Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của các NHTM Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Hà Đông Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Hà Đông 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về dịch vụ thẻ tín dụng của NHTM 1. Khái niệm thẻ tín dụng Theo Ngân hàng Trung ương châu Âu (2009): “Thẻ tín dụng (thẻ có chức năng tín dụng) là loại thẻ cho phép chủ thẻ mua hàng và/hoặc rút tiền mặt theo hạn mức tín dụng đã định trước. Khoản tín dụng được cấp có thể được thanh toán toàn bộ vào cuối một thời hạn cụ thể hoặc được thanh toán một phần, với số dư được coi là tín dụng mở rộng (thường được tính lãi) ”.
Từ định nghĩa trên, có thể hiểu thẻ tín dụng là thẻ mà khách hàng được Ngân hàng cấp cho một hạn mức tín dụng nhất định. Khách hàng có thể sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay trên các website thương mại điện tử; hoặc rút tiền từ thẻ tại cây ATM. Với điều kiện là số tiền đó nằm trong hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với Ngân hàng. Hiểu một cách đơn giản thì thẻ tín dụng là loại thẻ giúp chủ sở hữu thẻ chi tiêu trước và thanh toán lại cho ngân hàng sau.
Định kỳ hàng tháng, Ngân hàng sẽ gửi đến chủ thẻ một bảng sao kê cụ thể các khoản chi tiêu trong tháng trước đó và yêu cầu chủ thẻ thanh toán. Nếu chủ thẻ thanh toán số tiền đúng thời hạn (thời hạn này sẽ dựa trên từng loại thẻ theo quy định cụ thể của từng Ngân hàng) thì sẽ không phải trả lãi. Trong trường hợp còn lại, chủ thẻ có thể lựa chọn thanh toán số tiền tối thiểu, phần còn lại sẽ trả từ từ và bị tính lãi theo quy định của Ngân hàng. Đặc điểm của thẻ tín dụng a.
Đặc điểm cấu tạo của thẻ tín dụng Thẻ tín dụng được làm bằng chất nhựa trắng có 3 lớp, lõi thẻ là lớp nhựa trắng cứng nằm giữa 2 lớp tráng mỏng, kích thước tiêu chuẩn quốc tế là 8,5cm x 5,5cm x 0,07 cm. Cụ thể về cấu tạo từng mặt của thẻ như sau - Mặt trước của thẻ gồm: Biểu tượng của tổ chức quốc tế phát hành thẻ: mỗi loại thẻ có một biểu tượng của tổ chức phát hành thẻ riêng biệt. Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ. 6 Tên sản phẩm thẻ, hạng thẻ.
Số thẻ, tên của chủ thẻ được in nổi. Thời gian hiệu lực của thẻ: Là thời gian thẻ được phép lưu hành (tuỳ từng loại thẻ) được thống nhất là ngày dương lịch, tháng dương lịch, năm dương lịch. Biểu tượng con chip (nếu thẻ được phát hành theo công nghệ Chip chuẩn EMV).1: Mặt trƣớc thẻ tín dụng VIB Cash Back - Mặt sau của thẻ gồm: Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuẩn thống nhất như: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác. Ô chữ kí dành cho chủ thẻ.
Số CVV/CVC/CVV2: được sử dụng trong các giao dịch thanh toán trực tuyến. Các thông tin hỗ trợ khách hàng như hotline,email, mã khách hàng… b. Đặc điểm sử dụng của thẻ tín dụng Tính đa dạng: Mỗi ngân hàng lại thiết kế những dòng thẻ tín dụng với những tính năng riêng sao cho phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng. Ví dụ, đối với những bà nội trợ có nhu cầu mở thẻ để đi siêu thị, mua sắm sẽ có riêng 7 những dòng thẻ dành cho nhóm đối tượng này với những ưu đãi hoàn tiền khi đi mua sắm, siêu thị.
Hay với nhóm đối tượng là người trẻ thích mua sắm online, sẽ có dòng thẻ với những ưu đãi hoàn tiền khi mua sắm online. Tính đa dạng còn thể hiện ở mỗi đối tượng khách khách hàng khác nhau sẽ được cấp một hạn mức tín dụng khác nhau dựa trên thu nhập cũng như nhu cầu của chủ thẻ. Tính tiện lợi, nhanh chóng: thẻ tín dụng có thiết kế rất nhỏ gọn, tiện lợi, dễ dàng đem theo khi đi mua sắm, đi du lịch xa mà không lo bị rơi, bị mất như khi cầm theo tiền. Việc sử dụng thẻ tín dụng sẽ khiến việc thanh toán trở nên nhanh chóng hơn bao giờ hết.
Khách hàng chỉ cần quẹt thẻ là đã có thể thanh toán ngay lập tức, không lo bị thanh toán thừa hay thiếu tiền như khi thanh toán bằng tiền mặt và lịch sử thanh toán cũng sẽ được lưu lại trên hệ thống ngân hàng. Bên cạnh đó chủ thẻ còn có thể thực hiện thanh toán online trên các sàn thương mại điện tử một cách rất nhanh chóng. Với hình thức tiêu trước trả sau, trong vòng 45 đến 55 ngày trước hạn thanh toán tùy thuộc vào từng loại thẻ, nếu trả lại toàn bộ số tiền thì chủ thẻ sẽ không bị tính lãi trên số tiền mình đã tiêu dùng. Tính năng trả góp: Hiện nay có rất nhiều cửa hàng hoặc trang thương mại điện tử chấp nhận khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để trả góp, chủ thẻ có cơ hội mua hàng trả góp với lãi suất 0% bằng thẻ tín dụng, điều này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho chủ thẻ khi mua sắm những sản phẩm, dịch vụ có giá trị lớn.
