, biên bản chuyên môn, kế hoạch giáo dục nhà trường và các văn bản chỉ đạo của các tỉnh vùng Đông Bắc trong giai đoạn 2016 - 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên theo tiếp cận năng lực
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về lao động sư phạm đặc thù và quản trị nhân lực trong trường trung học phổ thông chuyên. Tác giả chỉ rõ lao động sư phạm của giáo viên trường chuyên mang tính phức tạp cao: đối tượng học sinh có tố chất trí tuệ vượt trội, tư duy phản biện sắc bén và nhu cầu khám phá sâu, đòi hỏi chương trình giảng dạy phải nén và cô đọng nội dung đại trà để dành dung lượng cho kiến thức nâng cao, cập nhật và hội nhập quốc tế. Nhiệm vụ của người thầy dạy chuyên không dừng lại ở truyền thụ tri thức mà mở rộng thành bốn vai trò trọng tâm: người thiết kế, người tổ chức, người lãnh đạo chỉ huy động viên và người đánh giá quá trình học tập, nghiên cứu khoa học của học sinh.
Khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên trường trung học phổ thông chuyên được xây dựng dựa trên sự cụ thể hóa Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT. Khung năng lực bao gồm các phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và ba nhóm năng lực chuyên biệt cốt lõi:
- Năng lực chuyên môn: Nắm vững tri thức chuyên ngành sâu và liên ngành, kỹ năng khai thác học liệu số, năng lực sử dụng ngoại ngữ (tiếng Anh) chuyên ngành để tiếp cận tri thức quốc tế.
- Năng lực dạy học: Năng lực dạy học phân hóa, dạy học tích hợp, thiết kế kế hoạch dạy học nâng cao, ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện hiện đại nhằm kích thích tiềm năng sáng tạo của học sinh năng khiếu.
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Khả năng phát hiện vấn đề nghiên cứu, viết báo cáo khoa học, thực hiện đề tài nghiên cứu sư phạm ứng dụng và trực tiếp dẫn dắt học sinh thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật.
Về quản trị nhân lực, chương này xác định chuỗi quy trình phát triển đội ngũ giáo viên trường chuyên theo tiếp cận năng lực bao gồm: quy hoạch dựa trên cơ cấu môn học và năng lực dự báo; tuyển dụng dựa trên tiêu chuẩn năng lực thực hiện thay vì chỉ xét văn bằng đơn thuần; bố trí, sử dụng gắn với năng lực sở trường; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu năng lực cá nhân hóa; đánh giá, sàng lọc dựa trên minh chứng kết quả công việc; xây dựng môi trường làm việc dân chủ, cung cấp cơ sở vật chất và chế độ đãi ngộ thỏa đáng nhằm tạo động lực lao động. Luận án cũng phân tích tác động từ bối cảnh hội nhập quốc tế, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các chính sách đổi mới giáo dục và bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý giáo dục tài năng.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên vùng Đông Bắc theo tiếp cận năng lực
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng giáo dục trung học phổ thông chuyên tại các tỉnh vùng Đông Bắc trong giai đoạn 2016 - 2019 với mẫu gồm 42 cán bộ quản lý, 485 giáo viên dạy môn chuyên và 56 người được phỏng vấn sâu.
Kết quả điều tra thực trạng phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên chuyên:
- Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: Đa số cán bộ quản lý và giáo viên đạt mức đánh giá tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, tâm huyết với nghề sư phạm.
- Về cơ cấu và trình độ: Đội ngũ cơ bản đảm bảo định mức số lượng giáo viên theo quy định, trình độ chuyên môn được chuẩn hóa và nâng cao (tỷ lệ đạt trình độ thạc sĩ trở lên có sự gia tăng qua các năm học).
- Về năng lực nghề nghiệp: Giáo viên có năng lực kiến thức bộ môn chuyên sâu tương đối tốt, song còn bộc lộ điểm yếu rõ nét ở năng lực ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao và năng lực sử dụng ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh chuyên ngành) phục vụ nghiên cứu và giảng dạy. Khả năng hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật chưa đồng đều giữa các bộ môn Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội.
Thực trạng các nội dung phát triển đội ngũ giáo viên theo chuỗi quản lý nguồn nhân lực được khảo sát và tổng hợp cụ thể:
- Quy hoạch: Đã được thực hiện nhưng còn mang tính ngắn hạn, chủ yếu căn cứ vào quy mô lớp học hiện có mà chưa gắn chặt với chiến lược bồi dưỡng năng lực lâu dài cho từng bộ môn chuyên biệt.
