Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: Vấn đề phát triển con người toàn diện ở Việt Nam hiện nay.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong lịch sử triết học, vấn đề con người luôn giữ vị trí trung tâm. Học thuyết Mác tạo nên bước ngoặt lý luận khi xác định sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người, hướng đến việc đưa con người từ "vương quốc của tất yếu" sang "vương quốc của tự do". Tại Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã tiếp thu, vận dụng sáng tạo học thuyết Mác - Lênin, xác định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đổi mới đất nước.
Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế, yêu cầu nâng cao chất lượng con người Việt Nam trở nên cấp bách. Mặc dù sau gần 30 năm đổi mới, công tác phát triển con người đạt được nhiều thành tựu, nhưng thực tiễn đang tồn đọng nhiều hạn chế:
- Thể lực của người Việt Nam còn hạn chế; mặt bằng dân trí chưa cao; trình độ chuyên môn, khoa học, kỹ thuật của người lao động còn thấp.
- Tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tính sáng tạo và khả năng thích ứng với môi trường lao động biến đổi còn yếu; tinh thần tự học và ý chí tiến thủ chưa cao.
- Sự chênh lệch mức sống giữa các vùng, miền, tầng lớp dân cư; tình trạng thất nghiệp; hiện tượng vi phạm quyền dân chủ của nhân dân.
- Những bất cập trong hệ thống giáo dục - đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng; tình trạng ô nhiễm môi trường, dịch bệnh; sự suy thoái về đạo đức, lối sống, văn hóa và thẩm mỹ.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là nhu cầu cấp thiết về một công trình khoa học có khả năng cung cấp hệ thống cơ sở lý luận, phương pháp luận và căn cứ thực chứng để giải quyết đồng bộ các mâu thuẫn thực tiễn, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ quan niệm về phát triển con người toàn diện trong học thuyết Mác, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, luận án phân tích thực trạng, những vấn đề đặt ra trong phát triển con người toàn diện ở Việt Nam hiện nay; từ đó, xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển con người toàn diện ở Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
- Nhiệm vụ 1: Luận giải quan niệm của C.Mác, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển con người toàn diện.
- Nhiệm vụ 2: Phân tích thực trạng và luận giải những vấn đề đặt ra trong phát triển con người toàn diện ở Việt Nam trong những năm đổi mới vừa qua.
- Nhiệm vụ 3: Xác định định hướng, đề xuất và luận giải một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển con người toàn diện ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quan niệm của C.Mác, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển con người toàn diện; thực trạng và những vấn đề đặt ra trong phát triển con người toàn diện ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về lý luận: Các tác phẩm tiêu biểu của C.Mác; các tác phẩm viết và nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh về mục tiêu xây dựng con người Việt Nam hiện đại; các văn kiện, đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
- Về thực tiễn: Thực trạng và các vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển con người toàn diện ở Việt Nam trong những năm đổi mới đất nước.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Chương 1 của luận án phân tích và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Các tác giả, công trình tiêu biểu được điểm luận |
Nội dung chính đã đạt được |
| 1. Lý luận chung về con người và phát triển con người toàn diện |
- Phạm Như Cương (trong Về vấn đề xây dựng con người mới, 1976) - Nguyễn Thế Kiệt (Luận án Phó tiến sĩ, 1989; bài báo, 2011) - Tác phẩm Vấn đề con người và chủ nghĩa "Lý luận không có con người" (phê phán phái Althusser) - Tác phẩm Tư tưởng triết học về con người (9 chương) - Tác phẩm Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và chính sách xã hội (2 chương) - Đặng Hữu Toàn (các bài viết về tư tưởng C.Mác, CNH-HĐH, bản sắc văn hóa dân tộc, thước đo nhân văn) - Amartya Sen và nhóm tác giả (Phát triển con người - từ quan niệm đến chiến lược và hành động, 1999/2001) - Phạm Minh Hạc (chủ biên Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, 2001; Tư tưởng Hồ Chí Minh - Phương pháp luận nghiên cứu con người: Niên giám nghiên cứu, cùng các tác giả Võ Nguyên Giáp, Tố Hữu, Vũ Kỳ, Hoàng Tùng, Nguyễn Duy Quý, Đặng Xuân Kỳ, Hồ Tôn Trinh...) - Nguyễn Hữu Công (Luận án Tiến sĩ, 2007) - Vũ Thiện Vương (Triết học Mác - Lênin về con người và việc xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, 2004) - Nguyễn Văn Huyên (Mấy vấn đề triết học về xã hội và phát triển con người, 2003) - Hồ Sỹ Quý (Con người và phát triển con người: trong quan niệm của C.Ăngghen; Giáo trình Con người và phát triển con người) - Nguyễn Trọng Chuẩn (2007), Mai Quỳnh Nam (2008), Vũ Khiêu (2008), Nguyễn Thị Nga (2010), Trần Văn Phòng và Nguyễn Hùng Hậu (2011)... |
