Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) đang ghi nhận sự dịch chuyển rõ nét tại Việt Nam dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và định hướng từ "Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025" của Chính phủ. Sự bùng phát của đại dịch Covid-19 với các yêu cầu hạn chế tiếp xúc trực tiếp đã thúc đẩy các phương thức thanh toán điện tử gia tăng nhanh chóng. Dữ liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy thanh toán qua thiết bị di động tăng trưởng 90% về số lượng và 150% về giá trị hàng năm, với nhiều ngân hàng đạt trên 90% giá trị giao dịch trên kênh số; riêng từ tháng 3/2021 đến tháng 11/2021 đã có thêm hơn 1,8 triệu tài khoản được mở qua phương thức định danh điện tử (eKYC). Đồng thời, khảo sát của tổ chức thẻ quốc tế Visa vào quý I/2021 ghi nhận tổng giá trị giao dịch thẻ tín dụng và ghi nợ tại Việt Nam tăng 34% so với cùng kỳ năm 2020, tỷ lệ giao dịch không tiếp xúc tăng 230%, và nghiên cứu của CLEAR (8-9/2021) chỉ ra 65% người tiêu dùng Việt Nam đã chủ động giảm lượng tiền mặt trong chi tiêu thường nhật.
Trước bối cảnh thị trường thẻ tín dụng cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại (như VPBank, Techcombank) và các công ty tài chính tiêu dùng (Vietcredit, FE Credit), Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) xác định phát triển mảng dịch vụ này là một trọng tâm chiến lược. Tại đơn vị cơ sở, VIB Chi nhánh Hà Đông cần các giải pháp cụ thể để mở rộng thị phần và kiểm soát hoạt động thẻ. Do đó, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thẻ tín dụng và phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Đông giai đoạn 2019 - 2021.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Chi nhánh Hà Đông trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những vấn đề cơ bản, cơ sở lý thuyết về thẻ tín dụng và phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại các ngân hàng thương mại là gì?
- Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Hà Đông giai đoạn 2019-2021 ra sao?
- Các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Hà Đông là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Đông.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Đông (địa chỉ: Tầng 1, 2, Tòa nhà Ellipse Tower, số 110 Trần Phú, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2019 - 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận khái niệm thẻ tín dụng theo định nghĩa của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB, 2009), xác định đây là công cụ cho phép chủ thẻ chi tiêu trước, trả tiền sau trong phạm vi hạn mức tín dụng được ngân hàng cấp. Về bản chất phát triển dịch vụ thẻ, tác giả kết hợp quan điểm triết học Mác - Lênin về sự tích lũy về lượng dẫn đến sự chuyển hóa về chất với các nghiên cứu chuyên ngành của Vũ Ngọc Thái (2016) và Đào Kim Ánh (2018), qua đó xác định phát triển dịch vụ thẻ tín dụng là quá trình gia tăng quy mô cung ứng gắn liền với nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa thu nhập và kiểm soát rủi ro.
Khung tiêu chí đánh giá hoạt động phát triển thẻ được tác giả xây dựng dựa trên 4 nhóm chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu quy mô: Tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành, cơ cấu danh mục sản phẩm thẻ, tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán thẻ và tỷ trọng khách hàng sử dụng thẻ trên tổng số khách hàng của chi nhánh.
- Chỉ tiêu thu nhập: Tốc độ tăng trưởng nguồn thu từ dịch vụ thẻ (phí thường niên, phí chậm thanh toán, phí rút tiền mặt, lãi suất chi tiêu).
- Chỉ tiêu kiểm soát rủi ro: Tỷ lệ nợ xấu thẻ tín dụng (nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ thẻ) và tỷ lệ nợ cần chú ý (nợ nhóm 2).
- Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ: Mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT), mức độ cạnh tranh của biểu phí, sự linh hoạt của quy trình cấp thẻ và mức độ hài lòng của khách hàng đối với năng lực nhân sự.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập và thống kê mô tả: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng và quản trị thẻ nội bộ của các phòng nghiệp vụ VIB Hà Đông giai đoạn 2019 - 2021; số liệu từ Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội Ngân hàng.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đánh giá biến động tuyệt đối và tương đối qua từng năm, đối chiếu tốc độ tăng trưởng của chi nhánh với mức bình quân toàn hệ thống VIB.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát khách hàng sử dụng thẻ tại VIB Hà Đông, áp dụng thang đo Likert 5 cấp độ để đánh giá tính đa dạng, tiện ích, an toàn bảo mật và chất lượng phục vụ của cán bộ ngân hàng.
