Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên vùng Đông Bắc, Việt Nam theo tiếp cận năng lực" do nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Tường thực hiện. Công trình tập trung giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn về quản lý và phát triển nguồn nhân lực giảng dạy tại hệ thống trường trung học phổ thông (THPT) chuyên thuộc khu vực Đông Bắc trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã khẳng định phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là nhiệm vụ then chốt, đòi hỏi chuẩn hóa theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Quyết định số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án Phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 - 2020" đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp. Đồng thời, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông yêu cầu chuyển đổi căn bản từ truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực người học.
Tại các tỉnh vùng Đông Bắc, mỗi địa phương đều có một trường THPT chuyên giữ vai trò bồi dưỡng năng khiếu và nhân tài. Tuy nhiên, công tác phát triển đội ngũ giáo viên tại đây bộc lộ nhiều hạn chế: việc đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn chặt với bố trí sử dụng; chính sách thu hút nhân tài chưa đạt hiệu quả cao; công tác tuyển dụng và sử dụng thiếu sự phối hợp chiến lược giữa các cấp, các ngành; môi trường làm việc chưa tạo điều kiện tối đa để giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp.
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình quản lý nguồn nhân lực giáo dục trước đây chỉ tập trung vào trường phổ thông đại trà hoặc các cấp học khác; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên theo hướng tiếp cận năng lực.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên, tác giả đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên vùng Đông Bắc theo hướng tiếp cận năng lực nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng yêu cầu giảng dạy trong giai đoạn đổi mới giáo dục.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Năng lực nghề nghiệp của người giáo viên trường THPT chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục là gì?
- Làm thế nào phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên đáp ứng được yêu cầu năng lực nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay?
Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục còn bộc lộ nhiều bất cập làm hạn chế chất lượng đội ngũ như: năng lực nghề nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn; chưa làm tốt việc quy hoạch, tạo nguồn; việc thu hút để tuyển dụng chưa được chú trọng; chưa đổi mới việc bồi dưỡng đội ngũ một cách hiệu quả, nhất là về yêu cầu sử dụng ngoại ngữ và tin học; việc đánh giá còn hình thức và chưa làm tốt việc sàng lọc đội ngũ; chưa xây dựng được môi trường làm việc tạo thuận lợi, cơ hội cho giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp. Nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên gắn với yêu cầu năng lực nghề nghiệp sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động phát triển đội ngũ, từ đó xây dựng được đội ngũ giáo viên đáp ứng các yêu cầu năng lực nghề nghiệp theo chuẩn.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên theo tiếp cận năng lực.
- Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên các tỉnh vùng Đông Bắc theo tiếp cận năng lực.
- Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên vùng Đông Bắc theo tiếp cận năng lực.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên theo tiếp cận năng lực.
Đối tượng, phạm vi và khách thể khảo sát
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên theo tiếp cận năng lực.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn chuyên tại trường THPT chuyên, không đi sâu vào nhóm giáo viên dạy văn hóa chung.
- Phạm vi không gian: Các trường THPT chuyên thuộc các tỉnh vùng Đông Bắc, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 (tập trung năm học 2018 - 2019).
- Mẫu khảo sát: 42 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 485 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn chuyên, cùng 56 khách thể tham gia phỏng vấn sâu (gồm cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, chuyên gia quản lý giáo dục và học sinh trường chuyên).
