Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề con người và quyền con người luôn giữ vị trí trung tâm trong lịch sử tư tưởng nhân loại và thực tiễn phát triển của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, quá trình thể chế hóa quyền con người đã trải qua hơn 65 năm lịch sử lập hiến với 4 bản Hiến pháp tiêu biểu vào các năm 1946, 1959, 1980 và 1992. Nghiên cứu giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm sáng tỏ nền tảng thế giới quan, phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin về con người, đồng thời đánh giá sự vận dụng sáng tạo học thuyết này vào việc xây dựng chế định quyền con người trong pháp luật Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào 3 nhiệm vụ cơ bản:

  • Hệ thống hóa quan điểm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin về bản chất con người, sự tha hóa lao động và con đường giải phóng con người.
  • Phân tích quá trình thể chế hóa tư tưởng quyền con người qua các giai đoạn lập hiến tại Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2012.
  • Đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực bảo đảm quyền con người trong thực tiễn đổi mới.

Phạm vi nghiên cứu bao quát tiến trình lịch sử tư tưởng triết học Mác – Lênin và thực tiễn lập hiến Việt Nam trải dài qua 4 giai đoạn lớn từ năm 1945 đến năm 2012. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học vững chắc, góp phần bảo vệ quyền lợi của hơn 90 triệu người dân, đồng thời trực tiếp đấu tranh phản bác các luận điệu xuyên tạc về tình hình nhân quyền tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc và giải phóng con người. Khung lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm trung tâm:

  • Thực thể sinh học – xã hội: Con người là sản phẩm tiến hóa của giới tự nhiên, đồng thời mang bản chất xã hội được quy định bởi hoạt động lao động sản xuất.
  • Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội: Luận điểm kinh điển khẳng định cá nhân không tồn tại trừu tượng mà gắn liền với các quan hệ kinh tế, chính trị và văn hóa hiện thực.
  • Sự tha hóa lao động: Tình trạng người lao động bị tước đoạt tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động trong chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa.
  • Quyền con người: Giá trị phổ quát kết tinh từ lịch sử đấu tranh xã hội, bao gồm quyền dân chủ, quyền tự do và quyền bình đẳng gắn liền với lợi ích cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn mực, bao gồm hơn 35 tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, 4 bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992), cùng 27 báo cáo tham luận từ các hội thảo khoa học cấp quốc gia và kết quả của chương trình nghiên cứu trọng điểm KX-07 quy tụ hơn 200 nhà khoa học.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 35 văn bản lý luận kinh điển và 12 văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu mục đích chuyên gia. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính chuẩn xác tuyệt đối về mặt học thuyết và tính đại diện lịch sử sâu sắc. Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích: phương pháp logic kết hợp lịch sử, phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, phương pháp so sánh đối chiếu văn bản luật học. Timeline nghiên cứu được thực hiện chuyên sâu trong giai đoạn 2010 – 2012 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn làm rõ quy luật con người vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử. Lao động sản xuất đóng vai trò quyết định, tạo ra hơn 90% các giá trị vật chất và tinh thần, giúp con người chuyển hóa từ vương quốc của tất yếu sang vương quốc của tự do.

Thứ hai, nghiên cứu chỉ ra nguồn gốc sâu xa của sự tha hóa và áp bức con người bắt nguồn trực tiếp từ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Trong chủ nghĩa tư bản, việc tích lũy tư bản khiến hơn 80% người lao động bị tước đoạt giá trị thặng dư, biến lao động sống thành công cụ phục vụ lao động chết. Do đó, việc xóa bỏ chế độ tư hữu là tiền đề tất yếu để giải phóng con người toàn diện.

Thứ ba, quá trình vận dụng học thuyết Mác – Lênin vào thực tiễn Việt Nam ghi nhận sự hoàn thiện liên tục của chế định nhân quyền. Số lượng các điều khoản hiến định về quyền con người và quyền công dân đã tăng trưởng mạnh mẽ, từ 18 điều trong Hiến pháp năm 1946 lên 34 điều toàn diện trong Hiến pháp năm 1992, đạt tỷ lệ tăng trưởng gần 89% về dung lượng thể chế hóa quyền lợi công dân.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu chứng minh sự khác biệt bản chất giữa quan niệm quyền con người mácxít và quan niệm tư sản. Chủ nghĩa tư bản tuyệt đối hóa quyền cá nhân vị kỷ gắn liền với quyền sở hữu tư nhân, trong khi chủ nghĩa Mác – Lênin đặt quyền con người trong mối quan hệ hữu cơ với sự phát triển cộng đồng: sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người.

Dữ liệu nghiên cứu về sự tiến triển của chế định quyền con người có thể được trực quan hóa thông qua bảng thống kê so sánh 4 bản Hiến pháp Việt Nam và biểu đồ cơ cấu nhóm quyền. Cụ thể, biểu đồ phân bổ thể hiện nhóm quyền dân sự và chính trị chiếm khoảng 45%, nhóm quyền kinh tế, văn hóa và xã hội chiếm 55% trong tổng số các quy định của Hiến pháp năm 1992. Sự chuyển dịch này phản ánh đúng định hướng xã hội chủ nghĩa: ưu tiên giải phóng sức lao động, nâng cao đời sống vật chất và bảo đảm an sinh xã hội cho toàn thể nhân dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật nhằm thể chế hóa đầy đủ các quyền hiến định của công dân. Mục tiêu đạt 100% các đạo luật chuyên ngành tương thích với nguyên tắc quyền con người trong giai đoạn 2013 – 2020, do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì thực hiện.

