Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số ngành ngân hàng, việc đa dạng hóa nguồn thu nhằm giảm thiểu rủi ro từ hoạt động tín dụng truyền thống là định hướng chiến lược sống còn của các ngân hàng thương mại. Theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015, các ngân hàng được yêu cầu từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào tín dụng và gia tăng thu nhập từ dịch vụ ngoài lãi. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những định chế tài chính lớn nhất cả nước với hơn 100 sản phẩm bán lẻ phục vụ hơn 14 triệu khách hàng. Tại địa bàn công nghiệp trọng điểm phía Nam, Chi nhánh Bình Dương luôn khẳng định vị thế dẫn đầu khi đạt quy mô huy động vốn 11.236 tỷ đồng và tổng dư nợ tín dụng 12.055 tỷ đồng vào năm 2020.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Chi nhánh Bình Dương trên cả hai khía cạnh quy mô và chất lượng trong giai đoạn 2016 - 2020. Nghiên cứu tập trung vào hai nhóm dịch vụ hạt nhân chiếm trên 70% tổng doanh số phi tín dụng là dịch vụ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng, đề tài xác định các rào cản vận hành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi, tối ưu hóa mức tăng trưởng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết hành vi có kế hoạch của Icek Ajzen công bố năm 1991 và mô hình phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các tác giả trong và ngoài nước. Lý thuyết hành vi có kế hoạch giải thích mối liên hệ mật thiết giữa niềm tin, mức độ thỏa mãn của khách hàng với ý định tiếp tục sử dụng và giới thiệu dịch vụ.

Về mặt học thuật, luận văn làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: dịch vụ phi tín dụng (nhóm dịch vụ thu phí không chuyển giao quyền sử dụng vốn, mang tính an toàn cao và hạn chế rủi ro phá sản), dịch vụ ngân hàng điện tử số hóa (Internet Banking, Mobile Banking, Call Center), dịch vụ thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế), cùng tiêu chí phát triển dịch vụ theo chiều rộng (tăng số lượng sản phẩm, quy mô khách hàng) và theo chiều sâu (nâng cao chất lượng, tiện ích, tốc độ xử lý). Mô hình nghiên cứu định tính và định lượng kế thừa thang đo chuẩn từ công trình của Phạm Anh Thủy năm 2013 và Isshaq cùng các cộng sự năm 2019, bao gồm 5 nhóm nhân tố tác động: mạng lưới kênh phân phối, chất lượng dịch vụ, chính sách khách hàng, hoạt động quảng cáo tiếp thị, uy tín thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ của Chi nhánh Bình Dương trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quy trình hai bước: phỏng vấn sâu 5 cán bộ quản lý chi nhánh để hiệu chỉnh thang đo và phát phiếu khảo sát trực tiếp tới khách hàng cá nhân giao dịch tại quầy.

Về quy mô mẫu, tác giả áp dụng quy tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự năm 2006 với yêu cầu tối thiểu 5 quan sát cho một biến đo lường. Mô hình gồm 23 biến quan sát thuộc 6 thang đo nên cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 115 mẫu. Tác giả đã phát ra 180 bảng câu hỏi và thu về 165 phiếu hợp lệ sau khi loại bỏ 15 phiếu không đạt yêu cầu. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện được lựa chọn để đảm bảo tính khả thi trong bối cảnh kiểm soát dịch bệnh. Toàn bộ dữ liệu được phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả (tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm tương đối và tuyệt đối) nhằm lượng hóa chính xác thực trạng đánh giá của khách hàng đối với từng tiêu chí dịch vụ với độ tin cậy cao khi quy mô mẫu 165 quan sát vượt xa ngưỡng tối thiểu 30 của phân phối chuẩn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020 tại Chi nhánh Bình Dương đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng doanh số dịch vụ phi tín dụng duy trì ở mức cao qua các năm. Năm 2016 đạt mức tăng 12%, năm 2017 có sự điều chỉnh nhẹ xuống 8,7% trước khi phục hồi và tăng trưởng ổn định trong các năm 2018 - 2020. Hai mảng dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử đóng vai trò chủ lực khi chiếm trên 70% tổng doanh số dịch vụ ngoài lãi.

