Tổng quan luận án

Tăng trưởng kinh tế dựa trên khai thác tài nguyên thiên nhiên đã tạo ra nhiều thách thức về môi trường, kinh tế và an sinh xã hội. Theo Báo cáo chỉ số phát triển thế giới của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2020), Việt Nam có tốc độ phát thải khí nhà kính nhanh ở khu vực Đông Nam Á, với cường độ carbon đạt 502,1 triệu tấn $CO_2$ quy đổi vào năm 2020 và dự báo đạt 888,8 triệu tấn $CO_2$ vào năm 2030, tăng 51% so với giai đoạn 2004–2014. Nhằm định hướng phát triển bền vững, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011–2020, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050.

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian phân bổ vốn. Tại Việt Nam, hoạt động ngân hàng xanh bước đầu được triển khai qua các dịch vụ ngân hàng điện tử và các gói tín dụng xanh. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là định chế tài chính có quy mô mạng lưới gồm 190 chi nhánh, 815 phòng giao dịch và tổng tài sản đạt 1.685 nghìn tỷ đồng, đạt tỷ trọng dư nợ tín dụng xanh khoảng 5,2% trên tổng dư nợ (so với mức bình quân 3% của toàn ngành) và thực hiện vai trò ngân hàng bán buôn nguồn vốn tín dụng xanh của Ngân hàng Thế giới qua dự án VNSAT với quy mô 650 triệu USD. Tuy nhiên, việc phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV còn bộc lộ một số hạn chế: chưa thành lập bộ phận chuyên trách quản lý rủi ro môi trường - xã hội theo Đề án Phát triển Ngân hàng xanh tại Việt Nam; chưa có chiến lược và lộ trình cụ thể; nhận thức của cán bộ quản lý và năng lực thẩm định dự án xanh còn hạn chế. Do đó, luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9.01) của tác giả Trần Thị Kim Liên với đề tài "Phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn và lý luận đặt ra.

Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng xanh, xác định các nhân tố ảnh hưởng tại BIDV, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng xanh đáp ứng tiến trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể và câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng xanh của ngân hàng thương mại (Trả lời câu hỏi: Dịch vụ ngân hàng xanh được phát triển trên những khía cạnh nào? Các chỉ tiêu nào đo lường sự phát triển dịch vụ ngân hàng xanh?).
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV giai đoạn 2016–2021 (Trả lời câu hỏi: Việc phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV đã đạt được những kết quả nào?).
  3. Khảo sát thực nghiệm nhằm chỉ ra hạn chế và nguyên nhân (Trả lời câu hỏi: Những hạn chế trong phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV và nguyên nhân là gì?).
  4. Phân tích và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV (Trả lời câu hỏi: Sự phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV chịu tác động bởi các nhân tố nào và mức độ ra sao?).
  5. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị có cơ sở khoa học (Trả lời câu hỏi: Cần thực hiện những giải pháp nào để thúc đẩy phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV đến năm 2025, tầm nhìn 2030?).

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng xanh trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm quốc tế và phân tích dữ liệu thực tế tại BIDV. Phạm vi nội dung tập trung vào hai mảng dịch vụ cốt lõi: tín dụng xanh và dịch vụ ngân hàng điện tử, cùng các nhân tố tác động. Phạm vi không gian bao quát toàn bộ hệ thống BIDV trong mối liên hệ với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2016 đến hết năm 2021, các định hướng và dự báo được xây dựng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về nội hàm, vai trò và mô hình ngân hàng xanh:

  • Nghiên cứu quốc tế: Imeson và Sim (2010) xác định ngân hàng xanh gắn liền với sự phát triển bền vững của xã hội; UN ESCAP (2012) nhấn mạnh việc giảm phát thải carbon; Tổ chức Tài chính Quốc tế IFC (2015) thiết lập bộ tiêu chuẩn gồm 23 tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội và 47 tiêu chuẩn môi trường; Bihari (2010), Sudhalakshmi và cộng sự (2014) phân tích vai trò của ngân hàng trong việc kiểm soát tổn hại môi trường và hình thành kinh tế carbon thấp; Jamil và Niluthpaul (2013) tiếp cận chiến lược phát triển qua quản lý rủi ro môi trường - xã hội và khai thác cơ hội sản phẩm xanh.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Hữu Huân (2014), Vũ Thị Kim Oanh (2015), Trần Thị Thanh Tú (2017), Nguyễn Phú Hà (2017), Phan Thị Hoàng Yến (2020) đã phân tích khái niệm, kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Nhật Bản, Bangladesh, Trung Quốc) và đề xuất bài học xanh hóa nội bộ, thẩm định rủi ro dự án cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngân hàng xanh:

  • Nghiên cứu quốc tế: Fayez Ahmad và cộng sự (2013) chỉ ra 6 nhân tố tại Ấn Độ (kinh tế, chính sách, nhu cầu vay, áp lực bên liên quan, lợi ích môi trường, pháp lý); Yadav và Pathak (2013) so sánh ngân hàng công và tư; Shariful Islam (2015) khảo sát 60 ngân hàng tại Bangladesh phân loại nhân tố thành 3 nhóm (pháp lý, môi trường, kinh tế); Namita Rajput và cộng sự (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa hiệu suất môi trường và hiệu suất tài chính; Tonmoy và cộng sự (2013) khảo sát 520 bên liên quan; Sindhu (2015) khảo sát nhận thức khách hàng; Naser và cộng sự (2016) đánh giá chiến lược và nhu cầu đầu tư xanh; Sudipta và cộng sự (2017) áp dụng lý thuyết thể chế giải thích việc công khai hoạt động ngân hàng xanh.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Thị Thanh Tú và Nguyễn Thị Phương Dung (2017) dùng phân tích nhân tố và hồi quy xác định các rào cản và động lực áp dụng ngân hàng xanh; Nguyễn Thị Lệ Huyền (2019) khảo sát 500 nhân viên tại 31 ngân hàng thương mại chỉ ra 4 nhóm nhân tố (áp lực bên liên quan, lợi ích kinh tế, quan tâm môi trường, chính sách pháp lý); Ngô Anh Phương (2020) phân loại thành nhóm nhân tố bên ngoài và bên trong ngân hàng.

Nhóm nghiên cứu về tín dụng xanh và dịch vụ ngân hàng xanh:

  • Nghiên cứu quốc tế: Hao Guo (2005), Duan Jin và cộng sự (2011), Yunwen Bai (2011), K. Lakshinasay (2015) phân tích chính sách tín dụng xanh tại Trung Quốc và Ấn Độ; Vivid Economics (2011) nghiên cứu mô hình Ngân hàng Đầu tư Xanh (GIB) tại Anh; Islam và Das (2013) nhấn mạnh quy trình thẩm định rủi ro môi trường; Jing-Yu Liu và cộng sự (2015) sử dụng mô hình CGE; Xinghe Liu và cộng sự (2019) dùng mô hình khác biệt trong khác biệt (DID); Hyunjin Kang và cộng sự (2019) nghiên cứu chính sách tín dụng xanh trong chuỗi cung ứng Hàn Quốc; Chao Xing và cộng sự (2020), KeZhang và cộng sự (2021) phân tích tác động của tín dụng xanh đến chất lượng môi trường và quản lý doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Thanh Thủy và cộng sự (2016), Đỗ Thị Vân Trang (2015), Nguyễn Thị Thủy và cộng sự (2019), Nguyễn Minh Loan (2019), Đặng Anh Tuấn và Phạm Hiền Lương (2020), Trần Thị Xuân Anh và Trần Thị Thu Hương (2021) phân tích rủi ro môi trường - xã hội, ứng dụng ngân hàng số và tín dụng xanh trong bối cảnh kinh tế tuần hoàn.

Khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tiếp cận ngân hàng xanh ở cấp độ khái quát toàn hệ thống hoặc khảo sát một phía từ cán bộ ngân hàng, chưa đi sâu vào từng mảng dịch vụ cụ thể (kết hợp cả tín dụng xanh và ngân hàng điện tử) tại một ngân hàng thương mại quy mô lớn cụ thể, đồng thời chưa kết hợp khảo sát đa chiều đồng thời từ phía nhà quản lý ngân hàng và phía doanh nghiệp sử dụng vốn để kiểm định mô hình định lượng SEM. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích chuyên sâu trường hợp BIDV.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cơ bản

Luận án tiếp cận dịch vụ ngân hàng theo nghĩa rộng (bao gồm hoạt động tín dụng, thanh toán, ngân hàng điện tử). Tác giả tổng hợp các quan điểm của Bahari (2011), Singh và Singh (2012), Meena (2013), Habib (2011), Chandra và Sudeepta (2011), Shikha Agrawal (2014) để đưa ra định nghĩa:

  • Ngân hàng xanh: Là ngân hàng theo đuổi mục tiêu lợi nhuận gắn liền với đảm bảo trách nhiệm môi trường - xã hội thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng xanh cho khách hàng, có chiến lược, lộ trình và giải pháp kinh doanh đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định về môi trường và xã hội.
  • Dịch vụ ngân hàng xanh: Là các dịch vụ ngân hàng đảm bảo tiêu chí xanh thông qua các khoản tín dụng tài trợ cho các dự án thân thiện với môi trường sinh thái hoặc áp dụng chính sách quản lý rủi ro môi trường - xã hội trong cấp tín dụng, cùng các dịch vụ ngân hàng điện tử giúp giảm phát thải carbon, tiết kiệm năng lượng trong nội bộ ngân hàng.
Tiêu thức Ngân hàng truyền thống Ngân hàng xanh
Mục tiêu Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu duy nhất Lợi nhuận gắn liền với sự phát triển bền vững của môi trường - xã hội
Nguồn vốn Vốn từ cổ đông và vốn huy động tiền gửi Nguồn vốn Chính phủ, ngân sách nhà nước, các quỹ tài trợ biến đổi khí hậu, trái phiếu xanh và tổ chức quốc tế
Thể chế Đa dạng sở hữu (Nhà nước hoặc tư nhân) Chủ yếu thuộc sở hữu Nhà nước hoặc có sự tham gia điều tiết của Nhà nước nhằm thu hút vốn tư nhân

Luận án sử dụng mô hình 5 cấp độ phát triển ngân hàng xanh của Kaeufer (2010) và khung tiêu chí hoạt động ngân hàng xanh của Ngô Anh Phương (2021) từ Cấp độ 1 (tài trợ sự kiện xanh, cung cấp ngân hàng điện tử cơ bản) đến Cấp độ 5 (quản lý rủi ro môi trường - xã hội toàn diện, mua sắm xanh toàn diện, tuân thủ Nguyên tắc Xích đạo).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            KHUNG NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN                               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Cơ sở lý luận & Tổng quan]  -->  [Thu thập dữ liệu Sơ cấp & Thứ cấp tại BIDV]   |
|                                                     |                             |
|                                                     v                             |
|  [Mô hình SEM 7 nhân tố]     <--  [Phân tích Thực trạng Tín dụng xanh & E-banking]|
|             |                                                                     |
|             v                                                                     |
|  [Đánh giá Kết quả / Hạn chế] -->  [Hệ thống Giải pháp & Khuyến nghị đến 2030]    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, số liệu thống kê giai đoạn 2016–2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và BIDV, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Bảo vệ môi trường 2020 Điều 149, Chỉ thị 03/CT-NHNN, Quyết định 1393/QĐ-TTg, Quyết định 1658/QĐ-TTg).
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đối với 2 nhóm mẫu: (i) Cán bộ quản lý tại BIDV; (ii) Các doanh nghiệp vay vốn tại BIDV.
    • Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn các chuyên gia thuộc Ngân hàng Nhà nước, BIDV, các viện nghiên cứu và trường đại học để sàng lọc biến và hoàn thiện thang đo.
  2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

