Luận văn: Phát triển dịch vụ cho vay tại NHCSXH Nghĩa Hành, Quảng Ngãi

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Bố cục đề tài

0.6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng chính sách xã hội

1.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.3. Vai trò Ngân hàng chính sách xã hội

1.2. KHÁI QUÁT PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG

1.2.1. Khái niệm dịch vụ cho vay và phát triển dịch vụ cho vay

1.2.2. Nguyên tắc và điều kiện dịch vụ cho vay

1.2.3. Đối tượng cho vay chính sách

1.2.4. Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội

1.3. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.3.1. Phát triển về quy mô

1.3.2. Phát triển về chất lượng

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.4.1. Các yếu tố bên trong

1.4.2. Các yếu tố bên ngoài

1.5. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.5.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ cho vay tại một số ngân hàng

1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng chính sách xã hội

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1.1. Chức năng – nhiệm vụ của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi

2.1.2. Cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi

2.1.3. Kết quả hoạt động cho vay của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.2.1. Phát triển về qui mô

2.2.2. Phát triển về chất lượng

2.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH

2.3.1. Các yếu tố bên trong

2.3.2. Các yếu tố bên ngoài

2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI NGHĨA HÀNH VÀ SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI

3.1.1. Định hướng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đến năm 2025

3.1.2. Định hướng hoạt động của Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nghĩa hành đến năm 2025

3.1.3. Sự cần thiết phát triển dịch vụ cho vay của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành đến năm 2025

3.2. GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH

3.2.1. Giải pháp về nâng cao chất lượng, hoàn thiện mô hình tổ chức và mạng lưới hoạt động

3.2.2. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện hoạt động cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, Tổ Tiết kiệm và vay vốn

3.2.3. Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, dự báo rủi ro

3.2.4. Nâng cao nhận thức và trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng, cán vộ Hội đoàn thể làm ủy thác, Tổ Tiết kiệm và vay vốn; hạn chế tiêu cực trong công tác cho vay

3.2.5. Đối với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Quảng Ngãi

3.2.6. Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp

3.2.7. Đối với các tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác huyện Nghĩa Hành

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh dịch vụ cho vay tại VBSP Nghĩa Hành Quảng Ngãi

Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP) là một công cụ kinh tế quan trọng của Nhà nước. Mục tiêu chính là thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Nghĩa Hành không vì mục tiêu lợi nhuận, mà tập trung vào việc hỗ trợ giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội. Vai trò này đặc biệt quan trọng tại một huyện thuần nông như Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi, nơi nhu cầu vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống của người dân là rất lớn. Việc phát triển dịch vụ cho vay tại VBSP Nghĩa Hành không chỉ là nhiệm vụ kinh tế mà còn mang ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc. Nó giúp các hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận được nguồn vốn chính thức, tránh xa tín dụng đen và có cơ hội vươn lên thoát nghèo. Nguồn vốn chính sách được chuyển tải thông qua một mạng lưới đặc thù, kết hợp giữa ngân hàng và các tổ chức chính trị - xã hội, đảm bảo tính công khai, minh bạch và hiệu quả, góp phần củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.

1.1. Vai trò của tín dụng chính sách trong giảm nghèo bền vững

Chính sách tín dụng chính sách là một trong những trụ cột của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo. Nó cung cấp "cần câu" thay vì "con cá", giúp người nghèo tự tạo sinh kế. Nguồn vay vốn ưu đãi từ VBSP giúp các hộ gia đình đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, kinh doanh nhỏ lẻ, tạo ra thu nhập ổn định. Theo luận văn của tác giả Trịnh Thị Thu Hà, "tín dụng chính sách xã hội có mối liên hệ mật thiết với phát triển sản xuất nhỏ, sản xuất nông nghiệp và giảm tỉ lệ nghèo đói". Việc cung cấp tín dụng có hoàn trả giúp người vay nâng cao ý thức trách nhiệm, biết cách làm ăn, và làm quen với cơ chế thị trường. Điều này khác biệt cơ bản so với các hình thức trợ cấp trực tiếp, vốn dễ tạo ra tâm lý ỷ lại. Nguồn vốn này còn góp phần thúc đẩy các chương trình khác như vay vốn giải quyết việc làm, vay vốn học sinh sinh viên, và cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường, cải thiện toàn diện chất lượng cuộc sống người dân.

