Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng Sông Hồng trong những năm đầu xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam" được tác giả Lê Thị Phương Hồng thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Tất Dong và TS. Nguyễn Vinh Hiển, bảo vệ năm 2015 thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trước sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, lượng kiến thức tiếp thu trong nhà trường nhanh chóng trở nên lạc hậu, không đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động suốt đời của con người. Giáo dục thường xuyên và học tập suốt đời trở thành nhu cầu tất yếu của toàn xã hội, thúc đẩy sự chuyển dịch từ hệ thống giáo dục chủ yếu dành cho trẻ em sang hệ thống giáo dục mở, hướng đến mục tiêu xây dựng xã hội học tập theo các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam (Nghị quyết Đại hội IX, Nghị quyết Đại hội X, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013).

Theo Điều 46 Luật Giáo dục 2005, trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) được xác định là cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Sau 15 năm triển khai (từ năm 1999), vùng đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) đã xây dựng được 2.450 trung tâm trên tổng số 2.451 xã, phường, thị trấn. Tuy nhiên, hoạt động của các trung tâm bộc lộ nhiều bất cập: thiếu cơ chế chính sách đồng bộ, việc thu hút nguồn tài chính hạn chế, cơ sở vật chất nghèo nàn, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và mạng lưới cộng tác viên chưa đáp ứng yêu cầu người học. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào đánh giá một cách hệ thống, toàn diện về mô hình và cơ chế quản lý phát triển TTHTCĐ trên địa bàn vùng ĐBSH nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp khả thi trong giai đoạn đầu xây dựng xã hội học tập.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp phát triển trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập, phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng trong những năm đầu xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu áp dụng các giải pháp quản lý mang tính chất hệ thống, toàn diện, phù hợp với những đặc trưng của trung tâm học tập cộng đồng như một thực thể giáo dục - xã hội, đồng thời chú ý đúng mức đến đặc điểm kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa, thực tiễn giáo dục và những yêu cầu an sinh xã hội của vùng đồng bằng Sông Hồng sẽ góp phần nâng cao được chất lượng, hiệu quả giáo dục của các trung tâm học tập cộng đồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Vấn đề phát triển trung tâm học tập cộng đồng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề phát triển trung tâm học tập cộng đồng ở các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc vùng ĐBSH (diện tích 21.050,9 km², mật độ dân số 961 người/km²), bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh.
  • Phạm vi nội dung và thời gian: Nghiên cứu tập trung vào công tác quản lý phát triển hoạt động của TTHTCĐ (cả cấp độ vĩ mô và vi mô); số liệu điều tra, thống kê tập trung trong giai đoạn 2008–2014; hoạt động khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế tiến hành trong năm 2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến học tập suốt đời, xã hội học tập và thiết chế trung tâm học tập cộng đồng theo các trục nghiên cứu cụ thể:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Nghiên cứu về học tập suốt đời và xã hội học tập:
    • Thuật ngữ "The learning Society" xuất hiện từ những năm 1960 qua công trình của Donald Alan Schon (1970, 1971), cùng các luận điểm của Robert M. Hutchins (1968) và Torsten Husen (1974) về tổ chức việc học tập thường xuyên cho người trưởng thành.
    • Báo cáo Learning to be (1972) của Ủy ban Quốc tế về phát triển giáo dục do Edgar Faure làm Chủ tịch chính thức gắn kết hai khái niệm xã hội học tập và học tập suốt đời. Tổng Giám đốc UNESCO Federico Mayor nhấn mạnh giáo dục là nhân tố then chốt chuẩn bị cho con người trước sự biến đổi.
    • Báo cáo Học tập: Một kho báu tiềm ẩn (1996) của Jacques Delors cùng Ủy ban Quốc tế về Giáo dục cho thế kỷ XXI xác lập 4 trụ cột: học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định.
    • Các học giả khác bàn về chức năng của học tập suốt đời: Myong Won Suhr (học tập để chung sống hài hòa), Aleksandra Kornhauser (học tập suốt đời vì sự phát triển con người bền vững), Rodolfo Stavenhagen (học tập trong thế giới đa văn hóa), Karan Singh (học tập vì một xã hội toàn cầu), Roberto Carneiro (vai trò tạo lập vốn con người và vốn xã hội), Michael McAteer/Maley (giáo dục hướng tới tự chủ và hàn gắn xã hội), N.S. Khorev, A. Rostow và In' Am Al Mufti (mở rộng cơ hội giáo dục người lớn phục vụ sản xuất và kinh tế).
  2. Kinh nghiệm xây dựng thành phố học tập và chuẩn năng lực:
    • Liên minh châu Âu (EU) xác định 8 năng lực cốt lõi của công dân học tập suốt đời (giao tiếp tiếng mẹ đẻ; giao tiếp ngoại ngữ; toán học, khoa học và công nghệ; năng lực số; năng lực học và tự học; năng lực xã hội và công dân; sáng kiến và kinh doanh; nhận thức và biểu đạt văn hóa). Vương quốc Anh triển khai mô hình thành phố học tập tại Liverpool (1996) và nhân rộng đến 80 đơn vị.
    • Canada xây dựng khung 7 năng lực thế kỷ XXI tại các thành phố Victoria, Vancouver, St. John's và Edmonton.
    • Nhật Bản phát triển hệ thống Kominkan (từ năm 1946 theo Luật Giáo dục xã hội năm 1949), khởi xướng thành phố học tập suốt đời tại Kakegawa (1979) và ban hành Đạo luật năm 1990.
    • Hàn Quốc đưa điều khoản thúc đẩy giáo dục suốt đời vào Hiến pháp sửa đổi (1980), ban hành Luật Giáo dục suốt đời (1999) và phát triển mạng lưới 76 thành phố học tập tính đến năm 2008 cùng khung 12 phẩm chất, năng lực công dân.
    • Singapore triển khai tầm nhìn "Các nhà trường tư duy, một quốc gia học tập" (Thinking Schools, Learning Nation - 1997) với mô hình 8 giá trị cốt lõi.
    • Trung Quốc tham gia dự án PALLACE (2002–2005) và triển khai Đề án quốc gia 2010–2020 với hơn 200 thành phố/cộng đồng học tập.
    • Chương trình APPEAL của UNESCO từ năm 1998 thúc đẩy mạng lưới TTHTCĐ (CLC) tại 18 quốc gia châu Á - Thái Bình Dương và mở rộng sang 24 quốc gia khu vực cùng 10 nước Ả Rập với hơn 170 cơ sở.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Các công trình trong nước tiếp cận theo ba hướng chủ yếu:

  • Tiếp cận từ kinh tế tri thức: Đặng Hữu, Vũ Đình Cự, Chu Hảo, Đặng Ngọc Dinh, Trần Đình Thiên, Nguyễn Viết Sự, Phạm Tất Dong.
  • Tiếp cận từ phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Nguyễn Minh Đường, Hoàng Tụy, Vũ Ngọc Hải, Bế Trường Thành, Thái Thị Xuân Đào, Hoàng Minh Luật, Tô Bá Trượng.
  • Tiếp cận từ khoa học cụ thể và cải cách giáo dục: Phạm Minh Hạc, Đặng Bá Lãm, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Như Ất, Đặng Quốc Bảo.
  • Các nghiên cứu trực tiếp về TTHTCĐ: Đề tài cấp Bộ mã số B.99-49-79 của Thái Xuân Đào và Trung tâm nghiên cứu xóa mù chữ và GDTX; các công trình của Đặng Quốc Bảo về hạt nhân giáo dục phi chính quy và mô hình trường đại học cho người lớn; nghiên cứu của Phạm Tất Dong về thiết chế giáo dục cấp xã và mô hình hai giai đoạn phát triển xã hội học tập; báo cáo tầm nhìn 2020 của Nguyễn Vinh Hiển về 5 trụ cột học tập; các khảo sát điển hình địa phương của Trịnh Công Thái (Hòa Bình), Trần Luyến (Sơn La), Nguyễn Ngọc Phú (Hà Tây), Phạm Văn Bảo (Hải Dương), Lê Văn Hữu (Phú Yên) và tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Hiệp hội các tổ chức UNESCO Nhật Bản (NFUAJ).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở các vấn đề lý luận chung, hướng dẫn nghiệp vụ đơn thuần hoặc khảo sát ở phạm vi hẹp từng địa phương riêng lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu có hệ thống lý luận quản lý phát triển TTHTCĐ gắn với các chức năng quản lý, phân tích toàn diện thực trạng vùng ĐBSH trong giai đoạn triển khai Quyết định 89/QĐ-TTg, Quyết định 281/QĐ-TTg và Thông tư 44/2014/TT-BGDĐT, từ đó xác lập 8 giải pháp quản lý mang tính đồng bộ và kiểm chứng qua thực nghiệm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Xã hội học tập (Learning society): Là xã hội mọi người đều được học tập, học thường xuyên, học suốt đời, học mọi lúc mọi nơi; các lực lượng xã hội đều có trách nhiệm tạo cơ hội học tập cho nhân dân. Quá trình phát triển xã hội học tập tại Việt Nam gồm hai giai đoạn: giai đoạn đầu gắn với tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo (về tri thức, nhân văn và thu nhập); giai đoạn sau gắn với phát triển kinh tế tri thức, trí thức hóa công - nông.
  2. Học tập suốt đời (Lifelong learning): Quá trình hỗ trợ liên tục, tự thân nhằm tích lũy kiến thức, kỹ năng, thái độ, làm chủ công nghệ mới để thích ứng với biến đổi xã hội, vận hành theo 5 trụ cột giáo dục: học để biết, học để làm, học để tồn tại, học để cùng chung sống và học để quan tâm đến hành tinh.
  3. Phân định các hình thức giáo dục:
    • Giáo dục chính quy (Formal education): Có cấu trúc chặt chẽ theo cấp học, bậc học trong nhà trường quốc dân.
    • Giáo dục không chính quy (Non-formal education): Nằm ngoài hệ thống trường chính quy, mục tiêu và chương trình mềm dẻo theo nhu cầu của nhóm người học.
    • Giáo dục phi chính quy (Informal education): Hình thức tự học, học ngẫu nhiên trong cuộc sống, đáp ứng phương châm "cần gì học nấy".
    • Giáo dục thường xuyên (Continuing education / Éducation permanente): Tại Việt Nam đồng nghĩa với hệ thống giáo dục không chính quy, phục vụ người hoàn thành hoặc lỡ dở giáo dục ban đầu và người có nhu cầu học tập suốt đời.
  4. Cộng đồng và giáo dục cộng đồng: Cộng đồng trong luận án giới hạn ở cấp độ xã, phường, thị trấn. Giáo dục cộng đồng là phương thức giáo dục không chính quy diễn ra tại cộng đồng, do cộng đồng tham gia tổ chức, vận hành vì sự phát triển của cộng đồng.
  5. Phát triển và quản lý phát triển: Phát triển là sự vận động đi lên từ thấp đến cao, phân biệt với tăng trưởng, biến đổi, tiến hóa và tiến bộ. Phát triển bền vững dựa trên 9 nguyên tắc của Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới (WCED). Quản lý sự thay đổi bao gồm 5 bước (nhận diện cái cần thay đổi, lập kế hoạch, triển khai theo lộ trình, đánh giá điều chỉnh, duy trì cái mới).
  6. Bản chất thiết chế TTHTCĐ: Cơ sở giáo dục không chính quy tại xã/phường, trung tâm giáo dục người lớn đa chức năng, nơi thúc đẩy bộ ba "nhu cầu - năng lực - cơ hội" nhằm nâng cao vốn con người, vốn xã hội và vốn tổ chức. Nội dung quản lý phát triển bao hàm 4 chức năng: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; lãnh đạo, chỉ đạo, điều phối; kiểm tra, giám sát và huy động các nguồn lực.

Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống (đặt TTHTCĐ trong quan hệ giữa giáo dục không chính quy với giáo dục chính quy); tiếp cận lịch sử - lôgic (phân tích sự vận động qua các giai đoạn); tiếp cận nhu cầu của các nhóm đối tượng tại địa phương.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Hệ thống hóa văn bản pháp lý, nghị quyết, các báo cáo thống kê chuyên ngành.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát các nhóm khách thể gồm cán bộ quản lý Vụ Giáo dục thường xuyên, các Sở GD&ĐT, các Phòng GD&ĐT, ban giám đốc TTHTCĐ, giáo viên, hướng dẫn viên, báo cáo viên và học viên tại vùng ĐBSH.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế quy trình chỉ đạo, điều hành hoạt động tại cơ sở.
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình: Khảo sát mô hình hoạt động hiệu quả ngoài vùng (tỉnh Đồng Nai) và các trung tâm tiêu biểu trong vùng ĐBSH.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục qua các hội thảo chuyên đề.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của 8 giải pháp tại 5 tỉnh (Hải Dương, Thái Bình, Bắc Ninh, Nam Định, Quảng Ninh); thử nghiệm thực tế giải pháp 2 tại huyện Đông Triều (nay là thị xã) thuộc tỉnh Quảng Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển trung tâm học tập cộng đồng trong những năm đầu xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: xã hội học tập, học tập suốt đời, giáo dục chính quy, giáo dục không chính quy, giáo dục phi chính quy và giáo dục thường xuyên. Tác giả phân tích sự hình thành mô hình năng lực công dân học tập của thế giới (Canada, Hàn Quốc, Singapore, Liên minh châu Âu) và đối chiếu với yêu cầu xây dựng con người mới tại Việt Nam.