Thứ hai, tỷ trọng dịch vụ phi tín dụng được khách hàng sử dụng tăng trưởng đều đặn qua 5 năm, từ mức 2,8% năm 2016 lên trên 4,8% vào năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 4,2% mỗi năm. Điều này phản ánh xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang thanh toán không dùng tiền mặt của người dân địa phương.

Thứ ba, danh mục sản phẩm phi tín dụng được mở rộng liên tục. Mức tăng số lượng dịch vụ đạt 3,5% năm 2017, đạt đỉnh 5,7% năm 2018 và tiếp tục duy trì mức tăng trên 7,0% vào năm 2020 sau một nhịp giảm nhẹ còn 5,0% trong năm 2019.

Thứ tư, kết quả khảo sát 165 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng chung đạt mức tích cực. Nhóm yếu tố uy tín thương hiệu và tính an toàn bảo mật nhận được điểm đánh giá trung bình cao nhất, trong khi yếu tố mạng lưới máy ATM/POS và tính kịp thời của các chương trình quảng cáo tiếp thị còn một số điểm hạn chế về độ phân bổ.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc của mảng dịch vụ phi tín dụng gắn liền với điều kiện phát triển kinh tế năng động của tỉnh Bình Dương, nơi tập trung nhiều khu công nghiệp và nguồn lao động nhập cư dồi dào. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 của chi nhánh đạt 362,48 tỷ đồng và 5 năm liên tiếp đạt danh hiệu đơn vị xuất sắc toàn hệ thống đã tạo nguồn lực tài chính vững chắc để đầu tư nền tảng công nghệ số. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu quốc tế của Chen năm 2009 và Ahamed năm 2017 khi khẳng định thu nhập từ phí dịch vụ giúp nâng cao tỷ suất sinh lời điều chỉnh theo rủi ro.

Tuy nhiên, so sánh với ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn như Chi nhánh Ngoại thương Bình Dương (nơi mảng dịch vụ chiếm tới 35% tổng thu nhập), tỷ trọng thu dịch vụ của chi nhánh vẫn còn khiêm tốn. Các dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua hệ thống bảng thống kê mô tả từ Bảng 2.4 đến Bảng 2.13 và trực quan hóa qua biểu đồ cột xu hướng phát triển chỉ ra rằng mạng lưới máy ATM chưa đồng đều và ứng dụng ngân hàng số đôi lúc phát sinh lỗi nghẽn lệnh vào giờ cao điểm là nguyên nhân chính cản trở tốc độ tăng trưởng khách hàng mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Chi nhánh Bình Dương đến năm 2025:

Thứ nhất, mở rộng và tối ưu hóa mạng lưới kênh phân phối. Phòng Khách hàng cá nhân phối hợp cùng Phòng Quản trị thiết bị tiến hành rà soát, lắp đặt mới từ 15 đến 20 cây ATM thế hệ mới và điểm chấp nhận thẻ POS thông minh tại các khu công nghiệp trọng điểm như VSIP, Sóng Thần, Mỹ Phước trước quý 4 năm 2022, nhằm nâng cao độ phủ vật lý thêm 15%.

Thứ hai, nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng và hạ tầng công nghệ. Ban Công nghệ thông tin cần tối ưu hóa hệ thống máy chủ, rút ngắn thời gian xử lý mỗi giao dịch ngân hàng điện tử xuống dưới 3 giây và duy trì tỷ lệ lỗi hệ thống dưới mức 0,05%. Định kỳ quý 1 hàng năm, Phòng Dịch vụ khách hàng tổ chức đào tạo kỹ năng tư vấn cho 100% giao dịch viên tại quầy.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách khách hàng linh hoạt. Phòng Kế hoạch Tài chính thiết kế các gói dịch vụ tài khoản trọn gói, áp dụng chính sách miễn 100% phí chuyển tiền trực tuyến và giảm 50% phí thường niên thẻ cho các doanh nghiệp mở tài khoản trả lương công nhân, phấn đấu gia tăng 20% lượng tài khoản hoạt động trong giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động quảng cáo và tiếp thị đa kênh. Bộ phận Marketing chi nhánh tăng 10% ngân sách truyền thông hàng năm, triển khai chiến dịch quảng bá tính năng số hóa qua mạng xã hội và thông báo trực tiếp trên ứng dụng SmartBanking, đảm bảo trên 85% khách hàng hiện hữu tiếp cận kịp thời các chương trình ưu đãi.