- Mô hình phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức làm căn cứ hoạch định chiến lược cho chi nhánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của các NHTM
Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về thẻ tín dụng và hoạt động phát triển dịch vụ thẻ trong hệ thống ngân hàng thương mại. Về mặt kỹ thuật, thẻ có kích thước tiêu chuẩn quốc tế (8,5cm x 5,5cm x 0,07cm) gồm 3 lớp nhựa; mặt trước chứa logo tổ chức thẻ, tên ngân hàng phát hành, chip chuẩn EMV, tên và số thẻ in nổi; mặt sau tích hợp dải băng từ, ô chữ ký và mã bảo mật CVV/CVC/CVV2. Khóa luận phân loại thẻ theo 4 tiêu chí chính: theo chủ thể (thẻ cá nhân gồm thẻ chính, thẻ phụ; thẻ doanh nghiệp), theo hạng thẻ (hạng Chuẩn, hạng Vàng, hạng Bạch kim gắn với các mức thu nhập yêu cầu từ 4,5 triệu đến trên 20 triệu đồng/tháng), theo phạm vi sử dụng (nội địa, quốc tế) và theo công nghệ sản xuất (thẻ in nổi, thẻ từ, thẻ chip).
Văn bản mô tả quy trình phát hành thẻ gồm 4 bước (tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện tín dụng qua CIC và chứng minh thu nhập, phê duyệt hạn mức, dập nổi thông tin và giao nhận thẻ kèm mã PIN) và quy trình thanh toán khép kín qua 10 bước giữa 5 chủ thể: chủ thẻ, ĐVCNT, ngân hàng thanh toán (NHTT), tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) và ngân hàng phát hành (NHPH). Tác giả nhận diện các rủi ro hoạt động đối với từng bên tham gia, bao gồm rủi ro giả mạo thông tin, rủi ro tín dụng do khách hàng không trả nợ, rủi ro kỹ thuật đường truyền, rủi ro đạo đức nhân viên ngân hàng và nguy cơ lộ dữ liệu thẻ qua thiết bị skimming gắn tại ATM/POS.
Trong phần nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn, chương 1 phân tích mô hình phát triển thẻ của VPBank (chiếm 9,7% thị phần năm 2018, tốc độ tăng trưởng 66%/năm, đạt 2,6 triệu thẻ tín dụng vào quý II/2019 nhờ chiến lược liên kết hệ sinh thái và tổ chức 12 chương trình ưu đãi lớn hàng năm) và Techcombank (tiên phong quy trình phê duyệt thẻ trực tuyến trong 15 phút, phát hành thẻ tận nhà, miễn phí giao dịch tài khoản để mở rộng khách hàng thẻ). Từ đó, tác giả đúc kết bài học về sự cần thiết của việc xác định phân khúc mục tiêu, đa dạng hóa đối tác liên kết, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ bảo mật.
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Hà Đông
Khái quát lịch sử hình thành cho thấy VIB thành lập ngày 18/9/1996; đến ngày 31/12/2021, ngân hàng đạt tổng tài sản gần 310 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ và quy mô nhân sự hơn 15.000 người tại 166 chi nhánh/phòng giao dịch trên 27 tỉnh, thành phố. Chi nhánh VIB Hà Đông thành lập ngày 07/02/2007 (chi nhánh cấp 2), chuyển trụ sở về Tòa nhà Ellipse Tower từ ngày 05/05/2018 với cơ cấu 4 phòng: Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán Ngân quỹ và Phòng Khách hàng ưu tiên.
Bối cảnh kinh doanh tổng thể của chi nhánh giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định:
- Huy động vốn: Đạt 738.112 triệu đồng (2019), tăng lên 906.682 triệu đồng (2020, tăng 22,84%) và đạt 1.046.401 triệu đồng (2021, tăng 15,41%). Nguồn tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng chủ đạo, trong khi tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế năm 2021 tăng 46,17% do ảnh hưởng tích lũy dòng tiền trong đại dịch.
- Dư nợ tín dụng: Đạt 778.312 triệu đồng (2019), tăng lên 1.021.236 triệu đồng (2020, tăng 31,21%) và 1.213.956 triệu đồng (2021, tăng 18,87%). Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm trên 80% tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh được kiểm soát ở mức thấp: 1,06% (2019), giảm xuống 0,86% (2020) và 0,90% (2021).
