Luận văn: Phát triển dịch vụ cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Ngãi

Luận văn phân tích thực trạng, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ngãi.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

107
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của luận văn

0.6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng chính sách xã hội

1.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.3. Vai trò của Ngân hàng Chính sách

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội

1.2. KHÁI QUÁT PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.2.1. Khái niệm dịch vụ cho vay và phát triển dịch vụ cho vay

1.2.2. Nguyên tắc và điều kiện cho vay chính sách

1.2.3. Đối tượng cho vay chính sách

1.2.4. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội

1.3. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.3.1. Quan niệm về phát triển dịch vụ ngân hàng

1.3.2. Phát triển về quy mô

1.3.3. Phát triển về chất lượng

1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ngãi

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Một số quy định về cho vay tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Quảng Ngãi

2.1.5. Kết quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Ngãi

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NGÃI

2.2.1. Phát triển về qui mô

2.2.2. Phát triển về chất lượng

2.3. HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NGÃI

2.3.1. Một số hạn chế

2.3.2. Một số nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHCSXH TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1.1. Định hướng cho vay chính sách của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội tỉnh Quảng Ngãi

3.1.2. Mục tiêu tổng quát

3.1.3. Mục tiêu cụ thể

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NGÃI

3.2.1. Nhóm giải pháp chung:

3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể

3.3. NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

3.3.1. Đối với Chính phủ

3.3.2. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

3.3.3. Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương và các tổ chức CT-XH

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tổng quan dịch vụ cho vay tại NHCSXH Quảng Ngãi và vai trò

Hoạt động phát triển dịch vụ cho vay tại NHCSXH Quảng Ngãi giữ một vai trò chiến lược trong công cuộc thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội. Đây không chỉ là hoạt động cấp tín dụng đơn thuần mà là một công cụ đòn bẩy kinh tế quan trọng của Nhà nước, nhằm giúp các đối tượng chính sách, đặc biệt là hộ nghèo vay vốn, có cơ hội tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi. Nguồn vốn này giúp họ phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống. Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Ngãi (NHCSXH Quảng Ngãi) đã và đang triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách xã hội, đưa chính sách của Đảng và Nhà nước đến gần hơn với người dân. Hoạt động cho vay được thực hiện thông qua một mô hình đặc thù, kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội thông qua phương thức ủy thác cho vay. Mô hình này giúp quá trình giải ngân vốn diễn ra nhanh chóng, đúng đối tượng và minh bạch. Theo Luận văn Thạc sĩ của Trà Thị Thanh Hà (2020), vai trò của NHCSXH được xác định là “cầu nối chính sách có chức năng giải ngân nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước... tới các đối tượng chính sách giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo”. Trong bối cảnh kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi còn nhiều khó khăn, đặc biệt tại các huyện miền núi và vùng bãi ngang ven biển, sự hiện diện của các chính sách tín dụng ưu đãi là yếu tố then chốt, góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội địa phương và thúc đẩy chương trình xây dựng nông thôn mới.

1.1. Sứ mệnh cốt lõi của tín dụng chính sách xã hội tại địa phương

Tín dụng chính sách xã hội là một cấu phần không thể thiếu trong hệ thống an sinh xã hội, thực hiện sứ mệnh giảm nghèo và đảm bảo công bằng xã hội. Tại Quảng Ngãi, sứ mệnh này càng trở nên quan trọng khi tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo vẫn còn ở mức cao tại nhiều khu vực. Mục tiêu chính không phải là lợi nhuận, mà là hỗ trợ người dân yếu thế vươn lên. Nguồn vốn chính sách giúp họ đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, kinh doanh nhỏ, từ đó tạo ra sinh kế bền vững. Điều này không chỉ cải thiện kinh tế hộ gia đình mà còn góp phần ổn định trật tự xã hội, hạn chế tình trạng tín dụng đen đang diễn biến phức tạp. Hoạt động này còn mang ý nghĩa chính trị sâu sắc, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đến đời sống của người dân, củng cố niềm tin của nhân dân vào chính quyền.