| Thông số nghiên cứu |
Nội dung xác định |
| Chuyên ngành |
Quản lý giáo dục |
| Cách tiếp cận chủ đạo |
Quản lý nguồn nhân lực, tiếp cận năng lực, tiếp cận hệ thống, tiếp cận chuẩn hóa |
| Địa bàn khảo sát |
Các trường THPT chuyên khu vực vùng Đông Bắc |
| Quy mô mẫu điều tra phiếu |
42 cán bộ quản lý và 485 giáo viên dạy môn chuyên |
| Quy mô mẫu phỏng vấn |
56 cán bộ quản lý, chuyên gia, giáo viên và học sinh |
| Thời gian khảo sát dữ liệu |
Giai đoạn 2016 - 2019 |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba hướng nghiên cứu chính:
1. Nghiên cứu về giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên THPT
- Nghiên cứu quốc tế: Các hội thảo và tổ chức quốc tế như Hội thảo Carnegie (1987), Diễn đàn Giáo dục Thế giới tại Dakar (UNESCO, 2000), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đưa ra các chuẩn mực về phẩm chất và kỹ năng sư phạm. Michel Develay, Franz Emanuel Weinert, Giáo sư Sing (UNESCO) khẳng định vị trí quyết định của người thầy trong hệ thống giáo dục. Về phát triển đội ngũ, C (1994) đề xuất chiến lược phát triển chuyên môn; Blackwell và Blackmore (2003) nhấn mạnh việc xây dựng cộng đồng học tập và ứng dụng công nghệ thông tin; Andy Hargreaves và Michael Fullan (2012) khẳng định việc phát triển giáo viên mang tính đặc thù của bối cảnh, loại hình trường và hình thức tuyển dụng, bồi dưỡng.
- Nghiên cứu trong nước: Trần Bá Hoành (1998), Nguyễn Thanh Hoàn (2003), Trần Kiều (2003), Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Hữu Châu (2008) phân tích vai trò và nhân cách người giáo viên. Các luận án tiến sĩ của Vũ Đình Chuẩn (2004), Lê Trung Chinh (2015), Nguyễn Hữu Độ (2015), Phạm Minh Giản (2012) nghiên cứu các biện pháp quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên THPT trên các địa bàn cụ thể nhằm chuẩn hóa cơ cấu và nâng cao chất lượng dạy học.
2. Nghiên cứu về năng lực và tiếp cận năng lực của giáo viên
- Nghiên cứu quốc tế: John Erpenbeck (1991), Weinert (2001), Orstin (2001), A. Petrovski (1998), Cronobonin (1986), Tom Bisschoff và Bennie Grobler (2002) nghiên cứu cấu trúc tâm lý và năng lực sư phạm. Worsnop Percy (2001), Arends (1971), William A. Hunter (1974), Roger Hans, Barry Hobart và David Lundberg (1995), Antonio Arguelles và Andrew Gonczi (1995), Vygotsky (1980), Hortsch Hanno (2003), Herman Saterdag (2004), Michael Steig (2000) phát triển lý thuyết đào tạo dựa trên năng lực. Các định nghĩa và mô hình năng lực được cụ thể hóa bởi Forgues-Savage và Wong (2010), Jackson và Schuler (2003), Gartner Group (2009), Parry (1996), World Bank (2014), R. Norton (1987), Buttram Joan L. (1985), Zhiqun Zhao và Felix Rauner (2008), Paprock (1996), McLagan (1997), Kerka (2001), McClelland (1972), Fogg (1999), Conway Robert Norman (2005), Pastor và Bresard (2007).
- Nghiên cứu trong nước: Đặng Thành Hưng (2012), Lê Thị Xuân Liên (2006), Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường (2009), Nguyễn Thu Hà (2014), Phạm Minh Hạc (2001), Nguyễn Thị Bình (2013), Hoàng Thị Tuyết (2013), Nguyễn Quang Việt (2012), Hoàng Hòa Bình (2015), Nguyễn Xuân Hải (2016), Phạm Thành Nghị (2008), Phạm Hồng Quang (2009), Đỗ Ngọc Thống (2011), Nguyễn Thanh Hà (2008), Đặng Bá Lãm (2014), Đào Ngọc Đệ (2009), Phan Văn Nhâm (2011), Đào Thị Oanh (2016) tập trung làm rõ khái niệm năng lực, chuẩn nghề nghiệp và đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện.
3. Nghiên cứu về giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên
- Nghiên cứu quốc tế: Hội thảo về đào tạo năng khiếu tại Sydney (2017) thảo luận về việc học tập chuyên môn cho giáo viên dạy học sinh năng khiếu. Báo cáo của Ủy ban Giáo dục và Đào tạo Nghị viện Victoria, Úc đưa ra các chiến lược phát triển tài năng học sinh và hỗ trợ giáo viên. Gagné nghiên cứu về mô hình nén chương trình (curriculum compacting). Các tổ chức NAGC, CEC, TAG xây dựng hệ thống 10 tiêu chuẩn và 70 yêu cầu chuyên môn cho giáo viên dạy học sinh năng khiếu.
