Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm y tế là một trong những trụ cột an sinh xã hội cốt lõi nhằm hướng tới mục tiêu công bằng trong chăm sóc sức khỏe toàn dân. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, huyện Phong Điền thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế ghi nhận quy mô dân số đạt 92.433 người phân bổ trên 16 đơn vị hành chính cấp xã, với tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế chung toàn huyện đạt mức 98,5%. Mặc dù chỉ số bao phủ chung đạt mức rất cao, công tác phát triển bảo hiểm y tế theo diện hộ gia đình vẫn đối mặt với nhiều rào cản mang tính cơ cấu. Trong tổng số dân cư, có tới 55.503 người tham gia bảo hiểm y tế thuộc diện được ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ mức đóng, để lại dư địa 36.930 người thuộc diện có thể tham gia theo hình thức hộ gia đình nhưng chưa được khai thác triệt để.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là sự phát triển thiếu đồng đều của hệ thống 68 nhân viên đại lý thu, tập trung chủ yếu tại các khu vực trung tâm đồng bằng, dẫn đến việc bỏ sót các nhóm cư dân tại vùng bãi ngang ven biển và đồi núi. Thêm vào đó, tâm lý lựa chọn ngược khi người khỏe mạnh chủ quan không tham gia đã tạo áp lực lớn lên tính bền vững của quỹ an sinh. Mục tiêu cụ thể của đề án là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu và phát triển đối tượng giai đoạn 2021 - 2023, từ đó xác lập các giải pháp chiến lược nhằm hiện thực hóa Quyết định số 546/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2022 - 2025. Về mặt thực tiễn, công trình cung cấp hệ thống chỉ số định lượng giúp cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Phong Điền tối ưu hóa quy trình quản lý, gia tăng tỷ lệ tham gia bền vững và giảm thiểu rủi ro tài chính cho các hộ gia đình trước biến cố ốm đau.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết an sinh xã hội theo Công ước số 102 ban hành năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế, kết hợp với khung lý thuyết về quản lý tài chính y tế công và cơ chế chia sẻ rủi ro cộng đồng. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định rõ bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức, vận hành phi lợi nhuận nhằm bảo vệ tài chính cho người dân khi khám chữa bệnh.

Ba khái niệm nòng cốt được làm rõ trong đề án bao gồm: bảo hiểm y tế hộ gia đình, mức đóng giảm trừ lũy tiến và tính bền vững của quỹ khám chữa bệnh. Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, nhóm tham gia theo hộ gia đình bao gồm toàn bộ thành viên cùng đăng ký thường trú hoặc tạm trú, trừ các đối tượng đã tham gia theo nhóm khác. Cơ chế tài chính áp dụng nguyên tắc giảm trừ mức đóng nhằm khuyến khích cả gia đình tham gia: người thứ nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi chỉ đóng 40%. Theo quy định tại Nghị định số 24/2023/NĐ-CP, khi mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 1.800.000 đồng từ ngày 01 tháng 07 năm 2023, mức đóng cả năm của người thứ nhất là 972.000 đồng và người thứ năm chỉ còn 388.800 đồng, tạo động lực kinh tế rõ nét cho các hộ gia đình đông nhân khẩu.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra xã hội học sơ cấp trong mốc thời gian từ năm 2021 đến năm 2023. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết thu, báo cáo tài chính của Bảo hiểm xã hội huyện Phong Điền, niên giám thống kê huyện trên tổng diện tích 95.571,07 ha và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra trên hai nhóm đối tượng với tổng quy mô mẫu đạt 188 phiếu khảo sát:

