Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ từ mô hình ngân hàng bán buôn truyền thống sang mô hình kết hợp đa năng, lấy ngân hàng bán lẻ làm trọng tâm tăng trưởng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên, hoạt động kinh doanh tín dụng truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng chi phối nhưng đang đối mặt với nhiều áp lực rủi ro nợ xấu, ghi nhận ở mức 58,6 tỷ đồng, chiếm 2,32% tổng dư nợ vào năm 2015. Trong khi đó, nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng lại bộc lộ tính thiếu ổn định khi giảm mạnh 22,58%, từ mức 25.936 triệu đồng năm 2014 xuống còn 20.080 triệu đồng năm 2015.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán giảm thiểu sự lệ thuộc vào thu nhập lãi thuần, đa dạng hóa cơ cấu doanh thu thông qua việc phát triển toàn diện các dịch vụ ngân hàng bán lẻ phi tín dụng. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng triển khai các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng giai đoạn 2013-2015, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020.

Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi không gian tại BIDV Chi nhánh Hưng Yên cùng 5 phòng giao dịch trực thuộc, tập trung vào các nhóm sản phẩm chủ lực gồm dịch vụ thanh toán, thẻ ngân hàng, ngân hàng điện tử, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ giá trị gia tăng khác. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để chi nhánh nâng cao năng lực phục vụ tệp khách hàng quy mô 39.474 cá nhân và 1.237 doanh nghiệp, gia tăng tỷ suất sinh lời trên mỗi nhân viên từ mức 0,246 tỷ đồng hiện tại lên các ngưỡng cao hơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng quan điểm của Triết học Mác – Lênin về quy luật phát triển, nhìn nhận sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ phi tín dụng là quá trình biến đổi liên tục cả về lượng và chất. Sự thay đổi về lượng thể hiện ở việc gia tăng số lượng sản phẩm mới, mở rộng quy mô khách hàng và mạng lưới kênh phân phối; trong khi sự thay đổi về chất phản ánh qua việc nâng cao tính an toàn, bảo mật, tốc độ xử lý giao dịch và mức độ hài lòng của người sử dụng.

Khung lý thuyết dịch vụ ngân hàng hiện đại (Retail Banking Theory) và mô hình phân khúc khách hàng được áp dụng để chuẩn hóa các khái niệm then chốt: dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ phi tín dụng, kênh phân phối đa kênh và bán chéo sản phẩm. Bên cạnh đó, luận văn tiếp thu các bài học kinh nghiệm quốc tế điển hình như mô hình mở rộng mạng lưới điểm giao dịch siêu thị giúp tăng 60% lượng khách hàng của Ngân hàng Bangkok (Thái Lan), chiến lược tiên phong ngân hàng số EON của Ngân hàng Union (Philippines), mô hình tự động hóa đạt 60% giao dịch của Standard Chartered (Singapore) và giải pháp khai thác khách hàng thu nhập cao của Citibank (Nhật Bản).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV Hưng Yên trong giai đoạn 2013-2015. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ cơ sở dữ liệu của 39.474 khách hàng cá nhân và 1.237 khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ có phát sinh giao dịch trên toàn hệ thống chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo chuỗi thời gian ba năm liên tiếp kết hợp phân tầng dữ liệu theo 3 nhóm khách hàng chính: khách hàng quan trọng (số dư tiền gửi bình quân từ 1 tỷ đồng trở lên), khách hàng thân thiết (số dư từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng) và khách hàng phổ thông.

Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phân tích tỷ trọng cơ cấu. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động doanh thu, bóc tách cơ cấu nguồn thu ròng dịch vụ và đo lường mức độ thâm nhập của từng dịch vụ cụ thể. Nghiên cứu bám sát khung pháp lý hiện hành gồm Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Nghị định 59/2009/NĐ-CP và Nghị định 57/2012/NĐ-CP quy định về chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động và nền tảng khách hàng của chi nhánh tăng trưởng liên tục. Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 3.949 tỷ đồng năm 2013 lên 4.949 tỷ đồng năm 2015 (tăng 116% so với năm 2014). Tệp khách hàng cá nhân đạt 39.474 người, thúc đẩy lượng giao dịch bình quân mỗi ngày của khách hàng cá nhân tăng từ 201 lượt năm 2013 lên 415 lượt năm 2015, tương ứng mức tăng 106,4%.