1.2. Các chương trình vay vốn ưu đãi nổi bật đang triển khai

Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi đang triển khai đa dạng các chương trình tín dụng ưu đãi, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khác nhau. Các chương trình tiêu biểu bao gồm: cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, vay vốn học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để trang trải chi phí học tập. Bên cạnh đó, chương trình vay vốn giải quyết việc làm cũng được chú trọng, hỗ trợ người lao động và các cơ sở sản xuất kinh doanh tạo thêm việc làm mới. Các chương trình khác như cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hỗ trợ nhà ở, cho vay sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn... đều đóng góp tích cực vào việc cải thiện toàn diện đời sống người dân. Sự đa dạng này cho thấy nỗ lực bao phủ của chính sách, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau.

II. Phân tích các rào cản phát triển cho vay NHCSXH Quảng Ngãi

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, việc phát triển dịch vụ cho vay tại NHCSXH Quảng Ngãi vẫn đối mặt với không ít thách thức và rào cản cần được giải quyết. Một trong những vấn đề lớn nhất là quản lý và thu hồi nợ quá hạn. Do đặc thù đối tượng vay vốn là những hộ có điều kiện kinh tế khó khăn, khả năng sản xuất kinh doanh còn hạn chế và dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, nên rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn. Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay cũng là một bài toán khó. Nhiều hộ gia đình sau khi nhận vốn chưa có kế hoạch sản xuất kinh doanh rõ ràng, dẫn đến việc sử dụng vốn sai mục đích hoặc không hiệu quả, làm giảm khả năng trả nợ. Hơn nữa, nguồn vốn cho vay chính sách đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế của người dân, đặc biệt trong các giai đoạn cao điểm sản xuất. Quy trình giải ngân vốn dù đã được cải thiện nhưng ở một số địa bàn vùng sâu vùng xa vẫn còn gặp khó khăn do khoảng cách địa lý và trình độ dân trí. Những hạn chế này đòi hỏi Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Ngãi cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng tín dụng và đảm bảo tính bền vững của các chương trình cho vay.

2.1. Vấn đề nợ quá hạn và rủi ro trong hoạt động tín dụng

Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp chất lượng tín dụng. Tại NHCSXH Quảng Ngãi, tỷ lệ nợ quá hạn dù được kiểm soát nhưng vẫn là một thách thức thường trực. Nguyên nhân khách quan đến từ rủi ro thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường nông sản. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ năng lực quản lý, sử dụng vốn của một bộ phận người vay còn yếu, thiếu kinh nghiệm sản xuất. Một số trường hợp còn có tâm lý ỷ lại, trông chờ vào chính sách xóa nợ của Nhà nước. Việc quản lý nợ quá hạn không tốt không chỉ ảnh hưởng đến vòng quay vốn mà còn làm giảm uy tín của ngân hàng và tính bền vững của các chính sách tín dụng ưu đãi.

2.2. Khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay không chỉ dừng lại ở việc người vay có trả được nợ đúng hạn hay không. Một đánh giá toàn diện cần xem xét liệu nguồn vốn đó có thực sự giúp hộ vay thoát nghèo bền vững, tạo ra giá trị gia tăng hay không. Tuy nhiên, công tác giám sát sau cho vay còn nhiều hạn chế. Cán bộ tín dụng phải quản lý một địa bàn rộng với số lượng hộ vay lớn, gây khó khăn trong việc theo dõi sát sao từng dự án. Các tổ tiết kiệm và vay vốn ở cơ sở đôi khi hoạt động chưa thực sự hiệu quả trong vai trò giám sát, hỗ trợ các thành viên sử dụng vốn đúng mục đích, dẫn đến nguồn vốn vay ưu đãi chưa phát huy hết tiềm năng.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Quảng Ngãi