- Nghiên cứu trong nước: Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT quy định Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên. Đề tài của Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) nghiên cứu quy trình đào tạo giáo viên chất lượng cao; Bùi Thị Tuyết Hồng (2004) nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học tại THPT chuyên Hùng Vương (Phú Thọ); Nguyễn Bác Dụng (2008) hoàn thiện mô hình tổ chức và quản lý trường THPT chuyên.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chưa xây dựng được khung năng lực nghề nghiệp đặc thù áp dụng riêng cho đội ngũ giáo viên dạy môn chuyên ở trường THPT chuyên, đồng thời chưa gắn kết các khâu quản lý nguồn nhân lực (quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng, đánh giá, đãi ngộ) với hướng tiếp cận năng lực trong điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của vùng Đông Bắc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Năng lực và Năng lực nghề nghiệp: Luận án tổng hợp các cách hiểu về năng lực (Ability, Capability, Competence). Năng lực nghề nghiệp của giáo viên trường THPT chuyên là tổ hợp kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm và thái độ nghề nghiệp, giúp giáo viên hoàn thành hiệu quả nhiệm vụ giảng dạy nâng cao, bồi dưỡng học sinh năng khiếu và hướng dẫn nghiên cứu khoa học.
- Khung năng lực nghề nghiệp: Bộ công cụ mô tả các tiêu chuẩn, tiêu chí hành vi cần có ở người giáo viên trường chuyên, bao gồm nhóm năng lực chung, nhóm năng lực cốt lõi và nhóm năng lực kỹ thuật chuyên môn.
- Lý thuyết quản lý nguồn nhân lực theo tiếp cận năng lực: Hệ thống quản lý gồm 6 nội dung cơ bản: (1) Xác định khung năng lực nghề nghiệp; (2) Quy hoạch đội ngũ; (3) Thu hút, tuyển chọn và bố trí sử dụng; (4) Đào tạo, bồi dưỡng; (5) Đánh giá và sàng lọc; (6) Xây dựng môi trường làm việc và tạo động lực phát triển nghề nghiệp.
- Đặc thù lao động sư phạm tại trường chuyên: Đối tượng học sinh có tố chất thông minh, tư duy phản biện cao; nội dung chương trình nâng cao, nén chương trình; phương pháp dạy học phân hóa, tích hợp; yêu cầu cao về năng lực nghiên cứu khoa học, sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin.
Các cách tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét công tác phát triển đội ngũ trong mối quan hệ đa chiều giữa các thành phần quản lý (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Hiệu trưởng, tổ chuyên môn, bản thân giáo viên) và các yếu tố bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Tiếp cận thực tiễn: Phân tích khách quan hiện trạng đội ngũ và công tác quản lý tại các tỉnh vùng Đông Bắc, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
- Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Định hình quy trình quản lý xuyên suốt từ quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng đến đánh giá và đãi ngộ.
- Tiếp cận chuẩn hóa: Dựa trên chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) và tiêu chuẩn trường chuyên (Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT, Quyết định 959/QĐ-TTg).
- Tiếp cận năng lực: Lấy việc hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp đặc thù của giáo viên làm trung tâm của mọi hoạt động quản lý.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, so sánh, tổng hợp và hệ thống hóa văn bản pháp quy, tài liệu khoa học để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng 4 mẫu phiếu khảo sát (Phụ lục 1 đến 4) đối với 42 cán bộ quản lý và 485 giáo viên dạy môn chuyên nhằm thu thập số liệu về cơ cấu, phẩm chất, năng lực nghề nghiệp và thực trạng các khâu quản lý.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 56 khách thể (chuyên gia quản lý giáo dục, cán bộ Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT, giáo viên, học sinh) theo phiếu phỏng vấn định hướng (Phụ lục 5).
