Luận văn ThS Trần Thị Thu Hà: Phát triển cho vay cà phê hộ nông dân BIDV Gia Lai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển hoạt động cho vay cây cà phê với hộ nông dân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1. Cơ sở lý luận về hộ sản xuất kinh doanh

1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất kinh doanh

1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của hộ sản xuất kinh doanh

1.1.3. Vai trò của hộ sản xuất kinh doanh trong phát triển kinh tế địa phương

1.2. Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất kinh doanh

1.2.1. Vai trò tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất kinh doanh

1.2.2. Đặc điểm của ngành cà phê ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê

1.2.3. Nội dung tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê

1.3. Chỉ tiêu đánh sự phát triển của hoạt động tín dụng đối với các hộ sản xuất cà phê tại BIDV Gia Lai

1.3.1. Doanh số cho vay đối với hộ trồng cà phê qua các năm

1.3.2. Thu nhập ròng từ hoạt động cho vay cây cà phê qua các năm

1.3.3. Tỷ lệ nợ xấu đối với cho vay cây cà phê qua các năm

1.4. Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm trong cho vay phát triển cây cà phê

1.4.1. Một số giải pháp tín dụng đã được áp dụng cho các hộ sản xuất cà phê trên thế giới

1.4.2. Bài học kinh nghiệm về cho vay đối với hộ sản xuất cà phê tại Việt Nam

1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV Gia Lai trong công tác cho vay đối với hộ sản xuất cà phê

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CÁC GÓI TÍN DỤNG CHO CÂY CÀ PHÊ TẠI BIDV CHI NHÁNH GIA LAI

2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai (BIDV Gia Lai)

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Gia Lai

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của BIDV Gia Lai

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Phân tích mô hình ma trận SWOT: vị thế và năng lực cạnh tranh của BIDV Gia Lai hiện nay tại địa bàn tỉnh:

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh qua các thời kỳ

2.2. Thực trạng triển khai các gói tín dụng cho cây cà phê đối với hộ sản xuất cà phê tại BIDV Gia Lai

2.2.1. Quy mô cho vay hộ sản xuất trong thời gian qua

2.2.2. Chính sách cho vay đối với hộ sản xuất cà phê

2.2.3. Tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của hộ sản xuất cà phê

2.3. Đánh giá chung thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê

2.3.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê của BIDV Gia Lai

2.3.2. Nguyên nhân hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY CÂY CÀ PHÊ ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA LAI

3.1. Những thuận lợi, khó khăn, thách thức, cơ hội trong cho vay cây cà phê

3.1.1. Thách thức

3.2. Những giải pháp phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê tại BIDV Gia Lai

3.2.1. Quan điểm về giải pháp tín dụng cho hộ sản xuất cà phê của BIDV Gia Lai

3.2.2. Những giải pháp phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê tại BIDV Gia Lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Phiếu điều tra hộ có vay vốn tại BIDV Gia Lai

PHỤ LỤC 2: Tổng hợp số liệu về hộ sản xuất cà phê đã vay vốn BIDV Gia Lai

PHỤ LỤC 3: Phiếu điều tra hộ không vay vốn tại BIDV Gia Lai

PHỤ LỤC 4: Tổng hợp số liệu về hộ sản xuất cà phê không vay vốn BIDV Gia Lai

PHỤ LỤC 5: Phiếu điều tra cán bộ tín dụng trực tiếp cho vay tại BIDV Gia Lai

PHỤ LỤC 6: Tổng hợp số liệu khảo sát cán bộ trực tiếp cho vay tại BIDV Gia Lai

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cho Vay Cà Phê Tại BIDV Gia Lai 55

Gia Lai, với đặc thù kinh tế nông nghiệp, cây cà phê đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng của tỉnh. Việc phát triển bền vững cây cà phê có ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế. So với các tỉnh Tây Nguyên, Gia Lai bắt đầu trồng cà phê muộn hơn, kỹ thuật canh tác còn hạn chế, dẫn đến năng suất, chất lượng chưa cao. Tuy nhiên, cà phê vẫn là cây trồng chủ đạo, góp phần xóa đói giảm nghèo, nhất là cho đồng bào dân tộc thiểu số, tăng trưởng GDP hàng năm. Để phát triển cây cà phê hiệu quả, cần lượng vốn đầu tư lớn. Do đó, phát triển tín dụng cây cà phê là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh tế. BIDV Gia Lai đã có nhiều gói tín dụng ưu đãi dành cho hộ nông dân sản xuất cà phê. Tuy nhiên, chưa có nhiều nông hộ tiếp cận được, đặc biệt là các hộ có diện tích canh tác nhỏ, vốn tự có ít.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Cà Phê Với Kinh Tế Gia Lai

Cà phê không chỉ là cây trồng, mà là cây công nghiệp chủ lực trong phát triển kinh tế của tỉnh. Việc đầu tư, khơi thông nguồn vốn giúp nâng cao chất lượng, sản lượng hạt cà phê, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Cà phê đóng góp lớn vào ngân sách và đời sống của người dân. Các chương trình khuyến nông hỗ trợ kỹ thuật trồng cà phêsản xuất cà phê cũng được quan tâm. Điều này nhấn mạnh vai trò then chốt của cà phê Gia Lai trong bức tranh kinh tế địa phương. Cà phê không chỉ là sản phẩm mà còn là biểu tượng của sự phát triển.

1.2. Vai Trò Của BIDV Trong Hỗ Trợ Phát Triển Cà Phê

BIDV Gia Lai đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho hộ nông dân và doanh nghiệp cà phê. Ngân hàng triển khai nhiều chính sách cho vay cà phê hộ nông dân BIDV, góp phần vào sự phát triển của ngành. Cho vay cà phê BIDV Gia Lai không chỉ thúc đẩy kinh tế nông thôn mà còn mang lại hiệu quả kinh tế, doanh thu, hoàn thành kế hoạch kinh doanh. Các gói vay ưu đãi cà phê BIDV giúp nông dân có vốn để đầu tư vào sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng. BIDV hỗ trợ vay vốn nông nghiệp Gia Lai một cách hiệu quả.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Cho Vay Cà Phê BIDV 58

Mặc dù BIDV Gia Lai có nhiều gói tín dụng ưu đãi, nhưng việc tiếp cận vốn của nông dân còn hạn chế. Các nông hộ có diện tích canh tác nhỏ, vốn tự có ít khó tiếp cận các gói tín dụng. Lượng vốn được vay vẫn còn thấp so với nhu cầu vay vốn của các hộ sản xuất cà phê. Cho vay sản xuất cà phê chưa mang lại hiệu quả cao cho BIDV Gia Lai như các ngành khác (thủy điện, xây lắp, thương mại dịch vụ). Các gói tín dụng ưu đãi cho cà phê chưa được triển khai đúng với tinh thần của sản phẩm.

2.1. Rào Cản Tiếp Cận Vốn Tín Dụng Của Hộ Nông Dân

Nhiều hộ nông dân vay vốn cà phê BIDV gặp khó khăn do các thủ tục phức tạp, yêu cầu tài sản thế chấp, và các điều kiện khắt khe khác. Các điều kiện vay vốn cà phê BIDV có thể không phù hợp với điều kiện thực tế của nông dân. Thiếu thông tin về các gói vay ưu đãi cà phê BIDV cũng là một rào cản lớn. Cần có giải pháp để đơn giản hóa thủ tục, giảm bớt yêu cầu thế chấp, và tăng cường thông tin về các chương trình cho vay.

2.2. Hiệu Quả Chưa Cao Của Cho Vay Cà Phê Đối Với BIDV

So với các ngành khác, hiệu quả cho vay cà phê BIDV Gia Lai chưa cao. Điều này có thể do rủi ro cao trong sản xuất cà phê, biến động giá cả, và khó khăn trong việc thu hồi nợ. Cần có giải pháp để giảm thiểu rủi ro cho vay cà phê BIDV, tăng cường quản lý tín dụng, và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay. Đánh giá chương trình cho vay cà phê BIDV cần được thực hiện thường xuyên để điều chỉnh và cải thiện.

III. Giải Pháp Phát Triển Cho Vay Cà Phê Tại BIDV 57

Để phát triển cho vay cà phê hộ nông dân tại BIDV Gia Lai, cần có các giải pháp đồng bộ từ ngân hàng, chính quyền địa phương, và bản thân người nông dân. Các giải pháp này cần tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục, tăng cường thông tin, giảm thiểu rủi ro, và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.

3.1. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Vay Vốn Và Tăng Cường Thông Tin

Thủ tục vay vốn cà phê BIDV cần được đơn giản hóa để giảm bớt gánh nặng cho nông dân. Tăng cường thông tin về các chính sách cho vay cà phê hộ nông dân BIDV thông qua các kênh truyền thông, hội thảo, và tư vấn trực tiếp. Cần có đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên nghiệp, am hiểu về sản xuất cà phê để tư vấn và hỗ trợ nông dân.

3.2. Giảm Thiểu Rủi Ro Và Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay

Cần có các biện pháp để giảm thiểu rủi ro cho vay cà phê BIDV, như bảo hiểm nông nghiệp, quỹ phòng ngừa rủi ro, và liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay thông qua việc thẩm định dự án kỹ lưỡng, quản lý tín dụng chặt chẽ, và thu hồi nợ hiệu quả. Khuyến khích vay vốn tái canh cà phê BIDV để nâng cao năng suất và chất lượng.

3.3. Quy trình thẩm định vay vốn cần được cải thiện

Hiện tại quy trình còn khá phức tạp và mất nhiều thời gian gây khó khăn cho người dân. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan để quy trình diễn ra nhanh chóng và chính xác. Ngân hàng cần có những chuyên gia am hiểu về cây cà phê để thẩm định chính xác dự án vay vốn của người dân, từ đó đưa ra quyết định cho vay phù hợp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Về Cho Vay 59

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tín dụng nông nghiệp có tác động tích cực đến phát triển kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả của tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như chính sách, thủ tục, và năng lực của người vay. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá tác động của cho vay cà phê BIDV Gia Lai đến đời sống của người nông dân và sự phát triển của ngành cà phê.

4.1. Tác Động Của Tín Dụng Đến Đời Sống Hộ Nông Dân

Tín dụng giúp hộ nông dân có vốn để đầu tư vào sản xuất, nâng cao năng suất, và cải thiện đời sống. Tuy nhiên, nếu sử dụng vốn không hiệu quả, nông dân có thể rơi vào cảnh nợ nần. Cần có các chương trình tư vấn và hỗ trợ nông dân sử dụng vốn vay hiệu quả, tránh rủi ro cho vay cà phê BIDV.

4.2. Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Của Ngành Cà Phê

Tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, tạo ra việc làm, và nâng cao giá trị sản phẩm cà phê. Tuy nhiên, cần có các chính sách hỗ trợ để đảm bảo nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường, và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cà phê. Vay vốn phát triển nông nghiệp Gia Lai là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển bền vững ngành cà phê.

V. Kết Luận Tương Lai Của Phát Triển Cho Vay Cà Phê 55

Phát triển cho vay cà phê hộ nông dân tại BIDV Gia Lai có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống của người nông dân. Để đạt được hiệu quả cao, cần có sự phối hợp đồng bộ từ ngân hàng, chính quyền, và người nông dân. Trong tương lai, cần tập trung vào việc ứng dụng công nghệ, phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp, và xây dựng mối quan hệ bền vững giữa ngân hàng và người nông dân.

5.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Hoạt Động Cho Vay

Ứng dụng công nghệ giúp đơn giản hóa thủ tục, giảm thiểu chi phí, và tăng cường hiệu quả quản lý tín dụng. Các ứng dụng di động, hệ thống thông tin trực tuyến, và các công cụ phân tích dữ liệu giúp ngân hàng tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn, đánh giá rủi ro chính xác hơn, và cung cấp dịch vụ tốt hơn.

5.2. Xây Dựng Mối Quan Hệ Bền Vững Giữa Ngân Hàng Nông Dân

Mối quan hệ bền vững dựa trên sự tin tưởng, hợp tác, và chia sẻ lợi ích. Ngân hàng cần lắng nghe ý kiến của người nông dân, hiểu rõ nhu cầu của họ, và cung cấp các sản phẩm tín dụng phù hợp. Nông dân cần sử dụng vốn vay hiệu quả, trả nợ đúng hạn, và xây dựng uy tín với ngân hàng. Các chương trình đào tạo, tư vấn, và hỗ trợ kỹ thuật giúp nâng cao năng lực của người nông dân và tăng cường mối quan hệ với ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển hoạt động cho vay cây cà phê với hộ nông dân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Cơ sở lý luận về hộ sản xuất kinh doanh 1. Khái niệm hộ sản xuất kinh doanh Từ khi thực hiện đường lối đổi mới của Đảng cho đến nay, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn. Cùng với sự phát triển của các nghành kinh tế, hơn hai mươi năm qua sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam đã có sự chuyển biến lớn.

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự phát triển của hộ sản xuất, coi hộ sản xuất kinh doanh như một nền tảng vững chắc cho sự nghiệp Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá Đất nước. Nói đến sự tồn tại của hộ sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế, trước hết chúng ta cần thấy rằng hộ sản xuất không chỉ có ở nước ta mà còn có ở tất cả các nước có nền sản xuất nông nghiệp trên Thế giới. Chúng ta có thể xem xét một số quan niệm khác nhau về hộ sản xuất kinh doanh như sau: ­ Tại cuộc thảo luận quốc tế lần thứ IV về quản lý nông trại tại Hà Lan năm 1980, đưa ra khái niệm: "Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác" ­ Trên góc độ Ngân hàng: "Hộ sản xuất kinh doanh " là một thuật ngữ được dùng trong hoạt động cung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung của cả hộ. Hiện nay, trong các văn bản pháp luật ở Việt Nam, hộ được xem như một chủ thể trong các quan hệ dân sự do pháp luật quy định và được định nghĩa là một đơn vị mà các thành viên có hộ khẩu chung, tài sản chung và hoạt động kinh tế chung.

Tuy nhiên, để tránh nhầm lẫn với khái niệm “hộ gia đình” – là đối tượng không được cấp tín dụng theo thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, người viết xin định nghĩa lại khái niệm “hộ sản xuất” trong luận văn này như sau: “Hộ sản xuất” là một tổ chức kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước, của địa phương download by : skknchat@gmail.com 9 và theo quy định của pháp luật. Hộ sản xuất kinh doanh không nhất thiết phải là các cá nhân có quan hệ huyết thống với nhau, mà được xác định trên cơ sở sở hữu tư liệu sản xuất (trong trường hợp này là đất đai). Trong quan hệ vay vốn với ngân hàng, hộ sản xuất cử ra thành viên đại diện hộ - bằng văn bản ủy quyền của tất cả các thành viên còn lại - để đại diện kí kết các thủ tục với ngân hàng. Như vậy, “Hộ nông dân sản xuất cà phê” là “hộ sản xuất”, đối tượng sản xuất là “cà phê” và địa điểm thực hiện là khu vực nông thôn.

Trong luận văn, “Hộ nông dân sản xuất cà phê” là đối tượng được phép vay vốn theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Các đặc trưng cơ bản của hộ sản xuất kinh doanh Kinh tế hộ sản xuất kinh doanh là hình thức tổ chức sản xuất cơ bản trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay. Hộ sản xuất có những đặc trưng tế cơ bản sau đây: ­ Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế có sự kết hợp hài hòa giữa sản xuất xã hội, giữa phương hướng sản xuất, quy mô sản xuất, điều kiện sản xuất với lực lượng lao động cụ thể ­ Hộ sản xuất là mô hình tổ chức đặc biệt mà ở đó các thành viên trong gia đình vừa làm chủ tư liệu sản xuất, vừa trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của hộ mình. ­ Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực, nhưng chủ yếu được chia thành các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, sản xuất và kinh doanh khác.

Trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh đa dạng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh ngành nghề phụ. Lao động của hộ chủ yếu là lao động thủ công, sử dụng lao động của chính gia đình, lấy công làm lãi do đó năng suất lao động chưa cao. ­ Đối với những hộ sản xuất trong các lĩnh vực kinh doanh khác (dịch vụ, chế biến, sản xuất công cụ, vận chuyển.) các hộ còn hạn chế về vốn, quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý chưa cao, chưa có định hướng rõ ràng, thu nhập download by : skknchat@gmail.com 10 không ổn định.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của hộ diễn ra chậm, chưa đồng đều, hộ thuần nông vẫn còn chiếm một tỷ lệ cao. ­ Hộ sản xuất kinh doanh có sự tích luỹ vốn tương đối ít. Do vậy, việc sử dụng vốn có phần hạn hẹp trong việc áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất lao động, mở rộng địa bàn hoạt động. Sự chuyên môn hoá và phân công lao động cũng chưa cao, cho nên việc tổ chức quản lý vẫn cũn đơn giản.

Tuy vậy, hộ sản xuất kinh doanh có một ưu điểm là do quy mô nhỏ cho nên rất dễ chuyển đổi sang lĩnh vực khác khi điều kiện kinh doanh hiện tại gặp khó khăn. Và do hộ sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ cho nên sản phẩm cũng có phần nghèo nàn và có địa bàn hoạt động nhỏ hẹp. Vai trò của hộ sản xuất kinh doanh trong phát triển kinh tế địa phương Hộ sản xuất là một lực lượng kinh tế quan trọng đóng góp không nhỏ vào tỷ trọng GDP hàng năm của cả nước, làm ra của cải vật chất phục vụ cho bản thân gia đình và xã hội. Khi nhắc tới thành tựu chung của nền kinh tế Việt Nam như cùng với Thái Lan và Ấn Độ, Việt Nam đang là nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo với số lượng từ 6 - 8 triệu tấn, mang về nguồn ngoại tệ cho đất nước từ 3 - 3,7 tỷ USD mỗi năm (2016), đứng hàng đầu Thế giới về xuất khẩu tiêu với sản lượng 116.000 tấn trong năm 2011 và 4 năm liên tiếp dẫn đầu về sản lượng xuất khẩu điều, đứng thứ 5 về sản lượng trà và thứ 6 về hải sản.

thì phải nói kinh tế hộ sản xuất đã đóng vai trò chính trong việc tạo ra một lượng hàng hóa lớn để phục vụ xuất khẩu. Trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng tính đến năm 2016, có thể nhận thấy vai trò sản xuất to lớn của hộ thể hiện như sau: ­ Hộ sản xuất kinh doanh là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường. Lịch sử hình thành và phát triển sản xuất hàng hóa đã trải qua giai đoạn đầu tiên là kinh tế chỉ huy sang kinh tế hàng hóa nhỏ trên quy mô hộ gia đình tiếp theo là giai đoạn chuyển từ nền kinh tế hàng hóa nhỏ lên kinh tế hàng hóa quy mô lớn, là nền kinh tế hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ. download by : skknchat@gmail.com 11 ­ Hộ sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết được công ăn việc làm cho người dân.

Việt Nam hiện có khoảng 70% dân số sống ở nông thôn và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên việc sử sụng, khai thác nguồn nhân lực này còn đang ở mức thấp do trình độ còn thấp và khoa học kĩ thuật chưa phát triển. Trong những năm vừa qua hàng triệu cơ sở sản xuất được thành lập bởi các hộ sản xuất nhờ đó đã thu hút nhiều lao động và do đó đã giải quyết được một phần lớn công ăn việc làm cho người dân. - Hộ sản xuất kinh doanh có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

Hộ sản xuất kinh doanh là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, phải tự mình quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh để có thể cạnh tranh trên thị trường. Muốn đạt được điều này các hộ sản xuất đều phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã sao cho đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, cung cấp dịch vụ sau bán hàng để có thể đứng vững trên thị trường ­ Góp phần khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống. Sản phẩm của các làng nghề truyền thống chính là nét độc đáo của nông thôn Việt Nam, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc. Lao động chính để tạo ra các sản phẩm đó chính là các Hộ sản xuất kinh doanh.

Chiến tranh và cuộc sống khó khăn thời bao cấp cùng với cơ chế thị trường đã làm mai một một số ngành nghề. Nhưng ngày nay với chính sách của Đảng và Chính phủ cùng với sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất rất nhiều ngành nghề truyền thống đã khôi phục và phát triển. Nhiều nơi đã du nhập, phát triển nghề mới, cải tổ nghề cũ, liên kết lại thành làng nghề, đời sống của người lao động không ngừng nâng cao. Chính sự phát triển của ngành nghề truyền thống đã tạo ra sự phân công trong nông nghiệp, tăng thu nhập cho người dân góp phần xây dựng nông thôn mới, duy trì bản sắc văn hóa dân tộc.

Người dân Việt Nam từ xưa đến nay vốn có lòng yêu nước cần cù, sáng tạo trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Họ đã tạo ra khối lượng của cải vật chất vô cùng lớn như các mặt hàng cây công nghiệp, nông nghiệp, lương thực, thực phẩm phục vụ cho cuộc sống trong nền kinh tế thị trường. download by : skknchat@gmail.com 12 Hộ sản xuất kinh doanh là những người trực tiếp áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, nông nghiệp, sinh học, hoá chất thúc đẩy việc tăng năng suất lao động và thu nhập cho chính bản thân họ, tạo ra sự phát triển cân đối nhịp nhàng nền kinh tế thị trường của Đất nước. Hộ sản xuất kinh doanh là người thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong xã hội, tạo ra sự phát triển toàn diện trong công nghiệp, nông nghiệp và trong các lĩnh vực khác, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội, tạo thêm nhiều công ăn việc làm góp phần vào xoá đói giảm nghèo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