Rút tiền mặt: Chủ thẻ tín dụng được phép rút tiền mặt trong hạn mức cho phép tại các cây ATM khi có nhu cầu sử dụng tiền mặt, tuy nhiên mức phí rút tiền mặt thường khá cao. Phân loại thẻ tín dụng a. Phân loại theo chủ thể sử dụng thẻ Thẻ tín dụng cá nhân: Được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu sử dụng thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của cá nhân đó. Thẻ tín dụng cá nhân gồm thẻ chính và thẻ phụ.
Thẻ chính dành cho người đứng tên xin phát hành cho chính họ sử dụng. Thẻ phụ sẽ do chủ thẻ chính đứng tên xin phát hành và chịu trách nhiệm với các khoản chi tiêu của thẻ phụ. Thẻ tín dụng doanh nghiệp: Được phát hành cho các tổ chức, công ty có nhu 8 cầu sử dụng thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của tổ chức đó. Phân loại theo hạng thẻ Có ba hạng thẻ tín dụng từ thấp đến cao lần lượt là hạng chuẩn, hạng vàng, hạng bạch kim, mỗi hạng thẻ sẽ có những quy định về hạn mức thẻ cũng như điều kiện mở thẻ khác nhau tùy thuộc vào từng ngân hàng.
Trong đó: Hạng chuẩn: Thường có hạn mức tín dụng từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng tùy theo quy định của từng ngân hàng, mức thu nhập tối thiểu để mở thẻ khoảng 4,5 triệu đồng/tháng. Hạng vàng: Thường có hạn mức tín dụng trên 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng tùy từng ngân hàng phát hành. Mức thu nhập tối thiểu để mở thẻ khoảng 8 đến 10 triệu đồng/tháng. Hạng bạch kim: Thường có hạn mức tín dụng trên 50 triệu đồng, nhiều sản phẩm thẻ có hạn mức 500 triệu đồng đến hàng tỷ đồng (tùy từng ngân hàng), điều kiện mở thẻ là thu nhập hàng tháng khoảng từ 20 triệu đồng/tháng trở lên.
Phân loại theo phạm vi sử dụng Thẻ tín dụng nội địa: Được sử dụng chỉ để giao dịch trong một quốc gia, đồng tiền sử dụng là đồng nội tệ. Thẻ tín dụng quốc tế: Cho phép bạn sử dụng thanh toán giao dịch trên toàn thế giới, sử dụng mọi loại tiền tệ. Phân loại theo công nghệ sản xuất Có ba loại thẻ dựa trên 3 công nghệ sản xuất là thẻ in nổi, thẻ từ và thẻ chip Thẻ in nổi: Là loại thẻ mà các thông tin của thẻ được in dập nổi trên mặt thẻ có thể sờ thấy được. Ngày nay loại thẻ này ít được sử dụng vì công nghệ in quá thô sơ, dễ bị hỏng, bị làm giả thẻ.
Thẻ từ: Là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ được dập nổi phần mặt trước của thẻ và được mã hóa bởi băng từ ở mặt sau. Hiện nay loại thẻ này đang chiếm phần lớn hầu hết các ngân hàng đều phát hành và được sử dụng rộng rãi trên thị trường. Thẻ chíp hay còn gọi là thẻ thông minh: Đây là loại thẻ mới nhất với công nghệ hiện đại nhất. Hiện nay các ngân hàng đang tiến hành phát hành loại thẻ này cho khách hàng vì nó có độ bảo mật cao, an toàn cho chủ thẻ dựa trên kĩ thuật vi xử 9 lý tin học, gắn vào thẻ một chíp điện tử có cấu tạo như một máy tính hoàn hảo.
Vai trò của thẻ tín dụng a. Đối với chủ thẻ tín dụng Được cấp 1 hạn mức và chi tiêu trong hạn mức cho phép, khách hàng chi tiêu trước khi có nhu cầu và trả sau cho ngân hàng. Chủ động trong việc chi tiêu vì luôn có một số tiền cố định được cấp trong thẻ tín dụng. Được hưởng miễn lãi trong thời gian quy định của từng ngân hàng.
Được hưởng nhiều ưu đãi của từng ngân hàng dành riêng cho các chủ thẻ tín dụng như ưu đãi hoàn phí thường niên, ưu đãi hoàn tiền khi chi tiêu,… Được rút tiền mặt khi cần thiết tại các cây ATM. Có thể kiểm tra chi tiết số tiền đã chi tiêu trong tháng thông qua sao kê hàng tháng được ngân hàng gửi về, hỗ trợ kiểm soát chi tiêu hàng tháng, giảm thiểu nhầm lẫn trong thanh toán. Đối với bản thân ngân hàng phát hành thẻ Đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng: Ngân hàng thu được nguồn lợi nhuận từ thẻ tín dụng thông qua: phí thường niên, phí rút tiền mặt, phí ĐVCNT, phí trả chậm và trả lãi của chủ thẻ, phí đóng thẻ, phí chuyển đổi ngoại tệ. Đây là một nguồn doanh thu bền vững cho ngân hàng.
Mở rộng đối tượng khách hàng: Đối tượng khách hàng sử dụng thẻ tín hiện nay rất đa dạng, từ đó ngân hàng có thể tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng. Thông qua việc kết hợp với các đơn vị như tổng công ty điện nước, viễn thông, các sàn thương mại điện tử lớn,…ngân hàng có thể giữ chân được khách hàng khi họ đã quen thuộc với việc sử dụng các dịch vụ thanh toán điện nước, mua sắm trực tuyến qua ngân hàng.