Để phát triển dịch vụ cho vay tại NHCSXH Quảng Ngãi một cách bền vững, việc nâng cao chất lượng tín dụng phải được xem là nhiệm vụ trọng tâm. Giải pháp cốt lõi là tăng cường công tác thẩm định, xét duyệt cho vay ngay từ đầu. Cần đảm bảo việc bình xét hộ vay tại cơ sở diễn ra công khai, minh bạch, lựa chọn đúng đối tượng có nhu cầu và có phương án sử dụng vốn khả thi. Bên cạnh đó, phải nâng cao vai trò và trách nhiệm của các đơn vị nhận ủy thác cho vay như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên. Các tổ chức này cần phối hợp chặt chẽ với ngân hàng trong việc giám sát quá trình sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ và lãi. Luận văn của Trà Thị Thanh Hà nhấn mạnh tầm quan trọng của việc “chuyển giao khoa học công nghệ và hỗ trợ của địa phương cấp cơ sở”, theo đó, cần lồng ghép hoạt động cho vay với các chương trình khuyến nông, khuyến công, tập huấn kỹ thuật để nâng cao năng lực sản xuất cho người vay. Việc xây dựng các mô hình kinh tế hiệu quả và nhân rộng sẽ giúp các hộ nghèo vay vốn sử dụng đồng vốn một cách tối ưu, từ đó cải thiện dư nợ tín dụng và giảm thiểu rủi ro.

3.1. Tối ưu hóa quy trình thẩm định và giải ngân vốn vay

Quy trình thẩm định cần được chuẩn hóa nhưng vẫn đảm bảo sự linh hoạt, phù hợp với đặc thù của từng đối tượng và chương trình vay. Cán bộ tín dụng phải trực tiếp thẩm tra, xác minh thông tin, đánh giá tính khả thi của phương án vay vốn, thay vì chỉ dựa vào danh sách bình xét từ cơ sở. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu khách hàng và quy trình giải ngân vốn sẽ giúp giảm thiểu thời gian xử lý, tăng tính chính xác và minh bạch. Đồng thời, cần thường xuyên rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính không cần thiết để người dân, đặc biệt là các hộ cận nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số, dễ dàng tiếp cận nguồn vốn.

3.2. Nâng cao năng lực của các tổ tiết kiệm và vay vốn cơ sở

Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) là mắt xích quan trọng nhất trong mạng lưới cho vay của NHCSXH. Nâng cao năng lực cho các Tổ TK&VV là giải pháp căn cơ. Cần tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ thường xuyên cho ban quản lý tổ về kỹ năng quản lý tài chính, phương pháp kiểm tra, giám sát, cách thức đôn đốc thu hồi nợ. Khuyến khích các tổ hoạt động hiệu quả, có tỷ lệ thu lãi và trả nợ gốc cao. Đồng thời, cần kiên quyết củng cố, kiện toàn hoặc giải thể các tổ hoạt động yếu kém. Một tổ TK&VV mạnh sẽ là cầu nối vững chắc giữa ngân hàng và người vay, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và chất lượng tín dụng chung.

IV. Bí quyết tối ưu mô hình ủy thác cho vay tại NHCSXH Quảng Ngãi

Mô hình ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội là một sáng tạo đặc thù và hiệu quả trong hoạt động tín dụng chính sách xã hội. Để tối ưu hóa mô hình này nhằm phát triển dịch vụ cho vay tại NHCSXH Quảng Ngãi, cần xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan. Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Ngãi cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động nhận ủy thác, đảm bảo các tổ chức thực hiện đúng quy trình và cam kết. Việc phân bổ phí dịch vụ ủy thác cần dựa trên kết quả hoạt động thực tế, như chất lượng dư nợ tín dụng, tỷ lệ thu lãi, tình hình nợ quá hạn... để tạo động lực cho các đơn vị. Về phía các tổ chức nhận ủy thác, cần xem đây là một nhiệm vụ chính trị quan trọng, lồng ghép hoạt động tín dụng với các phong trào thi đua của hội. Họ phải chủ động nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của hội viên, hỗ trợ họ xây dựng phương án làm ăn, đồng thời phát huy vai trò giám sát cộng đồng để ngăn chặn các hành vi tiêu cực. Sự phối hợp đồng bộ và nhịp nhàng này sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúp nguồn vốn vay ưu đãi đến đúng người, đúng việc và phát huy hiệu quả tối đa, góp phần vào công cuộc giảm nghèo bền vững.