- Khẳng định học thuyết Mác - Lênin là bước ngoặt cách mạng, lấy con người làm điểm xuất phát và giải phóng con người làm mục tiêu cao nhất. - Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về con người: đức - trí - thể - mỹ, hồng và chuyên, kết hợp chính sách xã hội. - Xác định mô hình nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ CNH-HĐH. - Làm rõ các chiều cạnh triết học, đạo đức, thẩm mỹ, văn hóa trong phát triển nhân cách. |
| 2. Thực trạng phát triển con người toàn diện ở Việt Nam |
- Keith Griffin và Terry McKinley (chiến lược phát triển con người) - Edouard A. Wattez (báo cáo về nghèo đói và cơ hội lựa chọn của con người Việt Nam) - Vũ Thiện Vương (chỉ ra 4 vấn đề: cơ cấu lao động, học vấn - chuyên môn, chính sách xã hội, quyền dân chủ) - Đặng Quốc Bảo, Trương Thị Thúy Hằng, Đặng Thị Thanh Huyền (bộ sách 3 cuốn về chỉ số kinh tế, tuổi thọ, giáo dục trong HDI, 2005) - Hồ Sỹ Quý (phân tích bộ công cụ HDI, HPI và những giới hạn của chúng) - Nguyễn Hữu Châu (Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI) - Phùng Danh Cường (thực trạng HDI, y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo) - Nguyễn Đình Tuân (Báo cáo HDI 2010 và các chỉ số IHDI, GII, MPI) - Dữ liệu Tổng cục Thống kê (2009-2013), các Báo cáo Quốc gia về phát triển con người của UNDP (2001, 2006, 2011). |
- Đánh giá thực trạng phát triển con người qua hệ thống chỉ số HDI, HPI, GDI, IHDI, GII, MPI. - Chỉ rõ các thành tựu và mặt trái của kinh tế thị trường, khoảng cách giàu nghèo, bất cập trong phân bổ dịch vụ xã hội (y tế, giáo dục), chất lượng nguồn nhân lực. |
| 3. Định hướng và giải pháp phát triển con người toàn diện |
- Đặng Xuân Kỳ (tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng, trọng tâm là cách mạng tư tưởng và văn hóa) - Phạm Minh Hạc (các nhóm giải pháp đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, nghề nghiệp) - Nguyễn Hữu Công (kết hợp dạy chữ, dạy nghề, dạy người; đổi mới tuyển chọn cán bộ) - Vũ Thiện Vương (3 phương hướng, 4 nhóm giải pháp) - Tuyển tập của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Từ chiến lược phát triển giáo dục, đến chính sách phát triển nguồn nhân lực) - Đoàn Văn Khái (Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam) - Phạm Mậu Tuyển (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, dân chủ hóa, giáo dục) - Nghiêm Đình Vỳ (đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo) - UNDP Báo cáo 2011 (10 định hướng chính sách phát triển con người và an sinh xã hội). |
- Đề xuất các giải pháp đổi mới giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. - Kiến nghị hoàn thiện thể chế kinh tế, an sinh xã hội, mở rộng dân chủ và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận vấn đề con người ở nhiều góc độ (triết học, giáo dục học, xã hội học, kinh tế học), các nghiên cứu thường tập trung vào từng khía cạnh riêng lẻ hoặc dừng lại ở việc khảo sát chỉ số HDI đơn thuần. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Luận giải một cách có hệ thống cơ sở lý luận mácxít, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về phát triển con người toàn diện (gắn kết chỉnh thể giữa thể lực, trí lực và tâm lực; giữa đức và tài); đồng thời chỉ ra và luận giải các mâu thuẫn biện chứng cơ bản đang nảy sinh trong thực tiễn đổi mới ở Việt Nam, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp vừa mang tính định hướng triết học vừa có giá trị thực tiễn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án được xây dựng dựa trên các nền tảng lý luận:
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử: Sử dụng các nguyên lý, quy luật về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, vai trò của quần chúng nhân dân và hoạt động thực tiễn trong sự phát triển lịch sử.