Thứ năm, nâng cao uy tín và nhận diện thương hiệu. Ban Giám đốc chi nhánh trực tiếp chỉ đạo công tác bảo mật thông tin tài khoản, công khai minh bạch biểu phí dịch vụ theo chuẩn quốc tế và tích cực tham gia các chương trình an sinh xã hội tại địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị ngân hàng thương mại: Cung cấp khung định hướng chiến lược và các chỉ tiêu định lượng cụ thể để tái cấu trúc danh mục kinh doanh, giảm bớt sự phụ thuộc vào rủi ro tín dụng và tăng nguồn thu phí dịch vụ an toàn.

Thứ hai, Chuyên viên phòng phát triển sản phẩm và marketing ngân hàng: Sử dụng bộ công cụ 23 biến quan sát được chuẩn hóa trong luận văn làm tài liệu tham khảo để thiết kế bảng khảo sát định kỳ, đo lường sự hài lòng của người dùng đối với các sản phẩm thẻ và ứng dụng Mobile Banking.

Thứ ba, Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Nắm bắt phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính với thống kê mô tả SPSS 22.0 trong việc đánh giá hoạt động dịch vụ của một chi nhánh ngân hàng cụ thể tại Việt Nam.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh: Có thêm nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy để đánh giá hiệu quả thực thi Đề án 254/QĐ-TTg, từ đó ban hành các chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại các đô thị công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung nghiên cứu những loại hình dịch vụ phi tín dụng chủ yếu nào? Luận văn tập trung phân tích sâu hai nhóm dịch vụ phi tín dụng cốt lõi là dịch vụ thẻ thanh toán (bao gồm thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế) cùng dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking). Hai mảng này chiếm trên 70% tổng doanh số dịch vụ phi tín dụng tại Chi nhánh Bình Dương.

Vì sao chi nhánh cần ưu tiên chuyển dịch mô hình kinh doanh sang dịch vụ phi tín dụng? Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu cao khi nền kinh tế biến động. Phát triển dịch vụ phi tín dụng giúp ngân hàng đa dạng hóa nguồn thu từ phí giao dịch ổn định, ít rủi ro về vốn, đồng thời hiện thực hóa chủ trương tái cơ cấu ngành ngân hàng của Chính phủ.

Quy mô mẫu khảo sát 165 khách hàng có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 165 hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy. Dựa trên quy tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự năm 2006, 23 biến quan sát yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu là 115 mẫu. Mẫu 165 phiếu hợp lệ thu được từ 180 phiếu phát ra đã vượt ngưỡng chuẩn và đáp ứng điều kiện phân tích thống kê mô tả.

Rào cản lớn nhất trong phát triển dịch vụ phi tín dụng tại đơn vị giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Hạn chế lớn nhất là tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ chưa ổn định giữa các năm. Bên cạnh đó, mạng lưới cây ATM/POS phân bổ chưa phủ kín các khu công nghiệp mới mở rộng và công tác truyền thông tiếp thị số đôi lúc chưa tiếp cận kịp thời tới người lao động.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện: tối ưu tốc độ xử lý giao dịch điện tử dưới 3 giây, mở rộng thêm 15 đến 20 điểm ATM/POS thông minh tại khu công nghiệp và ban hành gói miễn giảm phí dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp trả lương qua tài khoản.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khoa học kết hợp định tính và định lượng cho ngân hàng thương mại.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2016 - 2020 tại Chi nhánh Bình Dương chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh số và thị phần, trong đó tỷ trọng sử dụng dịch vụ tăng bình quân 4,2% mỗi năm.
  • Khảo sát 165 khách hàng đã nhận diện chính xác các ưu điểm về uy tín thương hiệu cũng như những điểm nghẽn về mạng lưới phân phối và chất lượng hạ tầng công nghệ.
  • Đề xuất thành công 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu định lượng, chủ thể thực hiện và lộ trình hoàn thành rõ ràng đến năm 2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chiến lược ngân hàng; các nhà quản trị cần sớm áp dụng các khuyến nghị của đề tài vào thực tiễn để bứt phá quy mô và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.