1.2. Đặc điểm hoạt động của VBSP chi nhánh Nghĩa Hành

Phòng giao dịch (PGD) Ngân hàng Chính sách xã hội Nghĩa Hành hoạt động theo một mô hình đặc thù. Bộ máy quản lý gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, và thực hiện xã hội hóa hoạt động tín dụng. Mạng lưới hoạt động được tổ chức sâu rộng đến tận thôn, xã thông qua 12 Điểm giao dịch lưu động và 218 Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV). Mô hình này giúp ngân hàng tiếp cận trực tiếp đối tượng thụ hưởng, giảm chi phí đi lại cho người dân. Hoạt động cho vay chủ yếu dựa trên phương thức ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên. Các tổ chức này tham gia vào quá trình bình xét cho vay, giám sát sử dụng vốn và đôn đốc thu hồi nợ. Cơ chế này đảm bảo tính dân chủ, công khai và tăng cường trách nhiệm của cộng đồng trong việc quản lý nguồn vốn ưu đãi của nhà nước.

II. Đánh giá thực trạng cho vay tại VBSP Nghĩa Hành 2017 2019

Giai đoạn 2017-2019 ghi nhận sự phát triển ổn định trong hoạt động phát triển dịch vụ cho vay tại VBSP Nghĩa Hành, Quảng Ngãi. Tổng nguồn vốn và tổng dư nợ đều có sự tăng trưởng đều qua các năm. Tính đến cuối năm 2019, tổng nguồn vốn cho vay đạt 249.804 triệu đồng và tổng dư nợ đạt 249.646 triệu đồng. Số lượng khách hàng vay vốn đạt 6.795 hộ. Các chương trình tín dụng chính sách được triển khai rộng khắp, đáp ứng phần lớn nhu cầu của các đối tượng chính sách. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, hoạt động cho vay vẫn còn một số hạn chế. Quy mô tăng trưởng dư nợ chưa thực sự tương xứng với tiềm năng và nhu cầu thực tế của người dân. Chất lượng tín dụng, dù được kiểm soát tốt với tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp, vẫn tiềm ẩn rủi ro. Việc nâng cao chất lượng tín dụng và đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay vẫn là thách thức lớn. Các phân tích sâu hơn về quy mô và chất lượng sẽ làm rõ những điểm mạnh cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục.

2.1. Phân tích tăng trưởng quy mô và dư nợ các chương trình tín dụng

Xét về quy mô, hoạt động cho vay tại VBSP Nghĩa Hành đã có những bước tiến đáng kể. Theo Bảng 2.12 của tài liệu gốc, tổng dư nợ tăng từ 222.385 triệu đồng (2017) lên 249.646 triệu đồng (2019). Các chương trình cho vay vốn ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo luôn chiếm tỷ trọng lớn. Cụ thể, dư nợ cho vay hộ nghèo và các đối tượng SXKD khác đều tăng trưởng qua các năm. Tuy nhiên, dư nợ bình quân trên một hộ tăng chậm, từ 32,7 triệu đồng/hộ năm 2017 lên 36,7 triệu đồng/hộ năm 2019. Con số này vẫn còn khá thấp so với mức cho vay tối đa (100 triệu đồng/hộ), cho thấy mức độ đáp ứng vốn chưa cao. Điều này đòi hỏi cần có các giải pháp để mở rộng đối tượng cho vay và tăng mức cho vay bình quân để người dân có đủ vốn đầu tư hiệu quả.

2.2. Những hạn chế trong chất lượng tín dụng và thu hồi nợ VBSP

Về chất lượng, tỷ lệ nợ quá hạn của PGD VBSP Nghĩa Hành được duy trì ở mức thấp và an toàn. Theo Bảng 2.13, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ năm 2019 chỉ là 0,22%. Đây là một thành công lớn, thể hiện công tác quản lý và thu hồi nợ VBSP được thực hiện tốt. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức tiềm ẩn. Một số hộ vay sử dụng vốn chưa đúng mục đích, hiệu quả đầu tư không cao dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ. Công tác kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân vốn vay đôi khi chưa sâu sát. Ngoài ra, nhận thức của một bộ phận người dân về trách nhiệm trả nợ còn hạn chế. Vòng quay vốn tín dụng còn chậm (Bảng 2.11), cho thấy tốc độ luân chuyển vốn chưa cao. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay và củng cố chất lượng tín dụng một cách bền vững là nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tại VBSP