- Lý luận của C.Mác và C.Ăngghen về con người: Quan niệm con người là chủ thể sáng tạo lịch sử, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội; giải phóng con người khỏi tha hóa; phát triển tự do cá nhân và năng khiếu trong cộng đồng; sự kết hợp giữa lao động sản xuất với giáo dục thể chất và trí tuệ.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển con người: Quan điểm con người là vốn quý nhất; mục tiêu "trồng người"; phát triển toàn diện bốn phương diện đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục; con người "vừa hồng, vừa chuyên".
- Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Các nghị quyết, Cương lĩnh năm 1991, văn kiện Đại hội VIII, IX, XI về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, coi con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự nghiệp đổi mới.
- Khung đánh giá phát triển con người của Liên hợp quốc (UNDP): Các nguyên tắc tiếp cận phát triển con người lấy việc mở rộng cơ hội lựa chọn và nâng cao chất lượng cuộc sống làm trung tâm; các bộ công cụ đo lường gồm HDI, HPI, GDI và các chỉ số bổ sung năm 2010 (IHDI, GII, MPI).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật xử lý tư liệu chuyên ngành triết học:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các khái niệm, luận điểm kinh điển và các thành tố cấu thành con người toàn diện, sau đó tổng hợp thành hệ thống luận cứ lý luận.
- Phương pháp lôgíc và lịch sử: Xem xét sự phát triển của quan niệm về con người qua các thời kỳ lịch sử gắn với tiến trình cách mạng và đổi mới ở Việt Nam.
- Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa: Khái quát các tài liệu lý luận, văn kiện Đảng và báo cáo thực tiễn để rút ra các đặc trưng, mâu thuẫn và quy luật phát triển.
- Phương pháp đối chiếu và so sánh: Đối chiếu các quan điểm học thuật khác nhau; so sánh sự biến đổi của các chỉ số phát triển con người qua các giai đoạn.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và trích dẫn các bảng số liệu, báo cáo thống kê quốc gia và quốc tế về các lĩnh vực kinh tế, y tế, giáo dục, lao động.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản kinh điển của C.Mác, C.Ăngghen, V.I. Lênin và Hồ Chí Minh Toàn tập.
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (các khóa IV, VIII, IX, XI) và các Nghị quyết Trung ương liên quan.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (1991), Luật Phổ cập giáo dục tiểu học (1991), Bộ luật Lao động (1994), Bộ luật Dân sự (2005), Luật Giáo dục (1998, 2005).
- Dữ liệu thực chứng thứ cấp: Các Niên giám thống kê (2010, 2011, 2012), Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, Khảo sát mức sống dân cư năm 2010, Điều tra lao động và việc làm năm 2011, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/4/2012 của Tổng cục Thống kê; các Báo cáo Quốc gia về phát triển con người của UNDP các năm 2001, 2006, 2011.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và 4 chương (10 tiết).
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này thực hiện tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu về con người và phát triển con người ở trong nước và quốc tế. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành ba cụm vấn đề:
- Cụm công trình lý luận: Phân tích các luận điểm của C.Mác, C.Ăngghen, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm Đảng về bản chất con người, giải phóng con người, mô hình nhân cách và nguồn lực con người (tiêu biểu qua các công trình của Phạm Minh Hạc, Hồ Sỹ Quý, Đặng Hữu Toàn, Nguyễn Thế Kiệt, Vũ Thiện Vương, Nguyễn Hữu Công).