Thứ hai, thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng bộc lộ sự suy giảm nghiêm trọng và mất cân đối trong cơ cấu nguồn thu. Sau khi tăng từ 23.080 triệu đồng năm 2013 lên 25.936 triệu đồng năm 2014, tổng thu ròng dịch vụ đã sụt giảm 22,58% xuống còn 20.080 triệu đồng vào năm 2015. Sự suy giảm này bắt nguồn từ mảng dịch vụ thanh toán truyền thống khi doanh thu giảm một nửa từ 15.825 triệu đồng năm 2014 xuống 7.949 triệu đồng năm 2015, kéo tỷ trọng đóng góp từ 61% xuống còn 39,6%.

Thứ ba, sự bứt phá của nhóm dịch vụ công nghệ cao và kinh doanh tiền tệ là điểm sáng nổi bật. Doanh thu dịch vụ thẻ ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc 170,83%, từ 576 triệu đồng năm 2014 lên 984 triệu đồng năm 2015. Dịch vụ tin nhắn BSMS tăng trưởng 116,8%, đạt 1.008 triệu đồng vào năm 2015. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng tăng 154,9%, mang lại 1.534 triệu đồng doanh thu ròng.

Thứ tư, mức độ thâm nhập của các kênh dịch vụ ngân hàng hiện đại còn ở mức khiêm tốn. Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ hiện đại năm 2015 mới đạt 39,4%, còn lại 60,6% khách hàng chỉ sử dụng các tài khoản đơn lẻ truyền thống.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu thông qua biểu đồ cơ cấu doanh thu, có thể thấy rõ sự chuyển dịch bất đối xứng giữa các mảng dịch vụ. Bảng đối chiếu nguồn thu dịch vụ cho thấy dịch vụ chuyển tiền quốc tế Western Union giảm liên tiếp từ 99 triệu đồng năm 2013 xuống còn 50 triệu đồng năm 2015, dịch vụ chi trả lương giảm sâu từ 1.154 triệu đồng xuống còn 217 triệu đồng.

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, thói quen thanh toán dùng tiền mặt của dân cư nông thôn và hạ tầng kỹ thuật còn mỏng khi toàn chi nhánh chỉ quản lý 6 máy ATM và 6 máy POS. Khi đối chiếu với bài học của Standard Chartered và Bangkok Bank, việc thiếu liên kết đa kênh và chưa đẩy mạnh tự động hóa quy trình đã kìm hãm biên lợi nhuận, khiến lợi nhuận trước thuế của chi nhánh giảm từ 105,27 tỷ đồng năm 2014 xuống 91,31 tỷ đồng năm 2015.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và mở rộng danh mục sản phẩm ngân hàng số. Ban Quản lý khách hàng cá nhân cần chủ động đóng gói các sản phẩm tích hợp bao gồm tài khoản thanh toán, dịch vụ BIDV Online, BIDV Mobile và thẻ ghi nợ nội địa. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại từ 39,4% lên mức tối thiểu 60% trước năm 2020.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng và mở rộng mạng lưới phân phối giao dịch tự động. Ban Giám đốc chi nhánh cần phối hợp cùng Phòng Quản trị tác nghiệp đẩy nhanh tiến độ lắp đặt thiết bị, nâng quy mô mạng lưới từ 6 máy ATM lên 20 máy ATM và phát triển tối thiểu 50 điểm chấp nhận thẻ POS mới tại các siêu thị, trường học, bệnh viện và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2016-2018.

Thứ ba, đẩy mạnh tiếp thị đa kênh và kỹ thuật bán chéo sản phẩm. Phòng Khách hàng cá nhân tại Hội sở và 5 phòng giao dịch trực thuộc cần tập trung bán chéo các sản phẩm bảo hiểm liên kết BIC và cổng thanh toán chứng khoán BIDV@Securities. Chỉ tiêu hành động là nâng doanh thu hoa hồng bảo hiểm từ 50 triệu đồng năm 2015 lên mốc trên 500 triệu đồng mỗi năm trong giai đoạn 2016-2020.

Thứ tư, tái cấu trúc đội ngũ nhân sự và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Phòng Tổ chức - Nhân sự triển khai chương trình đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho toàn bộ giao dịch viên, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ suất lợi nhuận trước thuế bình quân trên mỗi nhân viên từ 0,246 tỷ đồng lên mức 0,350 tỷ đồng/người/năm trước năm 2020.

Thứ năm, kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính BIDV tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời cấp thêm ngân sách đầu tư nâng cấp đường truyền dữ liệu và hệ thống phần mềm nghiệp vụ tập trung.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng mô hình tổ chức TA2, kinh nghiệm tái cấu trúc nguồn thu và phương pháp quản trị cân bằng giữa rủi ro tín dụng với dịch vụ bán lẻ.