Để phát triển dịch vụ cho vay tại VBSP Nghĩa Hành một cách bền vững, việc tập trung vào các giải pháp nâng cao chất lượng là yêu cầu cấp thiết. Các giải pháp này không chỉ nhắm vào việc mở rộng quy mô mà còn phải cải thiện toàn diện hiệu quả hoạt động, từ mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động đến năng lực của đội ngũ cán bộ. Một hệ thống tổ chức được tối ưu hóa sẽ giúp luồng công việc trôi chảy hơn, giảm thiểu các thủ tục hành chính không cần thiết. Đồng thời, việc đầu tư vào con người, cụ thể là nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng, là yếu tố then chốt quyết định sự thành công. Cán bộ tín dụng giỏi không chỉ thẩm định tốt hồ sơ mà còn có khả năng tư vấn, hỗ trợ người vay sử dụng vốn hiệu quả, góp phần trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro. Đây là những nền tảng cốt lõi để xây dựng một hệ thống tín dụng chính sách vững mạnh.

3.1. Tối ưu hóa mô hình tổ chức và mạng lưới giao dịch xã

Mô hình tổ chức và mạng lưới hoạt động cần được tiếp tục hoàn thiện. Cần rà soát, củng cố chất lượng hoạt động của các điểm giao dịch tại xã và các Tổ tiết kiệm và vay vốn. Hoạt động của Tổ TK&VV phải thực chất, tránh hình thức. Ban quản lý Tổ cần được tập huấn thường xuyên về nghiệp vụ, kỹ năng quản lý và tuyên truyền chính sách. Đồng thời, cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giao dịch để đơn giản hóa thủ tục vay vốn VBSP. Việc chuẩn hóa quy trình giao dịch tại xã giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả ngân hàng và người dân. Mục tiêu là xây dựng một mạng lưới hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả, đảm bảo nguồn vốn chính sách được chuyển tải nhanh chóng, kịp thời và đúng đối tượng.

3.2. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tín dụng

Con người là yếu tố quyết định. PGD VBSP Nghĩa Hành cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng định kỳ để nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng phân tích, thẩm định và quản lý rủi ro cho cán bộ tín dụng. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo kỹ năng mềm như giao tiếp, tư vấn và xử lý tình huống. Cán bộ tín dụng không chỉ là người cho vay mà còn là người đồng hành, hướng dẫn các hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi. Bên cạnh chuyên môn, cần đề cao đạo đức nghề nghiệp, phòng chống tiêu cực trong hoạt động cho vay. Một đội ngũ cán bộ có năng lực và tâm huyết sẽ là yếu tố đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng tín dụng và sự phát triển bền vững của ngân hàng.

IV. Giải pháp phát triển cho vay bền vững tại VBSP Nghĩa Hành

Để đạt được mục tiêu phát triển dịch vụ cho vay tại VBSP Nghĩa Hành, Quảng Ngãi một cách toàn diện và bền vững, các giải pháp cần có sự đồng bộ và mang tính chiến lược. Không chỉ dừng lại ở việc cải thiện nội bộ, ngân hàng cần tăng cường sự phối hợp với các bên liên quan, đặc biệt là các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và chính quyền địa phương. Cơ chế ủy thác là một đặc thù và là thế mạnh của VBSP, do đó việc hoàn thiện cơ chế này sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động lên một tầm cao mới. Song song đó, công tác quản lý rủi ro phải được đặt lên hàng đầu. Một hệ thống kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ khâu thẩm định, giải ngân vốn vay đến thu hồi nợ VBSP sẽ giúp phòng ngừa nợ xấu phát sinh, bảo toàn nguồn vốn quý giá của Nhà nước. Các giải pháp này đảm bảo nguồn tín dụng chính sách không chỉ đến đúng người, đúng việc mà còn quay vòng hiệu quả, phục vụ được nhiều đối tượng hơn.