- Tuyển dụng và thu hút: Cơ chế tuyển chọn giáo viên trường chuyên chưa thực sự linh hoạt; hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển chủ yếu xem xét hồ sơ bằng cấp và kiểm tra kiến thức lý thuyết, chưa đánh giá sát thực năng lực thực hành sư phạm và năng lực giải quyết tình huống dạy học nâng cao. Chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài của các tỉnh Đông Bắc còn khiêm tốn so với các trung tâm đô thị lớn, dẫn đến khó khăn trong tuyển dụng người có trình độ xuất sắc.
- Bố trí và sử dụng: Việc phân công giảng dạy môn chuyên đôi lúc chưa khai thác hết thế mạnh cá nhân; chưa tạo điều kiện tối ưu để hình thành các nhóm chuyên môn mạnh hoặc cặp đôi bồi dưỡng học sinh giỏi liên thế hệ.
- Đào tạo và bồi dưỡng: Các chương trình bồi dưỡng thường niên do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức phần lớn vẫn thực hiện theo phương thức cung cấp chung cho toàn khối trung học phổ thông, thiếu các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng dạy học sinh năng khiếu và kỹ năng nghiên cứu khoa học. Việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên bị chi phối bởi áp lực thành tích thi cử.
- Đánh giá và sàng lọc: Công tác đánh giá giáo viên hàng năm vẫn còn mang nặng tính hành chính, cào bằng, nể nang, chưa sử dụng kết quả đánh giá theo chuẩn năng lực làm căn cứ thực tế để sàng lọc, luân chuyển hoặc khen thưởng thực chất.
- Xây dựng môi trường làm việc: Cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm thực hành phục vụ bộ môn chuyên và kinh phí hỗ trợ nghiên cứu khoa học tại các tỉnh miền núi Đông Bắc còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế không gian đổi mới sáng tạo của nhà giáo.
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng chỉ ra rằng: cơ chế chính sách quản lý của địa phương và năng lực tự khẳng định của bản thân giáo viên là hai nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến chất lượng phát triển đội ngũ. Thách thức lớn nhất của khu vực là sự chênh lệch về điều kiện kinh tế - xã hội dẫn tới nguy cơ chảy máu chất xám và khó khăn trong duy trì nguồn giáo viên cốt cán chất lượng cao.
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên vùng Đông Bắc theo tiếp cận năng lực
Dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn, tính chuẩn hóa và tính khả thi, tác giả đề xuất hệ thống 6 giải pháp đồng bộ:
- Xác định năng lực nghề nghiệp của giáo viên trường trung học phổ thông chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục: Xây dựng bản mô tả chi tiết các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số hành vi năng lực nghề nghiệp đặc thù của giáo viên dạy môn chuyên, làm công cụ chuẩn mực cho toàn bộ quy trình quản trị nhân lực.
- Quy hoạch đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên đáp ứng yêu cầu năng lực: Rà soát thực trạng cơ cấu đội ngũ theo độ tuổi, môn học; dự báo nhu cầu giáo viên chuyên giai đoạn tiếp theo; xây dựng kế hoạch tạo nguồn cán bộ cốt cán gắn với khung năng lực.
- Thu hút tạo nguồn, tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên theo khung năng lực nghề nghiệp: Ban hành chính sách ưu đãi đặc thù của địa phương để thu hút sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc, các cử nhân và thạc sĩ chuyên ngành; đổi mới quy trình thi tuyển bằng các bài kiểm tra đánh giá năng lực thực tế, kiểm tra năng lực sư phạm dạy học sinh chuyên và năng lực ngoại ngữ; bố trí công việc đúng sở trường năng lực.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên theo khung năng lực nghề nghiệp: Chuyển đổi phương thức bồi dưỡng từ "cung cấp những gì cơ quan quản lý có" sang "đáp ứng những gì giáo viên cần dựa trên khoảng trống năng lực"; tổ chức tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật bồi dưỡng học sinh giỏi, phương pháp hướng dẫn nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng tiếng Anh chuyên ngành và ứng dụng công nghệ số; xây dựng mạng lưới học tập chuyên môn liên trường giữa các trường chuyên vùng Đông Bắc.