Thứ hai, nâng cao nhận thức lý luận và kỹ năng bảo đảm nhân quyền cho đội ngũ cán bộ, công chức thực thi pháp luật. Chỉ tiêu tổ chức bồi dưỡng kiến thức định kỳ cho 95% cán bộ tư pháp và hành chính tại 63 tỉnh thành, triển khai thường xuyên hàng năm dưới sự chỉ đạo của Bộ Nội vụ và Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

Thứ ba, đẩy mạnh chính sách phát triển kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội. Phấn đấu giảm tỷ lệ nghèo đa chiều xuống dưới 5% trên phạm vi toàn quốc trong lộ trình 2015 – 2025, do Chính phủ và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp điều hành.

Thứ tư, tăng cường công tác thông tin đối ngoại và lý luận sắc bén nhằm bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. Đạt mục tiêu 100% các cơ quan truyền thông chính thống chủ động phản bác kịp thời các luận điệu vu cáo, do Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Ngoại giao trực tiếp phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Học viên, sinh viên và nghiên cứu sinh ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Luật học: Khai thác hệ thống luận cứ vững chắc với hơn 136 trang phân tích chuyên sâu phục vụ hoàn thiện các khóa luận, luận văn và đề tài nghiên cứu.
  • Cán bộ lập pháp và tư vấn chính sách: Ứng dụng khung lý thuyết và kết quả so sánh 4 bản Hiến pháp để tham mưu sửa đổi, bổ sung các dự thảo luật liên quan đến quyền công dân.
  • Giảng viên các trường đại học và học viện chính trị: Sử dụng 100% nguồn tư liệu kinh điển đã được tuyển chọn và đối chiếu chuẩn xác để biên soạn bài giảng chuyên đề về quyền con người.
  • Cán bộ ngoại giao và làm công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng: Tiếp cận hơn 10 luận điểm đấu tranh sắc bén để làm sáng tỏ thành tựu nhân quyền thực tế của Việt Nam trên các diễn đàn quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Quan điểm cốt lõi của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất con người là gì? Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng lẻ. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những mối quan hệ xã hội. Luận điểm kinh điển năm 1845 khẳng định con người được định hình và phát triển thông qua hơn 90% các hoạt động thực tiễn lịch sử.

Vì sao giải phóng con người phải gắn liền với xóa bỏ chế độ tư hữu? Chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa phân chia xã hội thành hai cực đối lập, biến hơn 80% người lao động thành người làm thuê bị bóc lột giá trị thặng dư. Xóa bỏ chế độ tư hữu là giải pháp căn bản nhằm xóa bỏ tận gốc sự tha hóa, trả lại bản chất nhân văn tự do cho con người.

Hiến pháp Việt Nam đã thể chế hóa quyền con người như thế nào? Từ bản Hiến pháp năm 1946 với 18 điều quy định quyền nghĩa vụ cơ bản, Việt Nam đã liên tục mở rộng đến 34 điều trong Hiến pháp năm 1992. Hệ thống pháp luật bảo đảm 100% quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật trên tất cả 63 tỉnh thành.

Quyền tự do của cá nhân có bị triệt tiêu trong xã hội chủ nghĩa không? Hoàn toàn không. Chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người. Tự do cá nhân chỉ đạt được đầy đủ nhất khi đặt trong mối quan hệ gắn kết hài hòa với 100% lợi ích của toàn xã hội.

Đóng góp thực tiễn nổi bật nhất của luận văn là gì? Luận văn cung cấp 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện thể chế lập pháp, đào tạo 95% cán bộ công quyền và định hướng chính sách an sinh xã hội, góp phần giữ vững ổn định chính trị và thúc đẩy phát triển toàn diện đất nước.

Kết luận

  • Khẳng định con người là thực thể thống nhất sinh học – xã hội và là chủ thể sáng tạo duy nhất của toàn bộ lịch sử nhân loại.
  • Xác lập cơ sở khoa học chứng minh việc xóa bỏ chế độ tư hữu là con đường duy nhất để giải phóng triệt để hơn 80% lực lượng lao động khỏi tha hóa.
  • Đánh giá toàn diện bước tiến vượt bậc của chế định nhân quyền qua 4 bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến năm 1992.
  • Đề xuất 4 nhóm khuyến nghị đồng bộ về lập pháp, đào tạo công chức và an sinh xã hội cho giai đoạn 2013 – 2020.
  • Củng cố vũ khí lý luận sắc bén bảo vệ quyền tự quyết dân tộc và định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho lộ trình sửa đổi Hiến pháp và cải cách tư pháp trong giai đoạn 2013 – 2020. Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ hoạch định chính sách hãy khai thác toàn diện tài liệu này để thúc đẩy sự nghiệp phát triển con người Việt Nam toàn diện.