4.1. Hoàn thiện cơ chế cho vay ủy thác qua tổ chức chính trị xã hội

Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa VBSP và các tổ chức hội, đoàn thể. Phải xác định rõ trách nhiệm của từng bên trong từng khâu của quy trình tín dụng. Tăng cường công tác tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ hội cấp xã và Ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn. Nên có cơ chế khen thưởng, động viên kịp thời những đơn vị, cá nhân làm tốt công tác ủy thác. Đồng thời, cần gắn kết chặt chẽ hoạt động cho vay với các chương trình khuyến nông, khuyến công, chuyển giao kỹ thuật. Sự lồng ghép này giúp các hộ nghèo, hộ cận nghèo không chỉ có vốn mà còn có kiến thức để sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả nợ vay.

4.2. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát và quản lý rủi ro tín dụng

Công tác kiểm tra, giám sát phải được thực hiện thường xuyên, toàn diện và có chiều sâu. Cần tăng cường kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay. Đặc biệt là khâu giám sát việc sử dụng vốn vay của hộ gia đình để đảm bảo vốn được dùng đúng mục đích cam kết. Xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro sớm để có biện pháp xử lý kịp thời đối với các khoản vay có vấn đề. Đối với nợ quá hạn, cần phân tích rõ nguyên nhân (khách quan, chủ quan) để có giải pháp xử lý phù hợp, tránh tình trạng chây ỳ, chiếm dụng vốn. Sự phối hợp chặt chẽ với Ban giảm nghèo cấp xã và chính quyền địa phương trong công tác xử lý nợ xấu là vô cùng quan trọng để bảo toàn nguồn vốn tín dụng chính sách tại Quảng Ngãi.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ cho vay tại phòng giao dịch ngân hàngchính sách xã hội huyện nghĩa hành tỉnh quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Khái niệm về Ngân hàng chính sách xã hội “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Trong đó: “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”.

Trong đó Ngân hàng chính sách cũng là một loại ngân hàng, được thực hiện đầy đủ các hoạt động của ngân hàng, song mục đích hoạt động của ngân hàng chính sách khác với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng chính sách được thành lập để cung cấp các dịch vụ phục vụ các đối tượng chính sách theo quy định của Pháp luật. Chính phủ thành lập ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước. NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu – nước mạnh – dân chủ - công bằng – văn minh.

Do vậy, ta có thể hiểu: “Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, trong đó hoạt động chủ yếu là việc sử dụng nguồn vốn ưu đãi của Đảng, Nhà nước, 7 các tổ chức kinh tế để cấp tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của Nhà nước”. Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội a. Đặc điểm về mô hình tổ chức Ngân hàng Chính sách xã hội đã hình thành mô hình tổ chức, quản trị đặc thù từ Hội sở chính tới các tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV) ở các thôn, bản.

Hội đồng quản trị (HĐQT) được tổ chức đến cấp huyện, có sự tham gia của các Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn), với cơ cấu tổ chức ba cấp: - Hội sở chính đặt tại thủ đô Hà Nội; - Hội Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh. Đặc điểm về cơ chế hoạt động * Về mục tiêu hoạt động Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỉ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước. * Về đối tượng vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện cho vay các đối tượng khách hàng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, các đối tượng chính sách khác…, các dự án phát triển, các đối tượng đầu tư theo chỉ định của Chính phủ. * Về nguồn vốn Trong hoạt động đặc trưng của các Ngân hàng thương mại (NHTM) là “đi vay” để cho vay, hay nói cách khác là đi huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế, thì nguồn vốn của NHCSXH lại được tạo lập chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước theo các hình thức chủ yếu như: 8 - Cấp vốn điều lệ và hàng năm được Ngân sách Trung ương và địa phương cấp để thực hiện các chương trình tín dụng cho các đối tượng chính sách theo vùng, theo đối tượng.

- Nguồn vốn ODA dành cho chương trình tín dụng chính sách của Chính phủ. - Nguồn vốn Chính phủ vay dân dưới các hình thức phát hành trái phiếu, công trái… của Chính phủ, để chỉ định thực hiện chương trình tín dụng chính sách. - Nguồn vốn huy động vốn trên thị trường được Chính phủ cấp bù lãi suất từ Ngân sách Nhà nước. Do đặc điểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phụ thuộc vào Ngân sách Nhà nước nên khối lượng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội tăng trưởng xác định theo kế hoạch được Chính phủ phê duyệt.