- Cụm công trình thực trạng: Đánh giá tiến trình phát triển con người Việt Nam thông qua các bộ chỉ số HDI và các mặt y tế, giáo dục, việc làm, bất bình đẳng xã hội (dựa trên các công trình của Đặng Quốc Bảo, Phùng Danh Cường, Nguyễn Đình Tuân, báo cáo của UNDP và Tổng cục Thống kê).
- Cụm công trình định hướng và giải pháp: Tổng hợp các đề xuất chính sách về đổi mới căn bản giáo dục - đào tạo, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, xây dựng môi trường văn hóa và thực thi dân chủ.
Tiểu kết Chương 1 khẳng định số lượng và chất lượng các công trình nghiên cứu ngày càng nâng cao, tạo tiền đề lý luận và dữ liệu thực tiễn quan trọng, đồng thời xác lập tính cấp thiết của việc tiếp tục nghiên cứu đề tài ở góc độ chỉnh thể triết học.
Chương 2: Quan niệm của C.Mác, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển con người toàn diện
Chương 2 tập trung phân tích sâu sắc các nội dung lý luận nền tảng:
-
Quan niệm của C.Mác về phát triển con người toàn diện:
- Bản chất và mục tiêu: Con người vừa là sản phẩm, vừa là chủ thể của lịch sử. Lịch sử là hoạt động của con người theo đuổi mục đích của mình. Con người là động lực và là mục đích tối hậu của sự phát triển xã hội.
- Tự do và phát triển cá tính: Phát triển con người toàn diện là sự giải phóng con người khỏi tha hóa và sự áp bức, phát triển hài hòa với tự nhiên và xã hội. Trong xã hội cộng sản, con người không bị trói buộc vào sự phân công lao động hạn hẹp mà có thể tự do phát triển cá tính, năng khiếu, sở thích; "chỉ có trong cộng đồng, cá nhân con người mới có được những phương tiện để có thể phát triển toàn diện những năng khiếu của mình".
- Văn hóa và hoạt động thực tiễn: Mỗi bước tiến văn hóa là một bước tiến tới tự do. Phát triển con người diễn ra thông qua hoạt động thực tiễn, trước hết là lao động sản xuất. C.Mác khẳng định phương pháp sản xuất ra con người phát triển toàn diện là: kết hợp lao động sản xuất với trí dục và thể dục.
-
Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển con người toàn diện:
- Con người toàn diện là một thực thể hoàn chỉnh về bốn mặt: Đức dục (yêu Tổ quốc, yêu nhân dân, yêu lao động, yêu khoa học, yêu của công), Trí dục (ôn lại điều đã học, tiếp thu tri thức mới), Thể dục (làm cho thân thể khỏe mạnh), và Mỹ dục (phân biệt cái đẹp và cái không đẹp). Tổng quát lại là con người có đủ "đức và tài", "vừa hồng, vừa chuyên".
- Con người là vốn quý nhất; chăm lo cho hạnh phúc con người là mục tiêu cao nhất. "Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa".
-
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Mục tiêu và động lực: Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh qua Cương lĩnh 1991, Đại hội VIII, IX, XI, Đảng xác định phát triển con người toàn diện vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng. Kết hợp chặt chẽ giữa động lực vật chất (dân dĩ thực vi thiên, có thực mới vực được đạo, đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở, học hành) và động lực tinh thần (lòng yêu nước, văn hóa, trí tuệ, dân chủ).
- Dân chủ và quyền con người: Thực hành dân chủ là chìa khóa giải quyết khó khăn, phát huy cao độ tiềm năng nhân dân. Dân chủ đi đôi với kỷ cương, pháp luật. Quyền con người gắn liền với quyền dân tộc tự quyết, được thể chế hóa trong Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 và hệ thống luật pháp chuyên ngành.
- Các phương diện phát triển: Phát triển toàn diện con người trên ba phương diện cấu thành gồm thể lực, trí lực và tâm lực. Trong đó, thể lực và sức khỏe là tiền đề nền tảng ("mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân khỏe mạnh là cả dân tộc khỏe mạnh").