- Lợi nhuận trước thuế: Tăng từ 36.312 triệu đồng (2019) lên 49.262 triệu đồng (2020, tăng 35,65%) và đạt 64.966 triệu đồng (2021, tăng 31,88%).
Về danh mục sản phẩm, VIB cung cấp 12 dòng thẻ tín dụng chia thành 4 hạng: World (Travel Élite, Premier Boundless), Platinum (Cash Back, Rewards Unlimited, Happy Drive, Family Link, Zero Interest Rate, Online Plus 2in1), Gold (Toss 2in1) và Classic (Financial Free, TrueCard). Các dòng thẻ có hạn mức dao động từ tối đa 50 triệu đồng (Classic) lên đến 2 tỷ đồng (World), thời gian miễn lãi từ 45 đến 55 ngày, lãi suất tháng từ 2,33% đến 3,0%.
| Hạng thẻ |
Dòng thẻ tiêu biểu |
Hạn mức tín dụng |
Phí thường niên (VND) |
Thời gian miễn lãi |
Lãi suất/tháng |
| World |
Travel Élite, Premier Boundless |
Lên đến 2 tỷ |
1.299.000 |
55 ngày |
2,33% |
| Platinum |
Cash Back, Rewards Unlimited, Happy Drive, Zero Interest Rate, Online Plus 2in1, Family Link |
Lên đến 600 triệu |
899.000 (hoặc miễn phí) |
55 ngày |
2,38% |
| Gold |
Toss 2in1 |
Lên đến 200 triệu |
Miễn phí/Theo quy định |
45 ngày |
3,00% |
| Classic |
Financial Free, TrueCard |
Lên đến 50 triệu |
Miễn phí thường niên trọn đời/năm đầu |
45 ngày |
3,00% |
Quy mô phát hành thẻ tín dụng tại VIB Hà Đông liên tục mở rộng: số thẻ phát hành đạt 313 thẻ (2019), tăng lên 435 thẻ (2020, tăng 38,98%) và 568 thẻ (2021, tăng 30,57%). Tốc độ tăng trưởng thẻ của chi nhánh cao hơn mức tăng bình quân của toàn hệ thống VIB (toàn VIB năm 2020 tăng 27,82%, năm 2021 tăng 21,48%), đưa tỷ trọng phát hành của chi nhánh so với toàn ngân hàng từ 2,97% (2019) lên 3,47% (2021). Số lượng khách hàng sử dụng thẻ tăng từ 307 người (2019) lên 429 người (2020) và 561 người (2021). Doanh số thanh toán qua thẻ tăng từ 111.879 triệu đồng (2019) lên 137.236 triệu đồng (2020, tăng 22,66%) và đạt 165.859 triệu đồng (2021, tăng 20,86%).
Bên cạnh kết quả trên, tác giả chỉ rõ hạn chế: tỷ trọng khách hàng dùng thẻ trên tổng khách hàng chi nhánh còn thấp (dao động từ 7,57% đến 8,06%), vẫn tồn tại khoảng cách giữa số thẻ phát hành và số khách hàng thực tế sử dụng (năm 2021 phát hành 568 thẻ nhưng chỉ có 561 khách hàng hoạt động). Nguyên nhân xuất phát từ việc chi nhánh chưa khai thác triệt để tệp khách hàng văn phòng, chung cư lân cận (như Ellipse Tower, Mac Plaza, khu đô thị Văn Quán), công tác tiếp thị tại chỗ còn thụ động và quy trình chăm sóc khách hàng sau mở thẻ chưa liền mạch.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Hà Đông
Dựa trên ma trận SWOT đánh giá các ưu thế về công nghệ và danh mục sản phẩm, đồng thời nhận diện điểm yếu về quy mô khách hàng sử dụng tại cơ sở, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại chi nhánh:
- Tăng số lượng thẻ tín dụng mới: Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp tới khối cư dân và nhân viên văn phòng tại các tòa nhà lân cận địa bàn quận Hà Đông.
- Đa dạng hóa đối tượng và hình thức phát hành thẻ: Mở rộng cấp thẻ có tài sản bảo đảm, triển khai các gói phát hành thẻ tín chấp theo bảng lương cho cán bộ công nhân viên các doanh nghiệp đối tác.
- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng: Thiết kế thêm các gói ưu đãi chuyên biệt gắn với chi tiêu học tập, gia đình và phương tiện đi lại.