4.1. Phân định rõ trách nhiệm giữa ngân hàng và tổ chức nhận ủy thác

Cần có một quy chế phối hợp chi tiết, rõ ràng, phân định trách nhiệm của từng bên trong từng khâu của quy trình tín dụng: từ khâu tuyên truyền chính sách, bình xét đối tượng, thẩm định, giải ngân vốn, kiểm tra sau cho vay, cho đến đôn đốc thu hồi nợ. NHCSXH chịu trách nhiệm cuối cùng về nguồn vốn, trong khi các tổ chức chính trị - xã hội chịu trách nhiệm về tính chính xác của đối tượng vay và giám sát việc sử dụng vốn tại cơ sở. Sự phân định này giúp tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm khi có rủi ro xảy ra và nâng cao hiệu quả phối hợp.

4.2. Gắn kết hoạt động cho vay với các chương trình hỗ trợ khác

Hoạt động ủy thác cho vay sẽ hiệu quả hơn khi được gắn kết với các chương trình hỗ trợ khác như khuyến nông, dạy nghề, chuyển giao kỹ thuật. Các tổ chức như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ có thể tận dụng mạng lưới của mình để tổ chức các buổi tập huấn, tham quan mô hình kinh tế hiệu quả cho các hộ vay. Việc kết hợp “vừa cho cần câu, vừa hướng dẫn cách câu” sẽ giúp các hộ nghèo vay vốn có thêm kiến thức và kỹ năng để sử dụng vốn thành công, đảm bảo khả năng hoàn trả và vươn lên thoát nghèo một cách bền vững.

V. Kết quả thực tiễn từ phát triển cho vay tại NHCSXH Quảng Ngãi

Những nỗ lực trong việc phát triển dịch vụ cho vay tại NHCSXH Quảng Ngãi đã mang lại những kết quả tích cực, có tác động sâu rộng đến đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh. Minh chứng rõ nhất là sự tăng trưởng ổn định của tổng dư nợ tín dụng qua các năm. Theo các số liệu được trích dẫn trong nghiên cứu của Trà Thị Thanh Hà (giai đoạn 2017-2019), quy mô nguồn vốn và dư nợ liên tục tăng, cho thấy khả năng tiếp cận vốn của các đối tượng chính sách ngày càng được mở rộng. Hàng chục ngàn hộ nghèo vay vốn, hộ cận nghèo và các đối tượng khác đã được hỗ trợ. Nguồn vốn này đã giúp nhiều hộ gia đình đầu tư vào trồng trọt, chăn nuôi, phát triển ngành nghề, tạo ra thu nhập ổn định. Đặc biệt, chương trình vay vốn học sinh sinh viên đã giúp hàng ngàn em có cơ hội đến trường, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho tỉnh. Chương trình vay vốn giải quyết việc làm cũng tạo ra hàng ngàn việc làm mới mỗi năm. Những con số này không chỉ phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay mà còn khẳng định vai trò trụ cột của tín dụng chính sách xã hội trong chương trình giảm nghèo bền vữngxây dựng nông thôn mới tại Quảng Ngãi.

5.1. Tác động tích cực đến giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội

Nguồn vốn chính sách đã trực tiếp góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh qua từng năm. Nhiều hộ gia đình không chỉ thoát nghèo mà còn vươn lên thành hộ khá giả nhờ sử dụng hiệu quả vốn vay ưu đãi. Các chương trình cho vay còn giúp giải quyết các vấn đề xã hội cấp thiết như thiếu nước sạch, nhà ở tạm bợ, thiếu việc làm... Bằng việc cung cấp nguồn lực tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Ngãi đã tạo ra một “cú hích” quan trọng, khơi dậy ý chí tự lực vươn lên của người dân, góp phần xây dựng một xã hội ổn định và tiến bộ hơn.

5.2. Đóng góp vào chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Hoạt động tín dụng chính sách là một nguồn lực tài chính quan trọng để thực hiện các tiêu chí trong chương trình xây dựng nông thôn mới. Nguồn vốn giúp người dân phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập (tiêu chí số 10), tạo việc làm (tiêu chí số 12), và cải thiện điều kiện nhà ở (tiêu chí số 9). Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đóng góp trực tiếp vào tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17). Do đó, việc phát triển dịch vụ cho vay tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi có mối liên hệ mật thiết và là động lực thúc đẩy quá trình hoàn thành các mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ cho vay tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Khái niệm về ngân hàng chính sách xã hội Theo luật các tổ chức tín dụng được sửa đổi và bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X kỳ họp thứ 10 thì: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Trong đó: “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”.