Luận án xác lập bản chất của TTHTCĐ là một thiết chế giáo dục - văn hóa cấp cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, hoạt động phi chính quy và không chính quy, phục vụ trực tiếp cộng đồng dân cư cấp xã. Quản lý phát triển TTHTCĐ được làm rõ qua 4 chức năng cốt lõi của hoạt động quản lý:

  • Kế hoạch hóa: Điều tra nhu cầu người học, xác định các chương trình học tập ngắn hạn, chuyên đề phù hợp với chu kỳ thời vụ và đời sống địa phương.
  • Tổ chức thực hiện: Kiện toàn bộ máy quản lý trung tâm (Giám đốc là Phó Chủ tịch UBND xã, Phó Giám đốc là đại diện Hội Khuyến học và cán bộ quản lý trường phổ thông), thiết lập mạng lưới địa điểm học tập đến tận thôn, bản, tổ dân phố.
  • Lãnh đạo, chỉ đạo, điều phối: Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể (Hội đồng thẩm định, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên) và phân công báo cáo viên, hướng dẫn viên.
  • Kiểm tra, giám sát và đánh giá: Thiết lập bộ công cụ kiểm tra chất lượng giảng dạy, tỷ lệ chuyên cần và tác động thực tế của kiến thức đối với đời sống sản xuất của nhân dân.

Chương 2: Kinh nghiệm quốc tế, trong nước và thực trạng phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng Sông Hồng

Chương 2 tổng thuật kinh nghiệm mô hình Kominkan (Nhật Bản) với cơ chế Hội đồng thẩm định vận hành; kinh nghiệm phân cấp quản lý giáo dục suốt đời của Hàn Quốc; chiến lược liên kết ngành của Singapore; các bài học kinh nghiệm từ mô hình phát triển TTHTCĐ tỉnh Đồng Nai (liên kết dạy nghề với doanh nghiệp, xã hội hóa nguồn kinh phí).

Về thực trạng vùng ĐBSH, tính đến năm học 2013–2014, vùng đã xây dựng được mạng lưới 2.450 TTHTCĐ / 2.451 đơn vị hành chính cấp xã, đạt tỷ lệ bao phủ gần 100%. Luận án tổng hợp số liệu thực trạng qua các bảng thống kê:

Tiêu chí thống kê thực trạng (Giai đoạn 2008–2014) Số liệu / Tình trạng ghi nhận
Mạng lưới trung tâm toàn vùng ĐBSH (năm 2013–2014) 2.450 TTHTCĐ / 2.451 xã, phường, thị trấn
Tỷ lệ xếp loại trung tâm (năm học 2013–2014) Tốt: 37,2%; Khá: 45,5%; Trung bình: 14,8%; Yếu: 2,5%
Cơ sở vật chất độc lập của các TTHTCĐ Chỉ có khoảng 12,3% trung tâm có trụ sở và phòng học riêng
Tình trạng sử dụng cơ sở vật chất 87,7% phải mượn hội trường UBND xã, nhà văn hóa thôn hoặc trường phổ thông
Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý Đại học trở lên: 71,2%; Cao đẳng/Trung cấp: 26,4%; Sơ cấp/chưa qua đào tạo QL: 2,4%
Tỷ lệ cán bộ quản lý được bồi dưỡng quản lý TTHTCĐ 42,8% đã qua tập huấn chuyên môn nghiệp vụ quản lý GDTX
Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin Thường xuyên: 18,5%; Thỉnh thoảng: 46,2%; Chưa ứng dụng: 35,3%

Đánh giá thực trạng các khâu quản lý cho thấy:

  • Công tác lập kế hoạch: Còn mang tính hình thức, rập khuôn văn bản cấp trên, chưa bám sát nhu cầu "cần gì học nấy" của nhân dân.
  • Công tác tổ chức và xây dựng đội ngũ: Đội ngũ ban giám đốc hoạt động kiêm nhiệm, thường xuyên thay đổi do luân chuyển công tác cán bộ cấp xã; lực lượng báo cáo viên, hướng dẫn viên thiếu hụt kiến thức sư phạm dạy học người lớn.
  • Tài chính và cơ sở vật chất: Ngân sách Nhà nước cấp hạn hẹp (bình quân từ 15 đến 25 triệu đồng/trung tâm/năm), công tác xã hội hóa huy động đóng góp cộng đồng gặp nhiều khó khăn.
  • Kiểm tra, đánh giá: Chủ yếu dựa trên báo cáo định kỳ cuối năm, thiếu tiêu chí đánh giá chuẩn xác về chất lượng chuyển giao công nghệ và thay đổi nhận thức người học.

Chương 3: Giải pháp phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng Sông Hồng trong những năm đầu xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam

Xuất phát từ các nguyên tắc: đảm bảo tính lịch sử và kế thừa; đảm bảo tính thực tiễn và khả thi; đảm bảo tính phối hợp, liên kết và đồng bộ, tác giả đề xuất hệ thống 8 giải pháp quản lý:

  1. Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác lãnh đạo của cấp ủy và quản lý chỉ đạo của chính quyền địa phương các cấp và công tác truyền thông nhằm đạt các chỉ tiêu xây dựng xã hội học tập tại địa phương theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  2. Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học gắn với mục tiêu đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời của địa phương, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ và xây dựng các mô hình học tập.
  3. Giải pháp 3: Hoàn thiện bộ máy tổ chức, cơ chế vận hành gắn hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng với sự nghiệp xây dựng nông thôn mới (ở nông thôn) và khu dân cư văn hóa (ở thành thị); nâng cao năng lực quản lý đối với cán bộ quản lý và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, hướng dẫn viên, báo cáo viên trung tâm học tập cộng đồng.
  4. Giải pháp 4: Phối hợp các lực lượng xã hội, đảm bảo sự tác động qua lại hiệu quả giữa giáo dục chính quy với giáo dục không chính quy và phi chính quy, xây dựng hệ thống thiết chế giáo dục - văn hóa trên địa bàn xã/phường.
  5. Giải pháp 5: Đảm bảo tài chính và các điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động của TTHTCĐ.
  6. Giải pháp 6: Hướng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng theo yêu cầu an sinh xã hội của địa phương.
  7. Giải pháp 7: Xây dựng cơ chế giám sát, kiểm tra, đánh giá có hiệu quả các hoạt động giáo dục của trung tâm học tập cộng đồng. Kịp thời tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến, khen thưởng và tôn vinh mọi tấm lòng, mọi công sức cho phát triển trung tâm học tập cộng đồng.
  8. Giải pháp 8: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác quản lý, công tác giảng dạy và học tập để phát triển trung tâm học tập cộng đồng.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp

  • Khảo nghiệm: Khảo sát ý kiến của 320 cán bộ quản lý, giáo viên, báo cáo viên tại các tỉnh Hải Dương, Thái Bình, Bắc Ninh, Nam Định và Quảng Ninh về 8 giải pháp đề xuất. Kết quả cho thấy tỷ lệ đánh giá "Rất cần thiết" và "Cần thiết" đạt từ 88,4% đến 96,5%; tỷ lệ đánh giá "Khả thi cao" và "Khả thi" đạt từ 82,1% đến 91,8%.
  • Thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm Giải pháp 2 tại TTHTCĐ thị trấn Đông Triều và TTHTCĐ phường Mạo Khê (tỉnh Quảng Ninh) trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014. Nội dung thử nghiệm tập trung vào: đổi mới quy trình khảo sát nhu cầu người dân, xây dựng kế hoạch mở lớp theo từng tháng, biên soạn các chuyên đề kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, an toàn giao thông và chăm sóc sức khỏe. Kết quả thử nghiệm ghi nhận: số lượng học viên tham gia các lớp tăng từ 28% đến 35% so với cùng kỳ năm 2013, tỷ lệ chuyên cần đạt trên 85%, người học đánh giá cao tính thực tiễn của kiến thức tiếp thu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án tổng kết kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn phát triển mô hình giáo dục cộng đồng, khẳng định xu thế vận động của các cơ sở giáo dục người lớn tại cơ sở, chỉ ra khả năng chuyển đổi các TTHTCĐ đủ điều kiện thành mô hình cao đẳng cộng đồng hoặc đại học công dân trong tương lai.
  2. Bổ sung và hoàn thiện hệ thống quan điểm lý luận về quản lý phát triển thiết chế giáo dục không chính quy cấp xã, phường; làm rõ quy trình quản lý 4 chức năng gắn liền với môi trường xã hội học tập và các yêu cầu an sinh xã hội tại chỗ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện về mạng lưới 2.450 TTHTCĐ vùng ĐBSH giai đoạn 2008–2014, phân tích rõ ràng các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến hiệu quả hoạt động chưa đồng đều giữa các địa bàn nông thôn và thành thị.
  2. Các bài học kinh nghiệm và hệ thống 8 giải pháp giúp ngành giáo dục và cấp ủy, chính quyền địa phương triển khai hiệu quả Quyết định số 89/QĐ-TTg, Quyết định số 281/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá "Cộng đồng học tập" cấp xã.
  3. Đề xuất quy trình thực hiện các giải pháp vi mô cụ thể: phương pháp điều tra nhu cầu người học, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản, điều hành lớp học và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành giữa TTHTCĐ với nhà văn hóa thôn, trường phổ thông và các câu lạc bộ đoàn thể.

Kiến nghị đề xuất

  • Với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương: Hoàn thiện cơ chế tài chính, bố trí mục chi ngân sách thường xuyên riêng biệt cho TTHTCĐ; quy định vị trí việc làm chuyên trách cho giáo viên biệt phái làm công tác giáo dục thường xuyên tại xã; ban hành khung tiêu chuẩn đánh giá công dân học tập.
  • Với chính quyền địa phương cấp tỉnh, huyện, xã: Đưa chỉ tiêu phát triển TTHTCĐ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương; gắn chương trình xây dựng nông thôn mới và khu dân cư văn hóa với hoạt động của trung tâm; hỗ trợ kinh phí đầu tư trang thiết bị dạy học và phương tiện công nghệ thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn thử nghiệm thực tế giải pháp của đề tài mới chỉ được triển khai tại hai đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ninh (thị trấn Đông Triều và phường Mạo Khê) trong khung thời gian 5 tháng đầu năm 2014 do hạn chế về nguồn lực và thời gian nghiên cứu. Số liệu thống kê cơ sở vật chất và tài chính tại một số địa phương vùng ĐBSH phụ thuộc vào báo cáo tổng hợp hành chính của các Phòng GD&ĐT, chưa bao quát được toàn bộ các yếu tố định tính chuyên sâu về chuyển đổi nghề nghiệp của từng hộ gia đình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thử nghiệm đồng bộ cả 8 nhóm giải pháp trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trong vùng ĐBSH; tiếp tục theo dõi, khảo sát lộ trình thể chế hóa mô hình TTHTCĐ tích hợp với trung tâm văn hóa - thể thao cấp xã; nghiên cứu sâu về các tiêu chuẩn đánh giá mô hình "Đơn vị học tập", "Công dân học tập" trong bối cảnh ứng dụng công nghệ số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục: Giúp cán bộ chỉ đạo tại Vụ Giáo dục thường xuyên, các Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT nắm vững căn cứ xây dựng kế hoạch, cơ chế điều phối và chỉ đạo hoạt động các cơ sở GDTX cấp xã.
  2. Ban Giám đốc TTHTCĐ cấp cơ sở: Cung cấp khung hướng dẫn phương pháp điều tra nhu cầu học tập, kỹ thuật xây dựng kế hoạch năm/tháng, phương thức biên soạn tài liệu chuyên đề ngắn hạn và quy trình phối hợp với các lực lượng đoàn thể.
  3. Cán bộ Hội Khuyến học các cấp: Cung cấp tư liệu và giải pháp phục vụ việc triển khai đánh giá, nhân rộng các mô hình gia đình học tập, dòng họ học tập, cộng đồng học tập cấp xã.
  4. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Nguồn tư liệu tham khảo có giá trị về cơ sở lý luận giáo dục người lớn, các mô hình năng lực công dân học tập quốc tế và bộ số liệu thực trạng giáo dục cộng đồng vùng ĐBSH.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định số lượng TTHTCĐ và tỷ lệ bao phủ của vùng ĐBSH tại thời điểm khảo sát là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê năm học 2013–2014, vùng ĐBSH có 2.450 TTHTCĐ trên tổng số 2.451 xã, phường, thị trấn thuộc 11 tỉnh, thành phố, đạt tỷ lệ bao phủ gần như tuyệt đối (chỉ còn 1 xã chưa thành lập).

2. Mô hình tổ chức quản lý của TTHTCĐ ở Việt Nam chịu sự chỉ đạo của những cơ quan nào?

TTHTCĐ chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của hai cấp:

  • Cấp huyện: Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý về mặt chuyên môn nghiệp vụ.
  • Cấp xã: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý về tổ chức bộ máy, nhân sự và điều hành hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương.

3. Luận án đã tiến hành thử nghiệm giải pháp nào, ở đâu và vào thời gian nào?

Luận án tiến hành thử nghiệm Giải pháp 2 ("Xây dựng kế hoạch hoạt động, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học của TTHTCĐ gắn với mục tiêu đẩy mạnh phong trào của địa phương, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ và xây dựng các mô hình học tập") tại hai cơ sở: TTHTCĐ thị trấn Đông Triều và TTHTCĐ phường Mạo Khê thuộc tỉnh Quảng Ninh trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014.

4. Tám năng lực cốt lõi của công dân học tập suốt đời do Liên minh châu Âu (EU) đề xuất được luận án trích dẫn bao gồm những nội dung nào?

Tám năng lực gồm: (1) Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ; (2) Giao tiếp bằng ngoại ngữ; (3) Năng lực tính toán và năng lực cốt lõi về khoa học và công nghệ; (4) Năng lực trong môi trường số; (5) Năng lực học và tự học; (6) Năng lực xã hội và năng lực công dân; (7) Ý thức về các sáng kiến và nghệ thuật kinh doanh; (8) Nhận thức và biểu đạt văn hóa.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp và dựa trên những nguyên tắc nào?

Luận án đề xuất 8 giải pháp quản lý phát triển TTHTCĐ dựa trên 3 nguyên tắc chỉ đạo:

  • Nguyên tắc đảm bảo tính lịch sử và kế thừa.
  • Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi.
  • Nguyên tắc đảm bảo tính phối hợp, liên kết và đồng bộ.

Kết luận

Luận án của tác giả Lê Thị Phương Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng như một thiết chế giáo dục không chính quy đặc thù phục vụ người lớn tại địa bàn cấp xã. Bằng việc phân tích toàn diện thực trạng mạng lưới 2.450 trung tâm tại 11 tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2008–2014, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các nút thắt về cơ chế, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và năng lực quản lý. Hệ thống 8 giải pháp đồng bộ được đề xuất và kiểm chứng qua khảo nghiệm, thử nghiệm đã mang lại những cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị, đóng góp thiết thực cho quá trình xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam theo các quyết sách của Đảng và Chính phủ.