*Về sử dụng vốn -Món vay nhỏ lẻ, chi phí quản lý cao; mức cho vay, lãi suất cho vay do Chính phủ quy định từng thời kì. - Các món vay của NHCSXH chủ yếu cho vay tín chấp, phần lớn người vay vốn không phải thế chấp tài sản, vốn cho vay đầu tư mang tính rủi ro cao, chẳng hạn các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, các hộ gia đình nghèo thiếu vốn sản xuất, cho vay các hộ nghèo xây dựng nhà ở, chủ yếu tập trung ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nơi môi trường thiên nhiên bị tàn phá, thường xuyên bị xảy ra bão lụt, hạn hán. - Các quy định về đảm bảo tiền vay, các quy trình về thẩm định cho vay, các thủ tục về quy trình vay vốn, quy định mức đầu tư tối đa, thời hạn vay, quy định về phân loại nợ, trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ có những khác biệt so với quy định của Ngân hàng thương mại. - Thực thi các chính sách tín dụng có ưu đãi về lãi suất cho vay và cả quy 9 trình tín dụng.

Thực tế cho thấy có rất nhiều hình thức hỗ trợ để thực hiện chương trình giảm nghèo nhưng hình thức tín dụng có hoàn trả là có hiệu quả hơn cả. Để thấy được tính ưu việt của nó chúng ta hãy đi tìm hiểu vai trò của kênh tín dụng ưu đãi của Ngân hàng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Vai trò Ngân hàng chính sách xã hội Từ thực tiễn hoạt động xóa đói giảm nghèo (XĐGN) của nước ta trong thời gian qua cho thấy tín dụng chính sách xã hội có mối liên hệ mật thiết với phát triển sản xuất nhỏ, sản xuất nông nghiệp và giảm tỉ lệ nghèo đói. Việc cung cấp tín dụng chính sách cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua hình thức tín dụng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với hình thức cấp phát, tài trợ cho không Quá trình tập trung các nguồn vốn gấp nhiều lần để hỗ trợ người nghèo, đồng thời thông qua việc cung cấp vốn tín dụng, giám sát quá trình sử dụng vốn sẽ phát huy được vai trò của tín dụng chính sách xã hội; cụ thể: - Giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác biết cách làm ăn, quan tâm đến hiệu quả đồng vốn, làm quen với dịch vụ Kinh tế và cơ chế thị trường, tránh tình trạn tự ti, ỷ lại thụ động, khơi dậy ý thức tự vượt khó vươn lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu.

- Nhờ nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội mà các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được khoa học kỹ thuật, công nghệ mới như các giống cây con mới, kỹ thuật canh tác mới và cũng nhờ vay vốn mà hộ nghèo tiếp cận được với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư góp phần phát triển kinh tế, xã hội nói chung, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân. - Tín dụng chính sách xã hội sẽ góp phần tích cực chống tệ nạn cho vay nặng lãi trong xã hội, cải thiện thị trường tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số sinh 10 sống. Góp phần đạt được kết quả và mục tiêu của hệ thống chính sách xã hội trong quá trình phát triển của quốc gia, đó là xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo, hướng tới một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. - Góp phần củng cố khối đoàn kết toàn dân, tăng lòng tin của dân với Đảng và Nhà nước.

Đảng và Nhà nước gần dân thông qua việc xây dựng được mối liên kết tốt giữa Nhà nước với các tổ chức chức chính trị - xã hội và nhân dân, nhất là người dân nghèo. KHÁI QUÁT PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG 1. Khái niệm dịch vụ cho vay và phát triển dịch vụ cho vay Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay.

Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ Kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay. Đây chính là quan hệ tín dụng. Như vậy, tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm theo lợi tức, nó để thỏa mãn nhu cầu của cả 2 bên, do đó nó là một quan hệ bình đẳng, cả 2 bên cùng có lợi và mang tính thỏa thuận lớn. Trong các hình thức tính dụng thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, nó là một dãy quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế.

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng 11 tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi. Tài sản trong quan hệ tín dụng ngân hàng là tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