    • Phân tích định tính: Tổng hợp, phân tích tài liệu, phương pháp so sánh đối chiếu giữa các giai đoạn và giữa BIDV với hệ thống ngân hàng thương mại.
    • Xử lý thống kê mô tả: Tính giá trị trung bình trên thang đo Likert với khoảng cách giá trị: $$\text{Khoảng cách} = \frac{5 - 1}{5} = 0,80$$ Quy ước khoảng điểm: 1,00–1,80 (Không đồng ý); 1,81–2,60 (Không hoàn toàn đồng ý); 2,61–3,40 (Đồng ý phần lớn); 3,41–4,20 (Đồng ý); 4,21–5,00 (Rất đồng ý).
    • Phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20:
      • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn: Hệ số tải nhân tố (Factor loading) $> 0,5$; $0,5 < \text{KMO} < 1$; Kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig} < 0,05$; Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$; Giá trị Eigenvalue $> 1$.
      • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ và phân biệt của thang đo.
      • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) nhằm kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến độc lập và sự phát triển dịch vụ ngân hàng xanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến phát triển ngân hàng xanh tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mảng trọng tâm: nội hàm ngân hàng xanh, các nhân tố ảnh hưởng và thực tiễn phát triển tín dụng xanh. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế đã hình thành hệ thống lý thuyết tương đối toàn diện về ngân hàng bền vững, các quy chuẩn môi trường của IFC, Nguyên tắc Xích đạo và các mô hình kinh tế lượng đo lường tác động chính sách tín dụng xanh (mô hình CGE, DID). Tại Việt Nam, nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng xanh bắt đầu phát triển từ sau năm 2012, phần lớn tập trung vào việc đúc kết kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp thúc đẩy nhận thức. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm đối với trường hợp một ngân hàng thương mại cụ thể kết hợp cả hai trụ cột dịch vụ tín dụng xanh và dịch vụ ngân hàng điện tử.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng xanh của ngân hàng thương mại

Chương 2 làm rõ bản chất của ngân hàng xanh và dịch vụ ngân hàng xanh, phân tích sự khác biệt với ngân hàng truyền thống về mục tiêu, cơ cấu nguồn vốn và thể chế sở hữu. Luận án phân định hoạt động ngân hàng xanh thành hai phạm vi: nội bộ (giảm giấy tờ, tiết kiệm năng lượng, giao dịch điện tử) và bên ngoài (cấp tín dụng xanh, thẩm định rủi ro môi trường - xã hội).

Về phân loại dịch vụ ngân hàng xanh, chương này phân tích:

  • Tín dụng xanh: Phân loại theo đối tượng (cá nhân, doanh nghiệp), theo thời hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn), theo lĩnh vực (nông nghiệp xanh, năng lượng tái tạo, xử lý chất thải/nước sạch, lâm nghiệp bền vững).
  • Dịch vụ ngân hàng điện tử: Bao gồm ATM, POS, Phone banking, Call centre, Mobile banking, Home banking và Internet banking.

Chương 2 cũng thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng xanh của ngân hàng thương mại:

Nhóm chỉ tiêu Dịch vụ Tín dụng xanh Dịch vụ Ngân hàng điện tử
Định lượng - Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng xanh
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng xanh trên tổng dư nợ
- Cơ cấu dư nợ theo ngành/lĩnh vực xanh
- Tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu của tín dụng xanh
- Tỷ trọng thu nhập từ tín dụng xanh
- Số lượng máy ATM, POS lắp đặt
- Số lượng thẻ phát hành và tài khoản điện tử
- Số lượng và giá trị giao dịch qua kênh IB/MB
- Tỷ trọng giao dịch điện tử trên tổng giao dịch
- Tỷ trọng thu nhập dịch vụ ngân hàng điện tử
Định tính - Mức độ hoàn thiện quy trình thẩm định rủi ro môi trường - xã hội
- Mức độ đa dạng hóa gói sản phẩm tín dụng xanh
- Mức độ an toàn, bảo mật hệ thống CNTT
- Mức độ tiện ích và trải nghiệm của khách hàng

Ngoài ra, chương 2 đúc kết kinh nghiệm phát triển ngân hàng xanh từ các định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng Đầu tư Xanh Anh (GIB), Bank of America, BNP Paribas, Societe Generale, Mizuho, ANZ để rút ra bài học cho BIDV.

Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 3 khái quát bối cảnh pháp lý tại Việt Nam và phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động của BIDV giai đoạn 2016–2021:

  1. Thực trạng tín dụng xanh tại BIDV:

    • Dư nợ tín dụng xanh của BIDV duy trì tốc độ tăng trưởng, đạt tỷ trọng bình quân 5,2% trên tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng (vượt mức bình quân 3% của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam).
    • Cơ cấu tín dụng xanh phân bổ vào các lĩnh vực: năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió, năng lượng sinh học), thủy điện, nông nghiệp xanh, xử lý chất thải/rác thải và du lịch xanh.
    • Quản lý chất lượng nợ: Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các dự án tín dụng xanh được kiểm soát ở mức an toàn; tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng xanh đóng góp tích cực vào cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng.
    • BIDV là ngân hàng duy nhất đóng vai trò ngân hàng bán buôn quản lý nguồn vốn 650 triệu USD từ Ngân hàng Thế giới phục vụ các dự án tài chính nông thôn và chuyển đổi nông nghiệp bền vững (VNSAT).
  2. Thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV:

    • Mạng lưới kỹ thuật số gia tăng qua số lượng máy ATM, POS và tốc độ phát hành thẻ.
    • Khối lượng và giá trị giao dịch tài chính qua các kênh ngân hàng số (Internet Banking, Mobile Banking - BIDV SmartBanking) tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2017–2021, góp phần giảm thiểu sử dụng tiền mặt, giảm chi phí in ấn giấy tờ và tiết kiệm năng lượng vận hành.
  3. Kết quả khảo sát thực nghiệm:

    • Khảo sát cán bộ quản lý BIDV: Đánh giá mức độ nhận thức về ngân hàng xanh, nhận diện các lợi ích, rào cản nội bộ và các lĩnh vực cần ưu tiên phân bổ vốn.
    • Khảo sát khách hàng doanh nghiệp vay vốn: Phân tích cơ cấu loại hình doanh nghiệp, quy mô tài sản, quy mô lao động, mức độ hiểu biết về dịch vụ ngân hàng xanh, các kênh tiếp cận thông tin, nhu cầu vay vốn xanh và những khó khăn trong tiếp cận tín dụng xanh.
  4. Đánh giá chung: Luận án chỉ ra các kết quả đạt được về quy mô dư nợ, phát triển công nghệ ngân hàng số; đồng thời chỉ rõ các tồn tại như thiếu bộ phận chuyên trách rủi ro môi trường - xã hội, quy trình thẩm định đặc thù đối với công nghệ xanh chưa hoàn thiện, và nguồn vốn dài hạn cho các dự án xanh còn phụ thuộc vào các tổ chức quốc tế.

Chương 4: Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu định lượng nhằm xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là "Sự phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV":

$$\text{DVNHX} = f(\text{CS}, \text{MTKT}, \text{NCDT}, \text{NLTC}, \text{UDCN}, \text{NLCB}, \text{KNDU})$$

Trong đó:

  1. Chính sách hỗ trợ và các quy định của Nhà nước (CS)
  2. Môi trường kinh tế (MTKT)
  3. Nhu cầu đầu tư xanh của các tổ chức kinh tế (NCDT)
  4. Năng lực tài chính của ngân hàng (NLTC)
  5. Ứng dụng công nghệ ngân hàng (UDCN)
  6. Nhận thức, năng lực của cán bộ ngân hàng (NLCB)
  7. Khả năng đáp ứng dịch vụ ngân hàng xanh của ngân hàng (KNDU)

Kết quả kiểm định qua các bước:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Các thang đo đều đạt hệ số tin cậy $> 0,7$, hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$, không có biến quan sát bị loại.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trích xuất các nhân tố với hệ số tải $> 0,5$, chỉ số KMO đạt yêu cầu ($0,5 < \text{KMO} < 1$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig} < 0,05$), tổng phương sai trích $> 50%$.
  • Phân tích CFA và mô hình cấu trúc SEM: Xác nhận tính phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường; các giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê phù hợp, chứng minh cả 7 nhân tố đều có ảnh hưởng cùng chiều đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV.