- Đa dạng hóa các kênh bán hàng: Đẩy mạnh mô hình bán chéo sản phẩm thẻ qua giao dịch viên tiền gửi và cán bộ cho vay tiêu dùng, kết hợp phát triển kênh bán hàng số qua ứng dụng MyVIB.
- Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng: Duy trì các chương trình hoàn tiền kích hoạt trong 30-45 ngày đầu, tối ưu hóa hệ thống tổng đài giải đáp vướng mắc sao kê và phí.
- Phòng chống rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ: Thắt chặt khâu thẩm định hồ sơ thông qua xác minh trung tâm CIC, rà soát tính xác thực của bảng lương nhằm loại bỏ rủi ro đạo đức và rủi ro gian lận thông tin.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu về tính năng từng dòng thẻ, rèn luyện quy chuẩn phục vụ của giao dịch viên.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số: Triển khai đồng bộ công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), Big Data, eKYC và e-Signature để rút ngắn thời gian cấp thẻ điện tử xuống còn 15-30 phút.
Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị: đề nghị Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân và thanh toán điện tử; kiến nghị Hội sở chính VIB phân bổ chỉ tiêu thẻ linh hoạt theo đặc thù khu vực ngoại thành và tăng ngân sách truyền thông thương hiệu thẻ tại các điểm chấp nhận thanh toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại VIB Chi nhánh Hà Đông trong giai đoạn 2019 - 2021 qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
| Số lượng thẻ phát hành (thẻ) |
313 |
435 |
568 |
+38,98 |
+30,57 |
| Khách hàng sử dụng thẻ (người) |
307 |
429 |
561 |
+39,74 |
+30,77 |
| Tổng khách hàng của chi nhánh (người) |
4.055 |
5.321 |
7.132 |
+31,22 |
+34,02 |
| Tỷ trọng KH dùng thẻ/Tổng KH (%) |
7,57 |
8,06 |
7,86 |
- |
- |
| Doanh số thanh toán qua thẻ (triệu đồng) |
111.879 |
137.236 |
165.859 |
+22,66 |
+20,86 |
| Tỷ trọng phát hành của CN/Toàn VIB (%) |
2,97 |
3,23 |
3,47 |
- |
- |
| Tăng trưởng thẻ của toàn VIB (%) |
- |
27,82 |
21,48 |
- |
- |
Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Đây là công trình nghiên cứu hệ thống hóa toàn diện về mảng kinh doanh thẻ tín dụng tại Chi nhánh VIB Hà Đông trong giai đoạn có nhiều biến động (2019 - 2021).
- Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý thực tế: mặc dù tốc độ tăng trưởng phát hành thẻ mới của chi nhánh cao hơn bình quân toàn hệ thống VIB (cao hơn khoảng 9-11%), nhưng tỷ lệ khách hàng sử dụng thẻ thực tế so với tổng tệp khách hàng của chi nhánh lại có xu hướng sụt giảm nhẹ trong năm 2021 (từ 8,06% xuống 7,86%), cho thấy hiệu quả thâm nhập tệp khách hàng tại chỗ chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn.
- Đề xuất được hệ thống 8 nhóm giải pháp tác nghiệp cụ thể, bám sát các đặc tính dòng thẻ thế mạnh của VIB và ứng dụng công nghệ phê duyệt tự động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:
- Phạm vi không gian: Đề tài chỉ khảo sát hoạt động tại một chi nhánh ngân hàng cấp 2 (VIB Hà Đông), do đó các kết luận về tỷ trọng khách hàng sử dụng thẻ chưa đại diện cho bức tranh chung của toàn bộ 166 đơn vị kinh doanh thuộc hệ thống VIB.
- Phạm vi thời gian và biến cố thực tế: Khung phân tích 2019 - 2021 trùng khớp với thời điểm dịch Covid-19 bùng phát, dẫn đến các gián đoạn xã hội và làm sai lệch nhất thời hành vi tiêu dùng trực tiếp, ảnh hưởng đến chuỗi số liệu thanh toán thẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng khảo sát so sánh đối sánh giữa VIB Hà Đông với các chi nhánh NHTM khác trên cùng địa bàn quận Hà Đông; đồng thời phân tích định lượng tác động dài hạn của các giải pháp phê duyệt eKYC kết hợp AI đối với tỷ lệ nợ xấu thẻ tín dụng trong giai đoạn hậu đại dịch.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài dịch vụ ngân hàng bán lẻ hoặc phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Khung lý thuyết phân loại thẻ và quy trình nghiệp vụ phát hành - thanh toán 10 bước (Chương 1).