Thứ hai, Chuyên viên phát triển sản phẩm và tiếp thị ngân hàng: Cung cấp bài học kinh nghiệm chi tiết về giải pháp đóng gói sản phẩm số, cách thức khai thác tệp khách hàng cá nhân quy mô lớn và kỹ thuật gia tăng doanh thu từ phí dịch vụ thẻ, BSMS và kinh doanh ngoại tệ.

Thứ ba, Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có cấu trúc chuẩn mực, cung cấp phương pháp luận phân tích thực chứng kết hợp định lượng và định tính trên tập dữ liệu ba năm của một chi nhánh ngân hàng cấp 1.

Thứ tư, Các doanh nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ công và đối tác thương mại: Hỗ trợ xây dựng phương án hợp tác thu hộ, chi hộ lương qua tài khoản và tích hợp các cổng thanh toán điện tử nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến thu nhập phi tín dụng ròng tại BIDV Hưng Yên sụt giảm trong năm 2015 là gì? Thu nhập dịch vụ phi tín dụng ròng giảm 22,58% (từ 25.936 triệu đồng năm 2014 xuống 20.080 triệu đồng năm 2015) chủ yếu do mảng dịch vụ thanh toán sụt giảm 50% doanh thu trong bối cảnh cạnh tranh thị phần gay gắt từ các ngân hàng đối thủ và sự chững lại của các giao dịch kinh tế địa phương.

Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại tại chi nhánh phản ánh thực tế nào? Tỷ lệ này đạt 39,4% vào năm 2015, cho thấy phần lớn người dân vẫn duy trì thói quen dùng tiền mặt và các dịch vụ tài khoản truyền thống tại quầy. Đây vừa là thách thức lớn về chi phí vận hành, vừa là dư địa mở rộng thị phần dịch vụ số của ngân hàng.

Nhóm dịch vụ nào đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng nhất trong giai đoạn 2013-2015? Dịch vụ thẻ và kinh doanh ngoại tệ dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng. Trong đó, doanh thu dịch vụ thẻ tăng vọt 170,83% đạt 984 triệu đồng vào năm 2015, còn mảng kinh doanh ngoại tệ tăng 154,9% đạt 1.534 triệu đồng nhờ mở rộng tệp khách hàng xuất nhập khẩu.

Hạ tầng phân phối máy ATM và POS của chi nhánh đã đáp ứng đủ nhu cầu thị trường chưa? Hạ tầng với 6 máy ATM và 6 máy POS trên toàn địa bàn tỉnh Hưng Yên vào năm 2015 là rất mỏng, chưa khai thác hết tiềm năng tại các khu công nghiệp trọng điểm như Phố Nối hay Như Quỳnh, đòi hỏi phải đầu tư mở rộng gấp 3 lần trong các năm tiếp theo.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào có tính ứng dụng cao nhất cho chi nhánh? Mô hình mở rộng mạng lưới giao dịch vi mô tại các trung tâm mua sắm của Ngân hàng Bangkok và giải pháp đơn giản hóa tài khoản trực tuyến của Ngân hàng Union là hai bài học phù hợp nhất giúp chi nhánh tiếp cận tệp khách hàng cá nhân với chi phí tối ưu.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ phi tín dụng tại BIDV Hưng Yên trong giai đoạn 2013-2015.
  • Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng suy giảm thu nhập dịch vụ phi tín dụng ròng từ 25.936 triệu đồng xuống 20.080 triệu đồng, đồng thời phân tích nguyên nhân cốt lõi từ sự sụt giảm của dịch vụ thanh toán.
  • Khẳng định vai trò dẫn dắt tăng trưởng của các sản phẩm công nghệ cao như dịch vụ thẻ (đạt 984 triệu đồng) và dịch vụ tin nhắn BSMS (đạt 1.008 triệu đồng).
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2016-2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp BIDV Hưng Yên tái cơ cấu nguồn thu, giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Kế hoạch hành động trong giai đoạn tiếp theo cần tập trung ngay vào việc mở rộng mạng lưới thiết bị chấp nhận thanh toán và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tư vấn. Để khai thác hiệu quả các giải pháp tài chính số toàn diện, các nhà quản lý và cán bộ chuyên trách có thể nghiên cứu chi tiết toàn văn đề tài nhằm ứng dụng linh hoạt vào mô hình hoạt động thực tế.