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia giáo dục về tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống giải pháp đề xuất.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ tuyển dụng, giáo án, biên bản giảng dạy, báo cáo sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Rút ra bài học từ các mô hình giáo dục năng khiếu trong nước và quốc tế.
- Phương pháp thử nghiệm khoa học: Tiến hành thử nghiệm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp trên một nhóm khách thể, đo đạc trước và sau thử nghiệm để kiểm định hiệu quả.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng toán thống kê và phần mềm tin học để phân tích định lượng dữ liệu thu thập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên theo tiếp cận năng lực
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: giáo viên, đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên, chức năng và nhiệm vụ theo Luật Giáo dục 2019 và Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT. Tác giả phân tích các đặc thù sư phạm của giáo viên trường chuyên, bao gồm việc giảng dạy học sinh có năng khiếu, áp dụng phương pháp dạy học phân hóa, nén chương trình (curriculum compacting) theo lý thuyết của Gagné và kinh nghiệm của Ủy ban Giáo dục Victoria (Úc).
Chương này xây dựng cấu trúc khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên trường THPT chuyên dựa trên Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT và Quyết định 959/QĐ-TTg, làm rõ 4 nhóm yêu cầu năng lực cốt lõi: năng lực chuyên môn sâu, năng lực dạy học phát triển tư duy, năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học, năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin. Đồng thời, tác giả luận giải nội dung phát triển đội ngũ từ góc độ lý thuyết quản lý nguồn nhân lực, phân cấp quản lý vĩ mô - vi mô, phân tích tác động của bối cảnh hội nhập, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, công cuộc đổi mới giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW, cùng các bài học kinh nghiệm quốc tế từ hội thảo giáo dục năng khiếu Sydney (2017) và chuẩn nghề nghiệp NAGC/CEC/TAG.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên vùng Đông Bắc theo tiếp cận năng lực
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về giáo dục THPT chuyên tại các tỉnh vùng Đông Bắc. Tác giả mô tả chi tiết quy trình tổ chức khảo sát thực trạng trên mẫu gồm 42 cán bộ quản lý và 485 giáo viên dạy môn chuyên trong năm học 2018 - 2019 (kết hợp dữ liệu giai đoạn 2016 - 2019).
Kết quả phân tích định lượng từ hệ thống bảng số liệu (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.25) phản ánh:
- Thực trạng đội ngũ: Giáo viên cơ bản đạt chuẩn về trình độ đào tạo và phẩm chất chính trị, đạo đức; tuy nhiên, cơ cấu theo độ tuổi, giới tính và bộ môn chưa thực sự đồng đều; trình độ tin học, ngoại ngữ chuyên ngành và năng lực nghiên cứu khoa học thực nghiệm còn hạn chế.
- Thực trạng các khâu quản lý: Công tác quy hoạch còn mang tính ngắn hạn; tuyển dụng chủ yếu dựa trên văn bằng, chứng chỉ truyền thống, chưa kiểm tra sát hạch theo chuẩn năng lực thực hiện; công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa bám sát nhu cầu cá nhân hóa của giáo viên chuyên; đánh giá giáo viên còn biểu hiện hình thức, chưa gắn chặt với sàng lọc; việc xây dựng môi trường làm việc và chế độ đãi ngộ đặc thù còn gặp khó khăn do rào cản kinh tế - xã hội địa phương.
| Nhóm nội dung khảo sát thực trạng |
Các chỉ báo định lượng chính được phân tích |
| Cơ cấu đội ngũ (Bảng 2.1 - 2.8) |
Độ tuổi, giới tính, trình độ chính trị, trình độ đào tạo |
| Năng lực nghề nghiệp (Bảng 2.9 - 2.11) |
Phẩm chất, năng lực chuyên môn, năng lực dạy học, ngoại ngữ, tin học |
| Công tác phát triển đội ngũ (Bảng 2.12 - 2.19) |
Quy hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, bồi dưỡng, đánh giá, tạo động lực |
| Yếu tố ảnh hưởng (Bảng 2.20 - 2.25) |
Bối cảnh hội nhập, hành lang pháp lý, quản lý, bản thân giáo viên, môi trường |
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên vùng Đông Bắc theo tiếp cận năng lực
Chương 3 xác lập nguyên tắc đề xuất giải pháp dựa trên định hướng đổi mới giáo dục và điều kiện thực tế vùng Đông Bắc, đưa ra hệ thống 6 giải pháp đồng bộ:
- Xác định năng lực nghề nghiệp của giáo viên trường THPT chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Quy hoạch đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên đáp ứng yêu cầu năng lực.