Chương 3: Thực trạng và những vấn đề đặt ra trong phát triển con người toàn diện ở Việt Nam
(Phản ánh theo cấu trúc nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án)
- Phân tích các thành tựu đạt được trong giai đoạn đổi mới: Nâng cao chỉ số HDI, cải thiện mức sống, phổ cập giáo dục, mở rộng hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Luận giải các hạn chế, yếu kém tồn tại: Tố chất thể lực chưa cao, chất lượng giáo dục - đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu kinh tế tri thức; cơ cấu lao động lạc hậu; chênh lệch mức sống và dịch vụ xã hội giữa các vùng miền; suy thoái đạo đức, lối sống.
- Luận giải hai mâu thuẫn lớn nảy sinh trong thực tiễn phát triển con người thời kỳ đổi mới.
Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển con người toàn diện ở Việt Nam hiện nay
(Phản ánh theo cấu trúc nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án)
- Xác định các định hướng cơ bản: Gắn phát triển con người với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; kết hợp giữa giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội; phát huy nhân tố con người trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo; nâng cao chất lượng chăm sóc y tế và thể lực; hoàn thiện chính sách kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh và thu hẹp khoảng cách giàu nghèo; mở rộng dân chủ và hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo đảm quyền con người; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Xác lập định nghĩa toàn diện về phát triển con người Việt Nam: Luận án khẳng định phát triển con người toàn diện ở Việt Nam hiện nay là sự phát triển toàn diện, hài hòa giữa con người cá nhân và con người xã hội; giữa thể lực, trí lực và tâm lực; giữa đức và tài; giữa "hồng" và "chuyên" trong mỗi con người; phát triển cá tính và sự phong phú của bản chất con người, làm cho con người trở thành một nguồn lực chủ yếu, một chủ thể vẹn toàn cả về năng lực lẫn phẩm chất, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế.
- Luận giải hai mâu thuẫn cơ bản trong thực tiễn:
- Mâu thuẫn thứ nhất: Mâu thuẫn giữa yêu cầu khách quan của sự phát triển nhanh về con người toàn diện với thực tế phát triển con người toàn diện ở nước ta còn chậm.
- Mâu thuẫn thứ hai: Mâu thuẫn giữa yêu cầu cần phải tạo ra những điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển con người toàn diện với thực tế yếu kém, bất cập của những điều kiện này đang là trở lực đối với phát triển con người toàn diện ở Việt Nam.
Đề xuất giải pháp và kiến nghị
- Xác định hệ thống định hướng cơ bản và luận giải tính khả thi của các nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển con người toàn diện.
- Đề xuất các giải pháp phối hợp đồng bộ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; đổi mới chính sách xã hội hóa dịch vụ công; củng cố nền tảng thể lực và nâng cao tầm vóc người Việt Nam; đổi mới giáo dục theo hướng kết hợp dạy chữ, dạy nghề và dạy người.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào bình diện lý luận triết học mácxít, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, kết hợp khảo sát dữ liệu thực chứng thứ cấp trong phạm vi thời gian từ đầu thời kỳ đổi mới đến giai đoạn 2012 - 2013; các phân tích định lượng dựa trên việc tổng hợp các báo cáo thống kê có sẵn mà không tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trên diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát sự biến đổi nhân cách và lối sống của các tầng lớp cư dân Việt Nam dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và môi trường số.
- Vận dụng các bộ công cụ đo lường phát triển con người mới (IHDI, GII, MPI) để phân tích sâu hơn tình trạng bất bình đẳng và nghèo đa chiều theo từng địa phương cụ thể.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), Tư tưởng Hồ Chí Minh, Xã hội học, Khoa học quản lý và Xây dựng Đảng.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy và biên soạn giáo trình các môn lý luận chính trị, đặc biệt là học thuyết Mác - Lênin về con người.
- Nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chính sách an sinh xã hội, giáo dục và y tế.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
- Phần tổng thuật tài liệu phong phú trong Chương 1, phân loại chi tiết các nhánh nghiên cứu về con người tại Việt Nam.
- Hệ thống luận cứ chứng minh mối quan hệ biện chứng giữa phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trong Chương 2.