Trong đó, ngân hàng chính sách cũng là một loại hình ngân hàng, được thực hiện đầy đủ các hoạt động của ngân hàng, song mục đích hoạt động của ngân hàng chính sách khác với các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng chính sách được thành lập để cung cấp các dịch vụ phục vụ cho các đối tượng chính sách theo quy định của Pháp luật. Chính phủ thành lập ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước. Ngân hàng chính sách phải thực hiện kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; xây dựng, ban hành quy trình nội bộ về các hoạt động nghiệp vụ; thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo hoạt động và hoạt động thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì 8 mục tiêu dân giàu – nước mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh. Do vậy, ta có thể hiểu: “Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, trong đó hoạt động chủ yếu là việc sử dụng nguồn vốn ưu đãi của Đảng, Nhà nước, các tổ chức kinh tế để cấp tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của Nhà nước”. Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội Được thực hiện đầy đủ các hoạt động kinh doanh ngân hàng: NHCSXH cũng là loại hình ngân hàng nên nó được thực hiện đầy đủ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng như nhận tiền gửi, cho vay, các hoạt động thanh toán, phát hành thẻ.

Việc nhận tiền gửi và cho vay của ngân hàng cũng là cầu nối để mang nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội tới những cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, tiêu dùng… Bên cạnh đó, việc nhận tiền gửi và cho vay của ngân hàng cũng tạo ra thu nhập cho ngân hàng để duy trì hoạt động của mình. Các dịch vụ của ngân hàng chính sách cũng phát triển theo đó là hoạt động thanh toán và phát hành thẻ. Đối tượng cho vay là khách hàng chính sách theo quy định của Pháp luật: Các đối tượng chính sách được vay theo quy định như : Cho vay hộ nghèo, cận nghèo, cho vay đối tượng đi xuất khẩu lao động, đối tượng là học sinh, sinh viên, đối tượng vay để giải quyết việc làm, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hay giải quyết vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay nhà ở xã hội, cho vay phát triển ngành lâm nghiệp. Được thành lập với mục đích hoạt động là phục vụ người nghèo, bên cạnh đó là các đối tượng chính sách khác, tiêu chí hàng đầu của ngân hàng chính sách xã hội là công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, vệ sinh, nước sạch nông thôn.

Đối tượng được hưởng ưu đãi tín dụng là đối tượng có hoàn cảnh khó khăn theo quy định, mong muốn vươn lên. 9 Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận: NHCSXH là cầu nối chính sách có chức năng giải ngân nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước, Chính phủ, các tổ chức kinh tế khác trong xã hội tới các đối tượng chính sách giải quyết các vấn đề anh sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, vệ sinh sạch nước nông thôn… Do vậy NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mà chủ yếu là cầu nối tín dụng để thực hiện các chính sách xã hội, thông qua đó, giúp Nhà nước đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo đã đề ra. Được hưởng một số đặc quyền do nhà nước quyết định: Ngân hàng chính sách thường là một ngân hàng của Nhà nước nên nguồn vốn điều lệ của ngân hàng chính sách là do Nhà nước cấp, bên cạnh đó mục tiêu hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội là thực hiện các chính sách của Nhà nước do vậy NHCSXH được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng bằng 0%.

Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và được miễn thuế và các khoản phí phải nộp cho ngân sách Nhà nước. Thường hoạt động cho vay theo mô hình tổ hội: Đây là mô hình cho vay gián tiếp, đối tượng vay chính sách không cần tới trực tiếp ngân hàng mà thông qua các tổ hội nơi thường trú để làm thủ tục xin vay. Các tổ hội cho vay như hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, hội nông dân, đoàn thanh niên. Thực tế, để nâng cao hiệu quả của việc vay vốn cũng như tiếp xúc với nguồn vốn ưu đãi thì mô hình hoạt động cho vay theo tổ hội hoạt động rất hiệu quả.