- Thu hút tạo nguồn, tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên theo khung năng lực nghề nghiệp.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên theo khung năng lực nghề nghiệp.
- Đánh giá giáo viên trường THPT chuyên theo khung năng lực nghề nghiệp.
- Tạo môi trường điều kiện làm việc và cơ hội phát triển nghề nghiệp cho giáo viên phát huy tối đa năng lực nghề nghiệp.
Tác giả phân tích mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại giữa 6 giải pháp (Sơ đồ 3.1). Để kiểm chứng, luận án tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp (Bảng 2.26, Bảng 2.27, Biểu đồ 3.2), cho thấy sự tương thích cao giữa mức độ cần thiết và khả năng thực thi. Đồng thời, tác giả tổ chức thử nghiệm khoa học đối với giải pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp (thiết lập ma trận nội dung bồi dưỡng với tiêu chí đánh giá tại Bảng 2.28), đo đạc kết quả trước và sau thử nghiệm (Bảng 2.29, Biểu đồ 3.3), khẳng định sự chuyển biến rõ rệt về năng lực nghề nghiệp của giáo viên tham gia thử nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hoàn thiện và làm phong phú cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục, cụ thể hóa cho loại hình trường THPT chuyên theo hướng tiếp cận năng lực.
- Xây dựng khung năng lực nghề nghiệp đặc thù của giáo viên dạy môn chuyên ở trường THPT chuyên trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) và các tiêu chuẩn trường chuyên (Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT).
- Phân định rõ ràng cơ chế phân cấp quản lý giáo viên trường chuyên giữa cấp vĩ mô (Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT) và cấp vi mô (Hiệu trưởng, tổ chuyên môn và bản thân giáo viên).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát toàn diện về số lượng, cơ cấu, phẩm chất chính trị và năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên dạy môn chuyên tại các trường THPT chuyên khu vực Đông Bắc giai đoạn 2016 - 2019.
- Chỉ rõ thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng chi phối đến công tác quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ giáo viên tại các địa phương vùng Đông Bắc.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý có tính hệ thống, gắn kết chặt chẽ với khung năng lực nghề nghiệp.
- Khẳng định hiệu quả thực tế của giải pháp bồi dưỡng năng lực thông qua kết quả thử nghiệm sư phạm đo trước và sau tác động.
Kiến nghị đề xuất
- Với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Bổ sung, hoàn thiện quy định chuẩn chức danh nghề nghiệp và định mức riêng cho giáo viên trường THPT chuyên; ban hành chương trình khung bồi dưỡng năng lực chuyên sâu.
- Với Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Đông Bắc: Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học về giảng dạy; đầu tư kinh phí thỏa đáng cho cơ sở vật chất và hoạt động bồi dưỡng chuyên môn.
- Với Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Nội vụ: Tăng cường phối hợp liên ngành trong quy hoạch, phân cấp tuyển dụng theo chuẩn năng lực; đổi mới công tác đánh giá, sàng lọc định kỳ.
- Với các trường THPT chuyên: Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân hóa, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, tạo dựng môi trường làm việc học thuật dân chủ, khuyến khích tự học và nghiên cứu khoa học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi đối tượng: Luận án tập trung khảo sát và đề xuất giải pháp cho nhóm giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn chuyên, chưa nghiên cứu sâu nhóm giáo viên giảng dạy các môn văn hóa chung trong trường THPT chuyên.
- Hạn chế về không gian và thời gian: Địa bàn nghiên cứu giới hạn tại các tỉnh thuộc khu vực vùng Đông Bắc, số liệu phản ánh thực trạng trong giai đoạn 2016 - 2019.