- Đánh giá giáo viên trường trung học phổ thông chuyên theo khung năng lực nghề nghiệp: Thiết lập quy trình đánh giá đa chiều định kỳ dựa trên sản phẩm đầu ra (chất lượng học sinh, giải học sinh giỏi, đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm); khắc phục triệt để tính hình thức; sử dụng kết quả đánh giá để thực hiện sàng lọc, luân chuyển giáo viên không đáp ứng tiêu chuẩn và tôn vinh giáo viên xuất sắc.
- Tạo môi trường điều kiện làm việc và cơ hội phát triển nghề nghiệp cho giáo viên phát huy tối đa năng lực nghề nghiệp: Đầu tư cơ sở vật chất phòng thí nghiệm, thư viện số, không gian làm việc chuyên môn; xây dựng văn hóa nhà trường dân chủ, hỗ trợ đổi mới sáng tạo; ban hành chính sách đãi ngộ tài chính tương xứng với công sức lao động sư phạm đặc thù.
Để kiểm chứng khoa học, luận án tiến hành hai bước thực nghiệm:
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên và chuyên gia giáo dục. Kết quả phân tích thống kê chỉ ra rằng cả 6 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ cấp thiết và khả thi rất cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ với nhau.
- Thử nghiệm khoa học: Tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp "Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên theo khung năng lực nghề nghiệp" trên một nhóm giáo viên chuyên. Tiến hành đo nghiệm năng lực của giáo viên trước khi thử nghiệm và sau khi áp dụng nội dung bồi dưỡng mới theo các tiêu chí đã định hình trong ma trận năng lực. Kết quả đo sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về điểm số đánh giá năng lực nghề nghiệp (năng lực dạy học nâng cao, năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực tự học) với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với trước thử nghiệm, khẳng định hiệu quả tác động của giải pháp quản lý.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án hoàn thiện và làm phong phú hệ thống cơ sở lý thuyết về quản lý giáo dục thông qua việc làm rõ tính chất đặc thù của lao động sư phạm trường chuyên. Công trình xác lập khung năng lực nghề nghiệp chuyên biệt dành cho giáo viên dạy môn chuyên tại các trường trung học phổ thông chuyên trên nền tảng Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, tạo khung tham chiếu khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị nhân lực trong giáo dục năng khiếu.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về số lượng, cơ cấu, phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên dạy môn chuyên tại các tỉnh vùng Đông Bắc giai đoạn 2016 - 2019. Đề tài chỉ ra cụ thể những khoảng trống trong công tác quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá sàng lọc và chế độ đãi ngộ nhân tài tại địa phương. Hệ thống 6 giải pháp đồng bộ và kết quả thử nghiệm khoa học là minh chứng thực tế giúp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường chuyên vùng khó khăn.
Các kiến nghị được luận án đề xuất cụ thể:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần sớm ban hành văn bản quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chuẩn năng lực riêng biệt cho giáo viên trường trung học phổ thông chuyên; hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù cho hệ thống trường chuyên toàn quốc; đổi mới nội dung bồi dưỡng giáo viên dạy môn chuyên gắn với năng lực thực tiễn.
- Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Nội vụ các tỉnh vùng Đông Bắc: Ban hành cơ chế chính sách thu hút nhân tài thực chất; trao quyền tự chủ cao hơn cho Sở Giáo dục và Đào tạo và các trường chuyên trong việc tuyển dụng, ký hợp đồng với chuyên gia, nhà khoa học; bố trí nguồn ngân sách thỏa đáng để đầu tư hạ tầng kỹ thuật và đãi ngộ đội ngũ nhà giáo trường chuyên.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh: Triển khai rà soát quy hoạch nhân sự trường chuyên theo khung năng lực; tổ chức các chương trình đào tạo bồi dưỡng chuyên biệt về phương pháp dạy học năng khiếu, ngoại ngữ và nghiên cứu khoa học; áp dụng đánh giá thực chất để sàng lọc đội ngũ.