Bên cạnh đó, việc người dân và ngay bản thân ngân hàng cũng dễ dàng hơn, chủ động hơn trong công tác tín dụng và cấp tín dụng. Theo đó, đối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn sẽ thông qua tổ hội để làm các thủ tục hành chính, trước khi phê duyệt cấp tín dụng. NHCSXH cũng thông qua các tổ, hội để đưa ra thông báo, quyết định, thời điểm, đối tượng giải ngân. Vai trò của Ngân hàng Chính sách.

Tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận với nguồn vốn lãi suất thấp để phát triển kinh tế xã hội và thoát nghèo: NHCSXH là cầu nối tín dụng nguồn vốn 10 ưu đãi của Nhà nước, các tổ chức kinh tế tới với hộ nghèo với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, đảm bảo an sinh xã hội… Từ những vấn đề mà người nghèo và các đối tượng chính sách khác gặp phải, do đó ngân hàng chính sách ra đời với vai trò quan trọng là giải quyết các vấn đề đó thông qua việc cấp tín dụng ưu đãi cho các đối tượng chính sách. Góp phần thực hiện thành công các chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Quốc gia: Ngân hàng chính sách xã hội là cầu nối để Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội thông qua kênh tín dụng. Nhận thấy nhu cầu vay vốn từ người nghèo và các đối tượng chính sách khác là rất lớn. Chính phủ đã có nhiều giải pháp tích cực trong đó có giải pháp tạo lập nguồn vốn tín dụng ưu đãi để người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội.

Ngân hàng chính sách đã và đang là một kênh tín dụng giúp Chính phủ thực hiện được các chính sách xã hội trên. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Các yếu tố bên trong Đây là những yếu tố thuộc về nội tại của bản thân Ngân hàng Chính sách xã hội và mạng lưới hoạt động của ngân hàng này. * Khả năng nguồn vốn Nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng; quyết định đến uy tín, vị thế của ngân hàng đó trong hệ thống ngân hàng.

Một ngân hàng có đủ nguồn vốn với cơ cấu hợp lý sẽ tác động tích cực đến hoạt động cho vay và tăng trưởng được dư nợ, đảm bảo khả năng tài chính cho ngân hàng, ngược lại thì hoạt động cho vay sẽ bị đình trệ có nguy cơ mất khách hàng vì thiếu vốn, ảnh hưởng đến hoạt động tài chính và nghiêm trọng hơn có thể lỗ trong hoạt động kinh doanh và mất 11 khả năng thanh toán của ngân hàng. Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHCSXH là từ Ngân sách Nhà nước, tuy vậy nguồn vốn hoạt động của NHCSXH được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau như: Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước; Vốn huy động; Vốn đi vay; Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả; Vốn nhận uỷ thác cho vay ưu đãi; Các nguồn vốn khác. Tuy vậy, số lượng vốn và cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng và quyết định rất lớn đến hoạt động cho vay của NHCSXH, cũng như mục tiêu hoạt động của ngân hàng này. * Yếu tố con người Những rủi ro tín dụng do chính bản thân bên cho vay gây ra, trong đó có nhiều trường hợp xảy ra với hậu quả rất nghiêm trọng và mức độ thiệt hại về kinh tế là rất lớn; mà nguyên nhân chủ yếu là do: năng lực chuyên môn của cán bộ yếu, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ nhân viên bị xuống cấp, công tác quản lý cán bộ, và cơ chế giám sát của Ban lãnh đạo thiếu chặt chẽ và thiếu hiệu quả.

Toàn bộ những quyết định cho vay, tiến trình thực hiện cho vay, thu hồi nợ đều do cán bộ ngân hàng đảm nhiệm. Vì vậy kết quả cho vay phụ thuộc rất lớn vào trình độ nghiệp vụ, tính năng động sáng tạo và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng. Yếu tố con người mang tính quyết định đến việc nâng cao hay suy giảm chất lượng tín dụng lại chính là nguồn nhân lực của ngân hàng vì suy cho cùng quyết định cung cấp tín dụng của ngân hàng là những quyết định mang tính chất chủ quan. Một ngân hàng với một đội ngũ lãnh đạo tốt sẽ đưa ra được những chính sách hợp lý và phương thức phát triển phù hợp với khuynh hướng phát triển của nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