- Hạn chế trong thử nghiệm: Do điều kiện quản lý, luận án mới tiến hành thử nghiệm khoa học trên một nhóm đối tượng đối với giải pháp bồi dưỡng năng lực, chưa có điều kiện thử nghiệm đồng thời cả 6 giải pháp trên quy mô toàn vùng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu phát triển năng lực cho toàn bộ đội ngũ giáo viên trường chuyên (bao gồm giáo viên văn hóa chung); kiểm chứng và vận dụng khung năng lực cho các vùng kinh tế - xã hội khác trên cả nước; nghiên cứu sâu hơn về các chính sách đãi ngộ tài chính và liên kết quốc tế trong đào tạo giáo viên năng khiếu.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ, Ban Giám hiệu trường THPT chuyên): Cung cấp khung năng lực nghề nghiệp chuẩn và quy trình 6 bước quản lý nhân lực từ quy hoạch, tuyển dụng đến đánh giá, giúp nâng cao hiệu quả bố trí và sử dụng giáo viên dạy môn chuyên.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận tiếp cận năng lực, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực trạng (4 mẫu phiếu điều tra tại Phụ lục) và kỹ thuật thiết kế thử nghiệm quản lý giáo dục đo trước - sau.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ thu hút, đãi ngộ và tạo nguồn giáo viên chất lượng cao phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội vùng Đông Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án này nghiên cứu đối tượng nào và trong phạm vi không gian nào?
Luận án nghiên cứu quá trình phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên theo tiếp cận năng lực, tập trung vào nhóm giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn chuyên tại các trường THPT chuyên thuộc các tỉnh vùng Đông Bắc, Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2019.
2. Khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên trường THPT chuyên trong luận án gồm những thành phần cốt lõi nào?
Khung năng lực nghề nghiệp được xây dựng dựa trên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) kết hợp với các yêu cầu đặc thù của trường chuyên (Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT, Quyết định 959/QĐ-TTg), bao gồm 4 nhóm yêu cầu chính: năng lực chuyên môn sâu; năng lực dạy học nổi trội và tích cực hóa người học; năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong giảng dạy.
3. Quy mô khách thể khảo sát thực trạng của luận án gồm những ai?
Khách thể khảo sát bằng phiếu hỏi gồm 42 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 485 giáo viên dạy môn chuyên tại các trường THPT chuyên vùng Đông Bắc. Ngoài ra, luận án phỏng vấn sâu 56 người gồm chuyên gia quản lý giáo dục, cán bộ Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ, giáo viên và học sinh trường chuyên.
4. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào được đưa vào thử nghiệm khoa học?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp phát triển đội ngũ theo tiếp cận năng lực (xác định năng lực, quy hoạch, tuyển chọn và sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá, tạo môi trường làm việc). Trong đó, giải pháp "Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên theo khung năng lực nghề nghiệp" được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm khoa học đo đạc trước và sau tác động.
5. Những bất cập nổi bật trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT chuyên vùng Đông Bắc được chỉ ra là gì?
Các bất cập chính gồm: công tác quy hoạch còn ngắn hạn; tuyển dụng chưa bám sát chuẩn năng lực thực hiện; đào tạo bồi dưỡng chưa gắn chặt với nhu cầu thực tế và năng lực ngoại ngữ, tin học còn hạn chế; đánh giá giáo viên còn mang tính hình thức; cơ chế thu hút và môi trường làm việc chưa tạo đủ động lực cho giáo viên phát triển chuyên môn sâu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Minh Tường đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc về phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên vùng Đông Bắc theo tiếp cận năng lực. Công trình đã lượng hóa thực trạng đội ngũ và các khâu quản lý nguồn nhân lực tại địa bàn khảo sát trong giai đoạn 2016 - 2019 thông qua hệ thống phiếu điều tra và phỏng vấn chuyên sâu. Hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ do tác giả đề xuất đã được kiểm chứng về tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả thực tế qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm khoa học. Kết quả nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, phục vụ mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông và đào tạo nhân tài cho đất nước.