Chương 5: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 5 phân tích bối cảnh phát triển ngành ngân hàng đến năm 2025, định hướng chiến lược đến năm 2030 và đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Xây dựng khung chiến lược và lộ trình phát triển ngân hàng xanh: Thiết lập mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn, thành lập bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro môi trường - xã hội trực thuộc Hội đồng Quản trị/Ban Điều hành.
  2. Nâng cao nhận thức và năng lực đội ngũ: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật thẩm định công nghệ xanh, đánh giá tác động môi trường cho cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý rủi ro.
  3. Nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tài chính: Đa dạng hóa nguồn huy động vốn xanh thông qua phát hành trái phiếu xanh, tiếp nhận vốn ủy thác từ các tổ chức tài chính quốc tế.
  4. Hoàn thiện chiến lược Marketing: Đẩy mạnh truyền thông về các sản phẩm tín dụng xanh và tiện ích ngân hàng số thân thiện môi trường đến cộng đồng doanh nghiệp.
  5. Nhóm giải pháp phát triển tín dụng xanh: Hoàn thiện sổ tay hướng dẫn thẩm định tín dụng xanh cho từng phân ngành kinh tế (năng lượng tái tạo, nông nghiệp sạch, xử lý rác thải); áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất và kỳ hạn linh hoạt.
  6. Nhóm giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tăng cường an ninh bảo mật, mở rộng hệ sinh thái số trên nền tảng Mobile Banking và Internet Banking nhằm giảm thiểu tối đa giao dịch sử dụng giấy.
  7. Khuyến nghị: Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành hoàn thiện khung pháp lý về tiêu chí phân loại xanh (Green Taxonomy), cơ chế tái cấp vốn ưu đãi cho tín dụng xanh; khuyến nghị các doanh nghiệp chuẩn hóa công tác báo cáo môi trường và nâng cao tính minh bạch thông tin dự án.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng xanh, dịch vụ ngân hàng xanh và nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng xanh trong nền kinh tế chuyển đổi.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí định tính và định lượng nhằm đo lường mức độ phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại ngân hàng thương mại trên hai trụ cột: dịch vụ tín dụng xanh và dịch vụ ngân hàng điện tử.
  • Làm rõ cơ chế tác động của 7 nhóm nhân tố (chính sách nhà nước, môi trường kinh tế, nhu cầu đầu tư xanh, năng lực tài chính, công nghệ, năng lực cán bộ, khả năng đáp ứng) đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng xanh.
  • Khẳng định phát triển dịch vụ ngân hàng xanh là phương thức nâng cao giá trị thương hiệu, uy tín và năng lực cạnh tranh dài hạn của ngân hàng thương mại.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực nghiệm về thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV giai đoạn 2016–2021, so sánh với mặt bằng chung của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Đo lường thực trạng nhận thức của đội ngũ quản lý ngân hàng và mức độ hiểu biết, rào cản tiếp cận vốn của khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại BIDV.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các khuyến nghị chính sách cụ thể có cơ sở khoa học nhằm thúc đẩy BIDV và hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam mở rộng quy mô dịch vụ ngân hàng xanh hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Dữ liệu thứ cấp thực nghiệm tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2016–2021 tại một ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước nắm cổ phần chi phối (BIDV), chưa bao quát toàn diện dữ liệu của toàn bộ khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.
  • Khảo sát thực nghiệm doanh nghiệp tập trung vào nhóm khách hàng hiện hữu có quan hệ tín dụng với BIDV.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đa định chế tài chính giữa các nhóm ngân hàng thương mại cổ phần có sở hữu nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các công cụ tài chính xanh mới như trái phiếu xanh (Green Bonds), chứng chỉ giảm phát thải carbon và cơ chế quản lý rủi ro khí hậu theo chuẩn mực quốc tế Basel III/IFRS đối với danh mục tài sản của ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế môi trường: Sử dụng khung lý thuyết, hệ thống thang đo Likert và mô hình phân tích SEM về ngân hàng xanh.
  • Ban điều hành và cán bộ quản trị chiến lược tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình phát triển sản phẩm tín dụng xanh, bộ tiêu chí thẩm định rủi ro môi trường - xã hội và giải pháp chuyển đổi ngân hàng điện tử.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Sử dụng các khuyến nghị thực tiễn để hoàn thiện khung chính sách tiền tệ xanh, danh mục phân loại xanh quốc gia và các cơ chế hỗ trợ tài chính cho nền kinh tế tuần hoàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định dịch vụ ngân hàng xanh gồm những mảng hoạt động trọng tâm nào?
Luận án xác định dịch vụ ngân hàng xanh gồm hai mảng hoạt động chính: (i) Dịch vụ tín dụng xanh (cấp vốn cho các dự án bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo, nông nghiệp sạch và áp dụng quản lý rủi ro môi trường - xã hội); (ii) Dịch vụ ngân hàng điện tử (ATM, POS, Internet Banking, Mobile Banking nhằm giảm thiểu giấy tờ, giảm phát thải carbon và tiết kiệm tài nguyên trong vận hành nội bộ).

2. Tỷ trọng dư nợ tín dụng xanh của BIDV trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức bao nhiêu so với bình quân toàn ngành?
Dư nợ tín dụng xanh của BIDV giai đoạn 2016–2021 chiếm khoảng 5,2% trên tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng, cao hơn mức tỷ trọng bình quân 3% của toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

3. Mô hình định lượng trong luận án xác định bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV?
Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) trong luận án xác định 7 nhân tố ảnh hưởng cùng chiều, bao gồm: (1) Chính sách hỗ trợ và các quy định của Nhà nước; (2) Môi trường kinh tế; (3) Nhu cầu đầu tư xanh của các tổ chức kinh tế; (4) Năng lực tài chính của ngân hàng; (5) Ứng dụng công nghệ ngân hàng; (6) Nhận thức và năng lực của cán bộ ngân hàng; (7) Khả năng đáp ứng dịch vụ ngân hàng xanh của ngân hàng.

4. Luận án sử dụng các phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu nào?
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (tổng hợp kế thừa, so sánh đối chiếu, phỏng vấn chuyên gia) và nghiên cứu định lượng (thống kê mô tả, tính khoảng cách giá trị trung bình trên thang đo Likert 5 mức độ, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc SEM trên phần mềm SPSS 20).

5. Những bất cập chính trong phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV được luận án chỉ ra là gì?
BIDV còn 3 bất cập lớn: (i) Chưa thành lập bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro môi trường - xã hội theo Đề án Phát triển Ngân hàng xanh; (ii) Chưa có chiến lược và lộ trình riêng biệt dài hạn cho việc phát triển mô hình ngân hàng xanh đồng bộ; (iii) Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và năng lực thẩm định kỹ thuật đối với các dự án công nghệ xanh còn hạn chế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Kim Liên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng xanh tại BIDV giai đoạn 2016–2021 trên hai trụ cột tín dụng xanh và ngân hàng điện tử. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng SEM với 7 nhóm nhân tố tác động, công trình đã làm rõ các điểm nghẽn về năng lực thẩm định, cơ cấu vốn và quy trình quản lý rủi ro môi trường - xã hội. Hệ thống giải pháp và khuyến nghị được đề xuất đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 cung cấp luận cứ khoa học cho chiến lược chuyển đổi xanh tại BIDV cũng như quá trình hoàn thiện thể chế ngân hàng xanh tại Việt Nam.