- Khung luận giải hai mâu thuẫn thực tiễn đặt ra đối với sự nghiệp xây dựng con người mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án chỉ ra C.Mác đã đưa ra phương pháp nào để đào tạo ra con người phát triển toàn diện?
C.Mác khẳng định phương pháp để tạo ra con người phát triển toàn diện là sự kết hợp chặt chẽ giữa lao động sản xuất với giáo dục thể chất và trí tuệ (kết hợp lao động sản xuất với trí dục và thể dục) đối với trẻ em từ một lứa tuổi nhất định. Đồng thời, C.Mác xem hoạt động thực tiễn cải biến tự nhiên và xã hội là phương thức nền tảng để con người tự hoàn thiện mình.
2. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh được luận án phân tích, cấu trúc con người phát triển toàn diện gồm những nội dung giáo dục cụ thể nào?
Theo trích dẫn bài viết "Gửi các em học sinh" (1955) của Hồ Chí Minh, việc giáo dục toàn diện bao gồm 4 nội dung:
- Thể dục: Để làm cho thân thể khỏe mạnh.
- Trí dục: Ôn lại những điều đã học, học thêm tri thức mới.
- Mỹ dục: Để phân biệt cái đẹp và cái không đẹp.
- Đức dục: Yêu Tổ quốc, yêu nhân dân, yêu lao động, yêu khoa học, yêu của công.
Khái quát lại, Hồ Chí Minh yêu cầu con người toàn diện phải có đủ "đức và tài", "vừa hồng, vừa chuyên".
3. Luận án đã phát hiện và luận giải hai mâu thuẫn thực tiễn lớn nào trong sự nghiệp phát triển con người ở Việt Nam?
Luận án chỉ rõ hai mâu thuẫn thực tiễn:
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu khách quan của sự phát triển nhanh về con người toàn diện với thực tế phát triển con người toàn diện ở nước ta còn chậm.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu cần phải tạo ra những điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển con người toàn diện với thực tế yếu kém, bất cập của những điều kiện này đang là trở lực cản trở sự phát triển con người.
4. Báo cáo phát triển con người năm 2010 của UNDP có điểm thay đổi và bổ sung chỉ số nào được trích dẫn trong luận án?
Theo công trình của Nguyễn Đình Tuân được luận án điểm luận, Báo cáo phát triển con người thế giới năm 2010 của UNDP có sự thay đổi phương pháp tính toán chỉ số HDI và bổ sung 3 chỉ số mới:
- IHDI: Chỉ số phát triển con người điều chỉnh theo bất bình đẳng (Inequality-adjusted Human Development Index).
- GII: Chỉ số bất bình đẳng giới (Gender Inequality Index).
- MPI: Chỉ số nghèo khổ đa chiều (Multidimensional Poverty Index).
5. Luận giải của tác giả về mối quan hệ giữa thể lực và trí lực trong phát triển con người toàn diện là gì?
Luận án khẳng định: Mặc dù trong nền kinh tế tri thức, trí tuệ đóng vai trò quyết định, nhưng xét về mặt bản thể sinh học và xã hội, thể chất là yếu tố cần và có trước. Sức khỏe là tiền đề nền tảng để tạo ra trí tuệ và của cải vật chất ("Trí tuệ là tài sản quý giá nhất trong mọi tài sản, nhưng chính sức khoẻ là một tiền đề cần thiết để làm ra tài sản đó"). Nâng cao sức khỏe cá nhân là điều kiện tiên quyết để nâng cao thể lực và sức mạnh của toàn dân tộc.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Vấn đề phát triển con người toàn diện ở Việt Nam hiện nay là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Triết học, làm sáng tỏ hệ thống quan niệm mácxít, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người. Bằng phương pháp luận duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê tư liệu, luận án đã phân tích thực trạng phát triển con người thời kỳ đổi mới và xác lập hệ thống hai mâu thuẫn cơ bản trong thực tiễn. Công trình cung cấp định nghĩa toàn diện về con người Việt Nam (hài hòa giữa thể lực, trí lực, tâm lực; đức và tài; hồng và chuyên), đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp khả thi phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cho công tác nghiên cứu, giảng dạy triết học và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam.