Luận văn phát triển cho vay tiêu dùng tại VietinBank Vĩnh Phúc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển cho vay tiêu dùng tại VietinBank chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2020. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách phát triển cho vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc hiệu quả

Hoạt động cho vay tiêu dùng VietinBank tại chi nhánh Vĩnh Phúc đóng vai trò then chốt trong chiến lược mở rộng tín dụng bán lẻ. Theo luận văn thạc sĩ của Lê Quang Anh (2020), dư nợ cho vay tiêu dùng tại VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2017–2019 tăng trưởng ổn định, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu tín dụng khách hàng bán lẻ. Tuy nhiên, tốc độ phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng thị trường. Sự gia tăng nhu cầu tài chính cá nhân tại địa phương – đặc biệt trong các lĩnh vực mua sắm, giáo dục và y tế – tạo điều kiện thuận lợi để dịch vụ tín dụng cá nhân VietinBank Vĩnh Phúc mở rộng quy mô. Để khai thác hiệu quả, cần có chiến lược bài bản dựa trên phân tích dữ liệu thực tiễn và xu hướng hành vi khách hàng. Việc tối ưu hóa quy trình, nâng cao chất lượng tư vấn và đa dạng hóa sản phẩm là những yếu tố then chốt giúp VietinBank Vĩnh Phúc củng cố vị thế trong phân khúc vay tiêu dùng không thế chấp VietinBank.

1.1. Tổng quan hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietinBank Vĩnh Phúc

Theo số liệu từ luận văn, dư nợ cho vay tiêu dùng tại VietinBank Vĩnh Phúc tăng từ 486 tỷ đồng năm 2017 lên 721 tỷ đồng năm 2019. Tỷ trọng CVTD trong tổng dư nợ khách hàng bán lẻ đạt 28,3% vào năm 2019. Cơ cấu sản phẩm chủ yếu gồm vay mua ô tô, vay du học, vay sửa chữa nhà và vay tiêu dùng không thế chấp. Số lượng khách hàng vay tiêu dùng cũng tăng đều qua các năm, phản ánh mức độ tin tưởng của người dân địa phương vào dịch vụ tín dụng cá nhân VietinBank Vĩnh Phúc.

1.2. Vai trò của cho vay tiêu dùng trong chiến lược kinh doanh

Cho vay tiêu dùng không chỉ mang lại nguồn thu ổn định từ lãi suất mà còn giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới khách hàng cá nhân. Đây là nền tảng để phát triển các dịch vụ đi kèm như thanh toán, tiết kiệm và bảo hiểm. Tại VietinBank Vĩnh Phúc, hoạt động này góp phần nâng cao NIM (biên lợi nhuận ròng) nhờ chi phí huy động vốn thấp và vòng đời khách hàng dài hạn. Đồng thời, sản phẩm cho vay cá nhân VietinBank cũng hỗ trợ thúc đẩy tiêu dùng nội địa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.

II. Thách thức khi triển khai cho vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc

Dù có nhiều tiềm năng, cho vay tiêu dùng VietinBank tại chi nhánh Vĩnh Phúc đối mặt với không ít rào cản. Một trong những thách thức lớn nhất là rủi ro tín dụng do thiếu tài sản đảm bảo trong các khoản vay tiêu dùng không thế chấp VietinBank. Tỷ lệ nợ xấu CVTD tại chi nhánh này tuy ở mức kiểm soát (<1%) nhưng có xu hướng gia tăng nhẹ qua các năm. Bên cạnh đó, quy trình thủ tục vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc còn phức tạp, gây khó khăn cho khách hàng. Hệ thống công nghệ thông tin chưa được cập nhật đầy đủ làm chậm quá trình thẩm định và giải ngân. Ngoài ra, sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng khác như Techcombank, BIDV hay VPBank – những đơn vị đã triển khai mô hình số hóa mạnh mẽ – khiến VietinBank Vĩnh Phúc gặp bất lợi trong việc thu hút khách hàng trẻ. Những hạn chế này đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ để cải thiện hiệu quả hoạt động tư vấn vay tiêu dùng VietinBank tại Vĩnh Phúc.

2.1. Rủi ro tín dụng và quản lý nợ xấu

Theo Bảng 3.9 trong luận văn, tỷ lệ nợ xấu CVTD tại VietinBank Vĩnh Phúc tăng từ 0,42% (2017) lên 0,68% (2019). Nguyên nhân chủ yếu đến từ thu nhập không ổn định của khách hàng và thiếu cơ chế giám sát dòng tiền hiệu quả. Việc hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay và tăng cường kiểm tra sau giải ngân là yêu cầu cấp thiết để giảm thiểu tổn thất.

2.2. Hạn chế về quy trình và công nghệ

Quy trình thủ tục vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc hiện vẫn phụ thuộc nhiều vào hồ sơ giấy và thẩm định thủ công. Điều này kéo dài thời gian xử lý, làm giảm trải nghiệm khách hàng. Trong khi đó, các đối thủ đã áp dụng AI và big data để đánh giá tín dụng nhanh chóng. Sự chậm trễ trong chuyển đổi số là điểm yếu cần khắc phục để nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tín dụng cá nhân VietinBank Vĩnh Phúc.

III. Phương pháp mở rộng cho vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc

Để phát triển bền vững hoạt động cho vay tiêu dùng VietinBank, chi nhánh Vĩnh Phúc cần áp dụng các phương pháp tiếp cận hiện đại và linh hoạt. Trước hết, cần xây dựng mô hình định giá rủi ro dựa trên dữ liệu hành vi khách hàng, thay vì chỉ dựa vào thu nhập hoặc tài sản. Thứ hai, đơn giản hóa hồ sơ vay tiêu dùng VietinBank bằng cách số hóa toàn bộ quy trình từ đăng ký đến giải ngân. VietinBank có thể triển khai ứng dụng di động cho phép khách hàng nộp hồ sơ, theo dõi trạng thái và nhận tư vấn vay tiêu dùng VietinBank tại Vĩnh Phúc trực tuyến. Ngoài ra, việc phân khúc khách hàng theo độ tuổi, nghề nghiệp và mục đích vay sẽ giúp thiết kế sản phẩm cho vay cá nhân VietinBank phù hợp hơn. Ví dụ: gói vay du học cho sinh viên, gói vay mua xe máy cho công nhân khu công nghiệp. Các ưu đãi vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc như lãi suất ưu đãi 3 tháng đầu hoặc miễn phí trả nợ trước hạn cũng là công cụ thu hút hiệu quả.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong thẩm định tín dụng

Việc tích hợp dữ liệu từ CIC, hóa đơn điện nước, lịch sử giao dịch ngân hàng giúp đánh giá chính xác khả năng trả nợ. Công nghệ AI có thể tự động phân loại rủi ro và đề xuất lãi suất vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc phù hợp. Điều này vừa tăng tốc độ xử lý, vừa giảm sai sót do con người.

3.2. Cá nhân hóa sản phẩm và dịch vụ

Thay vì áp dụng chung một gói vay, VietinBank Vĩnh Phúc nên thiết kế các sản phẩm linh hoạt theo nhu cầu thực tế. Ví dụ: điều kiện vay tiêu dùng tại VietinBank chi nhánh Vĩnh Phúc có thể nới lỏng cho nhóm khách hàng lương chuyển khoản hoặc có bảo hiểm nhân thọ. Điều này giúp mở rộng tập khách hàng tiềm năng mà vẫn kiểm soát rủi ro.

IV. Bí quyết nâng cao chất lượng dịch vụ vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định sự thành công của cho vay tiêu dùng VietinBank tại địa phương. Đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng (CBQHKH) đóng vai trò then chốt trong việc tư vấn vay tiêu dùng VietinBank tại Vĩnh Phúc. Họ cần được đào tạo bài bản về sản phẩm, kỹ năng giao tiếp và hiểu biết thị trường. Bên cạnh đó, quy trình thủ tục vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc cần được chuẩn hóa và minh bạch hóa để khách hàng dễ theo dõi. Một bí quyết quan trọng là thiết lập kênh phản hồi hai chiều – qua hotline, email hoặc mạng xã hội – để kịp thời giải đáp thắc mắc và điều chỉnh dịch vụ. Đồng thời, việc phối hợp với các đối tác như đại lý ô tô, trung tâm đào tạo hay bệnh viện giúp tạo ra các gói vay liên kết, mang lại ưu đãi vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc hấp dẫn hơn. Khi khách hàng cảm thấy được hỗ trợ toàn diện, họ sẽ tin tưởng và tiếp tục sử dụng dịch vụ trong tương lai.

4.1. Đào tạo và nâng cao năng lực CBQHKH

Theo khuyến nghị trong luận văn, VietinBank Vĩnh Phúc cần tổ chức các khóa huấn luyện định kỳ về kỹ năng thẩm định, giao tiếp và cập nhật chính sách mới. CBQHKH am hiểu sâu sắc về điều kiện vay tiêu dùng tại VietinBank chi nhánh Vĩnh Phúc sẽ tư vấn chính xác, giảm tỷ lệ từ chối và tăng sự hài lòng.

4.2. Tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng

Khách hàng mong đợi quy trình nhanh gọn, minh bạch và hỗ trợ kịp thời. Do đó, VietinBank Vĩnh Phúc nên triển khai hệ thống theo dõi hồ sơ trực tuyến, gửi thông báo tự động và cung cấp tư vấn vay tiêu dùng qua nhiều kênh. Điều này giúp xây dựng niềm tin và thúc đẩy quyết định vay.

V. Ứng dụng thực tiễn Kết quả nghiên cứu tại VietinBank Vĩnh Phúc

Nghiên cứu của Lê Quang Anh (2020) đã chỉ ra những kết quả cụ thể từ hoạt động cho vay tiêu dùng VietinBank tại chi nhánh Vĩnh Phúc. Dư nợ CVTD tăng trưởng bình quân 21,8%/năm giai đoạn 2017–2019, vượt mức tăng trưởng chung của tín dụng bán lẻ (18,5%). Tuy nhiên, cơ cấu sản phẩm còn mất cân đối khi vay mua ô tô chiếm tới 52%, trong khi vay tiêu dùng không thế chấp VietinBank chỉ chiếm 18%. Điều này cho thấy tiềm năng chưa được khai thác đầy đủ ở phân khúc khách hàng không có tài sản đảm bảo. Bên cạnh đó, NIM từ CVTD đạt 4,2% năm 2019 – cao hơn mức 3,8% của toàn bộ tín dụng bán lẻ – chứng tỏ đây là mảng kinh doanh hiệu quả. Tuy nhiên, chi phí quản lý và dự phòng rủi ro cũng cao hơn, đòi hỏi phải cải thiện quy trình kiểm soát. Những phát hiện này là cơ sở quan trọng để đề xuất giải pháp phát triển bền vững dịch vụ tín dụng cá nhân VietinBank Vĩnh Phúc trong giai đoạn tiếp theo.

5.1. Phân tích dữ liệu tăng trưởng và cơ cấu sản phẩm

Biểu đồ 3.3 và 3.4 trong luận văn cho thấy sự lệch pha trong cơ cấu CVTD: vay có tài sản đảm bảo chiếm ưu thế, trong khi nhu cầu vay tín chấp ngày càng tăng. Việc điều chỉnh chiến lược sang phân khúc này sẽ giúp đa dạng hóa danh mục và tiếp cận nhóm khách hàng trẻ, năng động.

5.2. Đánh giá hiệu quả tài chính của hoạt động CVTD

Mặc dù lãi suất vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc ở mức cạnh tranh, biên lợi nhuận ròng (NIM) vẫn cao nhờ chi phí vốn thấp. Tuy nhiên, chi phí dự phòng rủi ro chiếm 0,35% doanh thu lãi, cao hơn mức trung bình ngành. Điều này nhấn mạnh nhu cầu tăng cường quản trị rủi ro trong quy trình cho vay.

VI. Tương lai của cho vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc đến 2025

Triển vọng phát triển cho vay tiêu dùng VietinBank tại Vĩnh Phúc rất tích cực nhờ đà tăng trưởng kinh tế địa phương và xu hướng tiêu dùng hiện đại. Dự báo đến năm 2025, nhu cầu vay tiêu dùng cá nhân sẽ tăng 15–20%/năm. Để nắm bắt cơ hội, VietinBank Vĩnh Phúc cần tập trung vào ba trụ cột: số hóa toàn diện, mở rộng phân khúc khách hàng mục tiêu và tăng cường quản trị rủi ro. Cụ thể, ngân hàng nên đầu tư vào nền tảng dịch vụ tín dụng cá nhân VietinBank Vĩnh Phúc trên di động, áp dụng eKYC và AI scoring. Đồng thời, mở rộng mạng lưới đại lý liên kết để tiếp cận khách hàng ở vùng nông thôn và khu công nghiệp. Về chính sách, cần linh hoạt điều chỉnh lãi suất vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc theo từng nhóm rủi ro và mùa vụ. Cuối cùng, việc xây dựng hệ thống cảnh báo sớm nợ xấu sẽ giúp duy trì chất lượng danh mục CVTD. Với chiến lược bài bản, VietinBank Vĩnh Phúc hoàn toàn có thể trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng tại địa bàn.

6.1. Chiến lược số hóa và mở rộng thị trường

Số hóa không chỉ giúp giảm chi phí vận hành mà còn nâng cao trải nghiệm người dùng. VietinBank Vĩnh Phúc nên phát triển ứng dụng vay tiêu dùng tích hợp eKYC, tra cứu điểm tín dụng và quản lý khoản vay – tạo lợi thế cạnh tranh so với các ngân hàng truyền thống.

6.2. Định hướng phát triển bền vững đến năm 2025

Mục tiêu đến 2025 là nâng tỷ trọng vay tiêu dùng không thế chấp VietinBank lên 30% và giữ tỷ lệ nợ xấu dưới 0,8%. Để đạt được, cần hoàn thiện quy trình cho vay, đào tạo CBQHKH và thiết lập cơ chế phối hợp liên phòng ban. Đồng thời, thường xuyên cập nhật ưu đãi vay tiêu dùng VietinBank Vĩnh Phúc theo diễn biến thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp công thương việt na

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚ 2. Thiết kể quy trình nghiên cứu. Lựa chọn phương pháp nghiền cứn và thu thập thông tin.

Phương pháp phân tích tẳng hợp 2. Phương pháp sơ sánh: CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỀN CIO VAY TEU DUNG TAL NGAN TIẢNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM — CHI KHÁNH VĨNH PHÚC. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chỉ nhánh Vĩnh Phúc.1 Lịch sử hình thành và phải triển của Ngân hàng TMCP. Công thương Việt Nam- Chỉ nhánh Vĩnh Phúc: „46 3.

Chức năng nhiệm vụ và mô bình tẳ chức: -40 3. Két quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP. Công Thương Việt “Nam- Chỉ nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2019. Thực trạng tình hình phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công (hương Việt Nam— Chỉ nhánh Vĩnh Phúc.1, Cac quy dinh, quy ché vé cho vay tau ding: 148 3.

Thực trạng quả trình phat trién cho vay tién dimg tai Ngan hang TMCP Công thương Việt Nam- Chỉ nhành Vinh Phúc 3. Dánh giá chung về phát triển cho vay tiên dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam — Chỉ nhánh Vĩnh Phúc. liận chế và nguyên nhân KÉT LUẬN CHƯƠNG 3. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN CHO VAY TIEU DUNG.

TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CN VINH PHU .71 41 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam — CN Vĩnh Phúc.1 Định hướng phái triển chínng,.2, Dinh hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại CN Vĩnh Phúc giai doạn 2020 2022.2 Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM CP Công thương Việt Nam — CN Vĩnh Phúc.1 Tầng trưởng gay mô cho vay tiêu đồng.2 Giảm thiểu sự mỗt cân đổi về cơ cầu cho vay theo sản phẩm.3 Thúc đây công tác thu hễt nợ quả hạn, nợ xấu. LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT. DANH MỤC BẢNG BIẾU DANII MỤC TIÌNH, BIÊU ĐÈ. PHAN MO BAT CHƯƠNG 1.

TONG QUAN TỈNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PUAT TRIEN CIO VAY TIEU DUNG TAL NGAN TANG THUONG ¥ 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cửu 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển cha vay tiêu đùng. Những bạn chế còn Lần tại và khoảng trồng nghiên cửu. 12 Cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiều dùng của ngân hảng thương m: 1. Khái niệm về Ngân bàng Thương mại.

Các hoại động cư bản của Ngân hàng thương mại „ 1. Tong quan vé cho vay tiêu dùng. Phát triển cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại 1.3 Kinh nghiệm về phát triển cho vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bản Vĩnh Phúc.1 Kinh nghiệm của Ngân hang Techcombank — Chi nhanh Vink Phúc. 1,8,2 Ngân hàng VietiaBank — CN Bình Xuyên.3 Một số bài học kinh nghiệm KÉT LUẬN CHƯƠNG 1.

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚ 2. Thiết kể quy trình nghiên cứu. Lựa chọn phương pháp nghiền cứn và thu thập thông tin. Phương pháp phân tích tẳng hợp 2.

Phương pháp sơ sánh: CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỀN CIO VAY TEU DUNG TAL NGAN TIẢNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM — CHI KHÁNH VĨNH PHÚC.36 DANH MỤC BANG BIEU STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 21 | Quy trìnhnghiên cứu 32 Nguồn vốn huy động tại VietinBank Vĩnh Phúc 2 | Bảng31 8 Ny eons 43 giai đoạn 2017-2019 Dư nợ cho vay tại VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 3 Bảng 3.2 45 2017-2019 Các hoạt động dịch vụ khác tại VietinBank Vĩnh 4 Bảng 3.3 46 Phúc giai đoạn 2017-2019 Thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế và lãi kinh 5 Bảng 34 | doanh ngoại tệ của VietinBank Vĩnh Phúc giai| 46 đoạn 2017-2019 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Vietinbank 6 Bảng 3.5 47 Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2019 7 Bang 36 | Tăng trưởng số lượng KH vay tiêu dùng 51 Tăng trường dư nợ CVTD tại VietinBank Vĩnh 8 Bang 3.7 52 Phúc giai đoạn 2017-2019 Thị phần CVTD của các NHTM trên địa bản tỉnh 9 | Bảng 38 - 54 Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2019 No xau CVID tai Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 10 | Bang 3.9 57 2017-2019 So sánh NIM và NH CVID va KHBL tai 11 | Bảng 310 58 VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn từ 2017-2019 DANH MỤC HÌNH, BIÊU ĐỎ STT| Hình Nội dung, Trang 1 Hinh 3.1 | So d6 t6 chite VietinBank Vĩnh Phúc 42 = Ty trong khách hàng vay tiêu dùng trêntông số 2 | Bieu dé 3.1 » " b 51 khách hàng bán lẻ 8. 2Š Tốc độ tăng trưởng của đư nợ CVTD so với tốc độ 3 | Biéu dé 3.2 53 tăng trưởng của dư nợ KHBL 8 sẽ Cơ câu CVTD trong tong dư nợ cho vay KHBL 4 | Biêuđỏ33 55 của VietinBank Vĩnh Phúc ¬ Cơ câu CVTD theo sản phẩm tại VietinBank Vĩnh 5 | Biéudé 3. Co cau CVID theo ky han tai VietinBank Vinh 5 | Biéudé 3.5 57 Phuc 2017-2019 iii LỮI CẢM ON Tôi xưa gửi lời cảm ơn chân thành tới T8. Nguyễn Thể Hùng, giảng viên Đạt học Kinh tế - Dại học Quốc gia Hà Nội đã hưởng dẫn tôi tận tỉnh để tôi có thể hoàn thành luận văn này.

Tôi xi chân thành gửi lời câm ơn tới các thẩy, cỏ giêng viên trường Đại học Kinh tế - Dai học Quốc gia là Nội, khoa Tài chỉnh Ngan hing để tận tỉnh hướng đẫn giảng dạy trong suốt quá trình tôi học tập, nghiên cứu tại trường Tôi xin chân thành cam on cdc thay cô trong Pai hoc Kinh 1é, Đại học Quốc gia Tà Nội cùng tập thể cán bộ, nhân viên Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiên giúp lôi hoàn thiện về mặt (hô tục và quy trình, thông tin, dữ liệu trong suốt quả trình lắm luận văn. Tôi xin trân trọng cảm on! DANH MỤC HÌNH, BIÊU ĐỎ STT| Hình Nội dung, Trang 1 Hinh 3.1 | So d6 t6 chite VietinBank Vĩnh Phúc 42 = Ty trong khách hàng vay tiêu dùng trêntông số 2 | Bieu dé 3.1 » " b 51 khách hàng bán lẻ 8. 2Š Tốc độ tăng trưởng của đư nợ CVTD so với tốc độ 3 | Biéu dé 3.2 53 tăng trưởng của dư nợ KHBL 8 sẽ Cơ câu CVTD trong tong dư nợ cho vay KHBL 4 | Biêuđỏ33 55 của VietinBank Vĩnh Phúc ¬ Cơ câu CVTD theo sản phẩm tại VietinBank Vĩnh 5 | Biéudé 3. Co cau CVID theo ky han tai VietinBank Vinh 5 | Biéudé 3.5 57 Phuc 2017-2019 iii LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT.

DANH MỤC BẢNG BIẾU DANII MỤC TIÌNH, BIÊU ĐÈ. PHAN MO BAT CHƯƠNG 1. TONG QUAN TỈNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PUAT TRIEN CIO VAY TIEU DUNG TAL NGAN TANG THUONG ¥ 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cửu 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển cha vay tiêu đùng. Những bạn chế còn Lần tại và khoảng trồng nghiên cửu.

12 Cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiều dùng của ngân hảng thương m: 1. Khái niệm về Ngân bàng Thương mại. Các hoại động cư bản của Ngân hàng thương mại „ 1. Tong quan vé cho vay tiêu dùng.

Phát triển cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại 1.3 Kinh nghiệm về phát triển cho vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bản Vĩnh Phúc.1 Kinh nghiệm của Ngân hang Techcombank — Chi nhanh Vink Phúc. 1,8,2 Ngân hàng VietiaBank — CN Bình Xuyên.3 Một số bài học kinh nghiệm KÉT LUẬN CHƯƠNG 1. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚ 2. Thiết kể quy trình nghiên cứu.

Lựa chọn phương pháp nghiền cứn và thu thập thông tin. Phương pháp phân tích tẳng hợp 2. Phương pháp sơ sánh: CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỀN CIO VAY TEU DUNG TAL NGAN TIẢNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM — CHI KHÁNH VĨNH PHÚC.36 DANH MỤC BANG BIEU STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 21 | Quy trìnhnghiên cứu 32 Nguồn vốn huy động tại VietinBank Vĩnh Phúc 2 | Bảng31 8 Ny eons 43 giai đoạn 2017-2019 Dư nợ cho vay tại VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 3 Bảng 3.2 45 2017-2019 Các hoạt động dịch vụ khác tại VietinBank Vĩnh 4 Bảng 3.3 46 Phúc giai đoạn 2017-2019 Thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế và lãi kinh 5 Bảng 34 | doanh ngoại tệ của VietinBank Vĩnh Phúc giai| 46 đoạn 2017-2019 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Vietinbank 6 Bảng 3.5 47 Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2019 7 Bang 36 | Tăng trưởng số lượng KH vay tiêu dùng 51 Tăng trường dư nợ CVTD tại VietinBank Vĩnh 8 Bang 3.7 52 Phúc giai đoạn 2017-2019 Thị phần CVTD của các NHTM trên địa bản tỉnh 9 | Bảng 38 - 54 Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2019 No xau CVID tai Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 10 | Bang 3.9 57 2017-2019 So sánh NIM và NH CVID va KHBL tai 11 | Bảng 310 58 VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn từ 2017-2019 LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT. DANH MỤC BẢNG BIẾU DANII MỤC TIÌNH, BIÊU ĐÈ.

PHAN MO BAT CHƯƠNG 1. TONG QUAN TỈNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PUAT TRIEN CIO VAY TIEU DUNG TAL NGAN TANG THUONG ¥ 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cửu 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển cha vay tiêu đùng. Những bạn chế còn Lần tại và khoảng trồng nghiên cửu. 12 Cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiều dùng của ngân hảng thương m: 1.

Khái niệm về Ngân bàng Thương mại. Các hoại động cư bản của Ngân hàng thương mại „ 1. Tong quan vé cho vay tiêu dùng. Phát triển cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại 1.3 Kinh nghiệm về phát triển cho vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bản Vĩnh Phúc.1 Kinh nghiệm của Ngân hang Techcombank — Chi nhanh Vink Phúc.

1,8,2 Ngân hàng VietiaBank — CN Bình Xuyên.3 Một số bài học kinh nghiệm KÉT LUẬN CHƯƠNG 1. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚ 2. Thiết kể quy trình nghiên cứu. Lựa chọn phương pháp nghiền cứn và thu thập thông tin.

Phương pháp phân tích tẳng hợp 2. Phương pháp sơ sánh: CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỀN CIO VAY TEU DUNG TAL NGAN TIẢNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM — CHI KHÁNH VĨNH PHÚC.36 DANH MỤC HÌNH, BIÊU ĐỎ STT| Hình Nội dung, Trang 1 Hinh 3.1 | So d6 t6 chite VietinBank Vĩnh Phúc 42 = Ty trong khách hàng vay tiêu dùng trêntông số 2 | Bieu dé 3.1 » " b 51 khách hàng bán lẻ 8. 2Š Tốc độ tăng trưởng của đư nợ CVTD so với tốc độ 3 | Biéu dé 3.2 53 tăng trưởng của dư nợ KHBL 8 sẽ Cơ câu CVTD trong tong dư nợ cho vay KHBL 4 | Biêuđỏ33 55 của VietinBank Vĩnh Phúc ¬ Cơ câu CVTD theo sản phẩm tại VietinBank Vĩnh 5 | Biéudé 3. Co cau CVID theo ky han tai VietinBank Vinh 5 | Biéudé 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