- Bảng tổng hợp đặc tính, biểu phí, hạn mức và cơ chế tích điểm của 12 dòng thẻ VIB (Bảng 2.4 - Chương 2).
- Phương pháp luận phân tích số liệu phát hành, đối chiếu tỷ trọng cấp chi nhánh so với toàn ngân hàng và quy trình sử dụng thang đo khảo sát khách hàng thực tế (Chương 2).
- Ma trận 8 nhóm giải pháp phát triển thị phần thẻ tại một chi nhánh ngoại thành (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. VIB phân loại các sản phẩm thẻ tín dụng thành những hạng thẻ nào và có những dòng thẻ tiêu biểu nào?
VIB chia 12 sản phẩm thẻ tín dụng thành 4 hạng từ cao xuống thấp: World, Platinum, Gold và Classic. Trong đó có các dòng thẻ tiêu biểu như Travel Élite và Premier Boundless (chuyên biệt cho du lịch, hàng không), Cash Back và Online Plus 2in1 (hoàn tiền chi tiêu), Happy Drive (ưu đãi cho chủ xe ô tô tích lũy lít xăng), Zero Interest Rate (0% lãi suất trọn đời) và Financial Free (miễn phí thường niên trọn đời).
2. Tốc độ tăng trưởng phát hành thẻ tín dụng tại VIB Hà Đông so với toàn hệ thống VIB giai đoạn 2019 - 2021 ra sao?
Tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành của VIB Hà Đông luôn cao hơn mức bình quân toàn hệ thống khoảng 9% đến 11%. Cụ thể: năm 2020, chi nhánh tăng 38,98% (toàn VIB tăng 27,82%); năm 2021, chi nhánh tăng 30,57% (toàn VIB tăng 21,48%). Nhờ đó, tỷ trọng thẻ phát hành của chi nhánh trên toàn hệ thống tăng từ 2,97% (2019) lên 3,47% (2021).
3. Doanh số thanh toán qua thẻ tín dụng tại VIB Hà Đông đạt được những con số cụ thể nào?
Doanh số thanh toán qua thẻ tại chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2019 đạt 111.879 triệu đồng; năm 2020 tăng lên 137.236 triệu đồng (tăng 22,66%); năm 2021 đạt 165.859 triệu đồng (tăng 20,86%). Mức tăng trưởng này gắn liền với các chương trình hoàn tiền chi tiêu kích hoạt mới trong 30-45 ngày đầu phát hành thẻ.
4. Khóa luận chỉ ra hạn chế nào nổi bật trong tệp khách hàng sử dụng thẻ tại chi nhánh?
Hạn chế lớn nhất là tỷ trọng khách hàng sử dụng thẻ tín dụng trên tổng số khách hàng của chi nhánh còn thấp, chỉ đạt 7,57% (2019), 8,06% (2020) và giảm còn 7,86% (2021). Đồng thời có sự chênh lệch giữa số thẻ phát hành và số khách hàng sử dụng thực tế (năm 2021 phát hành 568 thẻ nhưng chỉ có 561 khách hàng hoạt động), cho thấy nhiều khách hàng mở thẻ nhưng không kích hoạt hoặc không sử dụng.
5. Công nghệ nào được tác giả ghi nhận đã thúc đẩy số lượng thẻ mở mới tại VIB tăng vọt từ năm 2020?
Đó là việc VIB ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) cùng công nghệ định danh điện tử e-KYC và chữ ký điện tử (e-Signature) vào quy trình phê duyệt thẻ. Hệ thống này giúp rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt thẻ điện tử xuống còn 15 - 30 phút, tạo điều kiện cho khách hàng đăng ký mở thẻ trực tuyến hoàn toàn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hải Yến đã giải quyết hệ thống cơ sở lý thuyết về thẻ tín dụng và phản ánh khách quan thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Đông giai đoạn 2019 - 2021. Mặc dù chi nhánh đạt tốc độ tăng trưởng phát hành thẻ và doanh số thanh toán khả quan, công trình đã chỉ rõ tỷ lệ thâm nhập tệp khách hàng tại cơ sở vẫn còn khiêm tốn. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và các kiến nghị đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tế, cung cấp các gợi mở hữu ích cho công tác quản trị kinh doanh thẻ ngân hàng bán lẻ tại địa bàn đô thị mở rộng.