Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục tiểu học giữ vị trí nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách và năng lực ban đầu của thế hệ trẻ. Tại huyện miền núi Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định – địa bàn có diện tích tự nhiên 71.690,7 ha với 30.616 nhân khẩu và đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 31,6% dân số (chủ yếu là dân tộc Ba Na), việc nâng cao chất lượng giáo dục đặt ra nhiều thách thức đặc thù. Toàn huyện hiện có 24 đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc, trong đó có 9 trường tiểu học với quy mô 145 lớp và 239 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trước yêu cầu triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT và chuẩn trình độ đào tạo mới theo Luật Giáo dục 2019, thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cơ cấu môn học, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đại học và kỹ năng dạy lớp ghép tại các điểm trường lẻ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Phát triển đội ngũ giáo viên các trường tiểu học ở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định" do học viên Bùi Xuân Ngọc thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phùng Đình Mẫn tại Trường Đại học Quy Nhơn nhằm giải quyết bài toán cấp thiết này. Mục tiêu then chốt của công trình là đánh giá toàn diện thực trạng quy mô, cơ cấu và chất lượng của đội ngũ 239 giáo viên, cán bộ quản lý tiểu học giai đoạn 2020-2021; từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu thúc đẩy 100% giáo viên tiểu học đạt chuẩn trình độ đại học theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP trước năm 2030, đồng thời tối ưu hóa tỷ lệ bình quân 1,35 đến 1,5 giáo viên trên một lớp nhằm đáp ứng toàn diện mô hình học 2 buổi trên ngày tại 100% các trường công lập vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên nguyên lý phát triển của phép biện chứng duy vật kết hợp với lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại trong giáo dục. Đề tài vận dụng quan điểm sư phạm của Avich Sukhomlinskiy về việc bồi dưỡng liên tục và giải phóng tiềm năng sáng tạo của nhà giáo, cùng khung lý thuyết phát triển nghề nghiệp giáo viên theo bối cảnh đặc thù của Andy Hargreaves và Michael Fullan năm 2012. Tác giả làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: giáo viên, đội ngũ giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học và quản lý phát triển nhà giáo. Bản chất của phát triển đội ngũ giáo viên được xác định là quá trình biến đổi toàn diện từ lượng sang chất, bao gồm quy hoạch chỉ tiêu biên chế, chuẩn hóa trình độ chuyên môn, tối ưu hóa cơ cấu giới tính và cân đối độ tuổi lao động. Khung lý thuyết cũng tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật mang tính trụ cột gồm: Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; Quyết định số 732/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; và Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính khách quan khoa học. Khảo sát thực tiễn được tiến hành trong năm học 2020-2021 với tổng cỡ mẫu là 218 khách thể, bao gồm 2 chuyên viên phụ trách chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Thạnh, 16 cán bộ quản lý (gồm các Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng), cùng 200 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại 9 trường tiểu học trên địa bàn huyện. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện nhằm phản ánh đại diện đầy đủ các trường vùng thuận lợi tại thị trấn và các điểm trường vùng sâu vùng xa đặc biệt khó khăn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 4 mức độ đánh giá và các biên bản phỏng vấn sâu chuyên gia. Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý thống kê toán học bằng phần mềm Microsoft Excel để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ cấp thiết và tính khả thi của từng biện pháp, hạn chế tối đa thiên vị chủ quan và tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc cho các kết luận quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng 9 trường tiểu học huyện Vĩnh Thạnh năm học 2020-2021 ghi nhận nhiều kết quả nổi bật song cũng chỉ rõ các bất cập lớn. Thứ nhất, về số lượng và tỷ lệ giáo viên trên lớp, toàn huyện có 239 viên chức ngành tiểu học phụ trách 145 lớp, đạt tỷ lệ trung bình khoảng 1,32 giáo viên trên mỗi lớp, thấp hơn mức chuẩn định biên 1,5 giáo viên trên lớp đối với trường tổ chức dạy 2 buổi trên ngày. Thứ hai, về cơ cấu chuyên môn, tình trạng mất cân đối diễn ra gay gắt khi giáo viên dạy văn hóa chiếm đa số, trong khi giáo viên chuyên trách các môn đặc thù như Tin học, Tiếng Anh, Âm nhạc và Mỹ thuật chỉ chiếm khoảng 12,5% tổng số nhân lực, khiến 5 trên 9 trường gặp khó khăn khi triển khai môn tự chọn bắt buộc ở lớp 1 và lớp 2. Thứ ba, về trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục 2019, mặc dù 100% giáo viên đạt chuẩn trung cấp cũ và 70% đạt trình độ trên chuẩn cũ (cao đẳng), song tỷ lệ có bằng cử nhân đại học sư phạm đúng chuyên ngành mới đạt 48,5%, còn lại 51,5% giáo viên cần phải nâng chuẩn trong lộ trình đến năm 2030. Thứ tư, về cơ cấu thâm niên, giáo viên trên 20 năm công tác chiếm hơn 42%, phần lớn đào tạo theo hệ 9+3 nên tiếp cận công nghệ thông tin còn chậm, trong khi nhóm giáo viên trẻ dưới 5 năm công tác (chiếm 18%) lại thiếu kinh nghiệm quản lý lớp ghép và tiếp cận tâm lý học sinh dân tộc Ba Na.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ điều kiện kinh tế xã hội vùng cao với tỷ lệ hộ nghèo lên tới 31,34% và nguồn thu ngân sách địa phương còn hạn hẹp (chi ngân sách thực hiện 480.985 triệu đồng năm 2020). Địa hình đồi núi hiểm trở khiến mạng lưới trường học bị phân tán thành nhiều điểm trường lẻ, buộc các nhà trường phải duy trì hình thức lớp ghép 2 đến 3 trình độ. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột thể hiện cơ cấu trình độ chuyên môn của giáo viên tiểu học năm học 2020-2021 và bảng tổng hợp 6 cặp tiêu chí tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi. Kết quả thăm dò ý kiến 218 chuyên gia và cán bộ quản lý cho thấy hệ số tương quan r đạt mức trên 0,85, khẳng định sự đồng thuận rất cao về nhu cầu đổi mới quản trị nhân sự. So sánh với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục tại huyện Tây Sơn hay huyện An Lão thuộc tỉnh Bình Định, những phát hiện tại Vĩnh Thạnh phản ánh chính xác rào cản chung của giáo dục vùng cao: sự thiếu hụt cục bộ giáo viên chuyên môn Tin học - Ngoại ngữ và áp lực nâng chuẩn trình độ cho hơn 50% đội ngũ trước mốc thời gian quy định của Nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp hành động mang tính đột phá nhằm phát triển toàn diện đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Vĩnh Thạnh:

  1. Hoàn thiện công tác quy hoạch và lập kế hoạch nhân sự: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ huyện Vĩnh Thạnh rà soát hàng năm, xác định chính xác chỉ tiêu biên chế cho từng môn học. Mục tiêu đạt tỷ lệ 1,5 giáo viên trên lớp tại 100% trường tiểu học vào năm 2025, ưu tiên bổ sung giáo viên Tin học và Tiếng Anh.
  2. Đổi mới quy trình tuyển dụng và phân bổ công bằng: Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh cần tổ chức thi tuyển công khai kết hợp xét tuyển đặc cách cử tuyển đối với con em đồng bào dân tộc thiểu số Ba Na. Mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên người địa phương lên trên 25% trong giai đoạn 2022-2026 nhằm khắc phục rào cản ngôn ngữ tại các điểm trường xa.
  3. Triển khai chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học 2 buổi trên ngày và lớp ghép: Các trường tiểu học chủ động phối hợp cùng Trường Đại học Quy Nhơn mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo chu kỳ 6 tháng một lần. Phấn đấu 100% giáo viên thành thạo kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp dạy học tích cực trước năm 2024.
  4. Thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ cử nhân đại học: Ban giám hiệu 9 trường tiểu học lập danh sách cử 100% số giáo viên chưa đạt chuẩn cử nhân (khoảng 120 cán bộ, giáo viên) tham gia các chương trình đào tạo liên thông theo hình thức vừa làm vừa học từ năm 2021 đến trước năm 2028, đảm bảo đạt mốc 100% cử nhân theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP.
  5. Xây dựng chính sách đãi ngộ và môi trường sư phạm thân thiện: Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh ban hành gói hỗ trợ phụ cấp thu hút từ 30% đến 50% lương cơ bản cùng chính sách nhà công vụ cho giáo viên tình nguyện công tác tại các xã vùng cao khó khăn.
  6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp: Phòng Giáo dục và Đào tạo chuyển đổi phương thức kiểm tra từ hành chính sang đánh giá thực chất năng lực phát triển của học sinh, áp dụng bộ tiêu chí Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT với 100% trường hoàn thành đánh giá định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Thạnh cùng các địa phương miền núi tương đồng: Khai thác dữ liệu thực chứng và bộ chỉ số định biên 1,5 giáo viên trên lớp để xây dựng đề án nhân sự, điều động và luân chuyển cán bộ giáo viên liên trường hợp lý.
  • Hiệu trưởng và Ban giám hiệu 9 trường tiểu học trên địa bàn huyện: Áp dụng quy trình 6 bước về đánh giá chuẩn nghề nghiệp, tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên dạy lớp ghép theo chương trình sách giáo khoa mới.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng khung lý thuyết kết hợp phương pháp khảo sát 218 mẫu cùng bảng hỏi Likert chuẩn hóa làm tài liệu tham khảo cho các luận văn thạc sĩ và bài báo khoa học về quản trị nguồn nhân lực giáo dục.
  • Giáo viên tiểu học đang công tác tại các trường vùng sâu, vùng xa: Tham khảo các phân tích về yêu cầu phẩm chất, năng lực sư phạm hiện đại để xây dựng lộ trình tự học, tự bồi dưỡng nâng chuẩn đại học và thích ứng với phương pháp dạy học tích cực.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào của giáo dục huyện Vĩnh Thạnh?

Luận văn tập trung tháo gỡ điểm nghẽn thiếu hụt giáo viên chuyên biệt và chuẩn hóa trình độ cho 239 giáo viên tiểu học. Trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và Luật Giáo dục 2019, nghiên cứu đưa ra lộ trình giúp 51,5% giáo viên chưa đạt chuẩn cử nhân hoàn thành nâng chuẩn trước năm 2030, đồng thời giải quyết triệt để khó khăn khi dạy lớp ghép tại các thôn làng vùng cao.

Cỡ mẫu khảo sát thực trạng của đề tài có độ tin cậy khoa học ra sao?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện 218 khách thể, chiếm gần 90% tổng số cán bộ, giáo viên tiểu học toàn huyện Vĩnh Thạnh năm học 2020-2021. Mẫu bao gồm 2 chuyên viên Phòng Giáo dục, 16 cán bộ quản lý và 200 giáo viên từ 9 trường tiểu học. Dữ liệu xử lý qua phần mềm Microsoft Excel với hệ số tương quan cấp thiết và khả thi đạt trên 0,85, bảo đảm độ tin cậy tuyệt đối.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa giáo viên tiểu học vùng thuận lợi và huyện miền núi Vĩnh Thạnh là gì?

Giáo viên tiểu học tại Vĩnh Thạnh phải trực tiếp giảng dạy tại nhiều điểm trường lẻ xa xôi với 31,6% học sinh là người dân tộc Ba Na còn rào cản tiếng Việt. Thêm vào đó, hơn 42% giáo viên có tuổi nghề trên 20 năm xuất phát từ hệ đào tạo 9+3, đòi hỏi phương pháp bồi dưỡng chuyên biệt về công nghệ thông tin và nghiệp vụ quản lý lớp ghép đa trình độ.

Những rào cản tài chính và chính sách nào ảnh hưởng đến việc phát triển giáo viên tại địa phương?

Vĩnh Thạnh là huyện miền núi có thu ngân sách hạn chế (chi ngân sách năm 2020 là 480.985 triệu đồng) và tỷ lệ hộ nghèo lên tới 31,34%. Chế độ phụ cấp đặc thù vùng sâu chưa đủ bù đắp chi phí sinh hoạt, trong khi kinh phí hỗ trợ giáo viên tự túc đi học đại học liên thông còn eo hẹp, tạo áp lực kinh tế lớn lên đời sống của hơn 50% giáo viên đang diện nâng chuẩn.

Lộ trình nâng chuẩn giáo viên tiểu học huyện Vĩnh Thạnh được đề xuất thực hiện thế nào?

Lộ trình chia làm 2 giai đoạn đồng bộ: Giai đoạn 2021-2025 hoàn thành nâng chuẩn đại học cho khoảng 60% giáo viên dưới 50 tuổi và bổ sung đủ 100% giáo viên chuyên môn Tin học, Ngoại ngữ. Giai đoạn 2026-2030 tập trung chuẩn hóa số giáo viên còn lại, bảo đảm 100% giáo viên tiểu học toàn huyện đạt trình độ cử nhân đúng theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học trong thời kỳ đổi mới căn bản giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW.
  • Phản ánh trung thực thực trạng 239 giáo viên tại 9 trường tiểu học huyện Vĩnh Thạnh với 48,5% đạt chuẩn cử nhân và tỷ lệ 1,32 giáo viên trên lớp năm học 2020-2021.
  • Đóng góp hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ quy hoạch biên chế, tuyển dụng con em dân tộc Ba Na đến đổi mới kiểm tra, đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp.
  • Xác lập lộ trình hành động khả thi giai đoạn 2021-2030, hướng đến mục tiêu 100% giáo viên đạt trình độ đại học và tổ chức dạy học 2 buổi trên ngày tại 100% các trường công lập.
  • Các cấp lãnh đạo ngành giáo dục tỉnh Bình Định và huyện Vĩnh Thạnh cần khẩn trương xem xét, phê duyệt đề án hành động để nâng cao chất lượng giáo dục vùng cao ngay trong năm học hiện tại.