- Đối với các trường trung học phổ thông chuyên: Xây dựng văn hóa học tập liên tục; tạo điều kiện tối đa cho giáo viên nghiên cứu khoa học; đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn thành các cộng đồng học tập nghề nghiệp; chủ động kết nối chuyên môn với các trường chuyên khác trong khu vực và các trường đại học lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án thể hiện ở phạm vi nghiên cứu: đề tài mới chỉ tập trung khảo sát nhóm giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn chuyên, chưa bao quát toàn bộ đội ngũ giáo viên dạy các môn văn hóa chung trong trường chuyên. Địa bàn khảo sát thực tiễn và thử nghiệm tác động được giới hạn trong khu vực các tỉnh vùng Đông Bắc, do đó chưa có số liệu so sánh đối chiếu đa chiều với các trường chuyên thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác như đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ hay Nam Bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát năng lực đối với toàn bộ lực lượng giáo viên văn hóa chung của hệ thống trường chuyên; nghiên cứu so sánh mô hình phát triển đội ngũ giáo viên trường chuyên giữa các vùng miền trên phạm vi cả nước; và theo dõi sự phát triển bền vững của năng lực nghề nghiệp giáo viên thông qua các nghiên cứu dọc (longitudinal study) sau khi Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được triển khai hoàn tất ở cấp trung học phổ thông.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Ban Giám hiệu các trường chuyên): Cung cấp khung năng lực và quy trình 6 giải pháp phát triển nhân sự để vận dụng trực tiếp vào công tác quy hoạch, đổi mới tiêu chí tuyển dụng, thiết kế nội dung bồi dưỡng và thực hiện đánh giá giáo viên trường chuyên hàng năm.
- Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận tiếp cận năng lực, thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng diện rộng, và mô hình thử nghiệm một nhóm đo trước - sau trong khoa học giáo dục.
- Đối với các trường đại học sư phạm: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và hệ thống yêu cầu năng lực đặc thù của giáo viên dạy học sinh giỏi, hỗ trợ định hướng đổi mới chương trình đào tạo sinh viên sư phạm chất lượng cao và các chương trình bồi dưỡng sau đại học cho giáo viên phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
Luận án xác định đối tượng giáo viên nào tại trường trung học phổ thông chuyên để nghiên cứu sâu?
Luận án phân định giáo viên trường trung học phổ thông chuyên thành hai nhóm gồm giáo viên dạy môn văn hóa chung và giáo viên dạy môn chuyên. Để giải quyết mục tiêu đào tạo mũi nhọn, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu tập trung duy nhất vào đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn chuyên tại các trường trung học phổ thông chuyên vùng Đông Bắc.
Khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên trường chuyên được tác giả xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và lý luận nào?
Khung năng lực được tác giả xây dựng dựa trên lý thuyết tiếp cận năng lực của các học giả quốc tế, Nghị định số 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 05/36/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ về vị trí việc làm, và cụ thể hóa trực tiếp từ Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông kết hợp với nhiệm vụ của giáo viên chuyên tại Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thực trạng năng lực nghề nghiệp của giáo viên trường chuyên vùng Đông Bắc bộc lộ những điểm hạn chế lớn nào?
Khảo sát thực tế giai đoạn 2016 - 2019 cho thấy mặc dù giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt và kiến thức chuyên môn cơ bản vững vàng, nhưng hạn chế rõ nét nhất nằm ở trình độ tin học ứng dụng nâng cao, năng lực sử dụng ngoại ngữ (tiếng Anh chuyên ngành) phục vụ nghiên cứu tài liệu quốc tế và kỹ năng hướng dẫn học sinh thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật.
Nội dung giải pháp nào được tác giả lựa chọn để tổ chức thử nghiệm khoa học và mô hình thử nghiệm được triển khai ra sao?
Tác giả đã lựa chọn giải pháp "Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên theo khung năng lực nghề nghiệp" để tiến hành thử nghiệm khoa học. Thử nghiệm được thiết kế theo mô hình một nhóm, thực hiện đo lường năng lực nghề nghiệp của giáo viên chuyên trước thử nghiệm và sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng (pretest - posttest) để khẳng định sự tiến bộ có ý nghĩa thống kê của các chỉ số năng lực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Minh Tường là công trình nghiên cứu chuyên khảo có cấu trúc khoa học chặt chẽ, luận giải sâu sắc vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên từ lý thuyết quản lý nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực. Bằng các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng trên mẫu khảo sát diện rộng tại các tỉnh vùng Đông Bắc giai đoạn 2016 - 2019, tác giả đã chỉ rõ thực trạng chất lượng đội ngũ cùng những hạn chế mang tính hệ thống trong các khâu quản lý nhân sự. Hệ thống 6 giải pháp phát triển nhân lực được xây dựng gắn liền với khung năng lực nghề nghiệp đặc thù đã được khảo nghiệm về tính cấp thiết, khả thi và kiểm chứng hiệu quả qua thử nghiệm sư phạm, tạo cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc nâng cao chất lượng giáo dục năng khiếu tại khu vực Đông Bắc trong giai đoạn đổi mới giáo dục phổ thông.