  • Nhóm đại lý thu: Khảo sát toàn bộ tổng thể 68 nhân viên đại lý thu hoạt động trên địa bàn, bao gồm 20 nhân viên thuộc hệ thống Bưu điện, 30 nhân viên thuộc Công ty Bảo hiểm PVI và 18 nhân viên thuộc Công ty Đào tạo Bảo hiểm An sinh nhằm đánh giá cơ chế thi đua, thù lao và khó khăn trong nghiệp vụ.
  • Nhóm người dân: Trên tổng thể 36.930 người thuộc diện có thể tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình năm 2023, nghiên cứu áp dụng công thức chọn mẫu Slovin năm 1984 với sai số tiêu chuẩn 10%, xác định quy mô mẫu lý thuyết là 100 người. Để gia tăng độ tin cậy và tính đại diện, tác giả bổ sung thêm 20% số phiếu dự phòng, nâng tổng mẫu phát ra và thu về hợp lệ lên 120 người dân.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng tại 4 địa bàn tiêu biểu đại diện cho các mức độ bao phủ khác nhau: thị trấn Phong Điền với 43 phiếu, xã Phong An có tỷ lệ tham gia cao nhất với 29 phiếu, xã Phong Thu có tỷ lệ trung bình với 26 phiếu và xã Điền Hải có tỷ lệ thấp nhất với 22 phiếu. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua kỹ thuật thống kê mô tả và phân tích so sánh chuỗi thời gian, giúp làm rõ mối tương quan giữa thu nhập, nhận thức chính sách và hành vi đóng bảo hiểm của người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ gia tăng số lượng người tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình đạt kết quả tích cực nhưng chưa tương xứng với tiềm năng địa phương. Đến cuối năm 2023, toàn huyện Phong Điền đạt tỷ lệ bao phủ 98,5% dân số, song cơ cấu tham gia có sự chênh lệch lớn khi nhóm đối tượng do ngân sách nhà nước hỗ trợ và đóng hộ chiếm tới 55.503 người. Phân khúc 36.930 người thuộc diện tự đóng theo hộ gia đình vẫn còn khoảng 15% đến 20% dân số chưa tham gia thường xuyên hoặc để thẻ bị gián đoạn quá 3 tháng.

Thứ hai, mạng lưới tổ chức dịch vụ thu phát triển nhanh về lượng nhưng phân bố thiếu cân đối. Toàn bộ 68 nhân viên thu trực thuộc 3 đơn vị đầu mối gồm Bảo hiểm PVI chiếm 44,1% với 30 nhân viên, Bưu điện chiếm 29,4% với 20 nhân viên và Bảo hiểm An sinh chiếm 26,5% với 18 nhân viên. Đáng chú ý, hơn 62% điểm thu tập trung tại các khu vực thị trấn và đồng bằng ven Quốc lộ 1A, trong khi các xã bãi ngang vùng Ngũ Điền chỉ có dưới 20% nhân lực phụ trách, tạo khoảng trống lớn trong tiếp cận người dân.

Thứ ba, sự thay đổi mức đóng gây áp lực tài chính đối với hộ nông nghiệp. Việc điều chỉnh lương cơ sở lên 1.800.000 đồng từ tháng 7 năm 2023 làm mức đóng chuẩn cả năm tăng lên 972.000 đồng mỗi người. Kết quả khảo sát 120 người dân cho thấy có khoảng 38% người được hỏi cho rằng mức đóng một lần cho nhiều thành viên trong gia đình tạo gánh nặng lớn đối với các hộ thuần nông có thu nhập bấp bênh. Mặc dù chính sách giảm trừ từ người thứ hai xuống 680.400 đồng và người thứ năm xuống 388.800 đồng đã phát huy tác dụng, tỷ lệ hộ gia đình mua thẻ cho 100% thành viên cùng lúc chỉ đạt khoảng 52%.

Thứ tư, chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở chưa thực sự tạo dựng niềm tin tuyệt đối. Địa bàn huyện có 16 trạm y tế cấp xã, 01 Trung tâm Y tế huyện và Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế cơ sở 2. Tuy nhiên, kết quả khảo sát ghi nhận tỷ lệ hài lòng của người dân về danh mục thuốc và trang thiết bị kỹ thuật tại các trạm y tế chỉ dừng lại ở mức 64%, khiến nhiều người có xu hướng khám vượt tuyến hoặc e ngại khi tiếp tục duy trì thẻ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của thực trạng trên xuất phát từ cơ cấu kinh tế và đặc thù việc làm tại huyện Phong Điền. Năm 2023, cơ cấu kinh tế địa phương dịch chuyển mạnh với công nghiệp chiếm 59%, thương mại dịch vụ chiếm 19% và nông nghiệp chiếm 22%. Khu công nghiệp Phong Điền với 21 dự án đầu tư trị giá hơn 13.000 tỷ đồng đã thu hút trên 17.000 lao động chuyển sang tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc. Lực lượng lao động còn lại tại các vùng nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp, ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có dòng tiền không ổn định, dẫn đến tâm lý chỉ mua bảo hiểm y tế khi trong gia đình có người cao tuổi hoặc mắc bệnh mãn tính.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm tại huyện Tuyên Hóa thuộc tỉnh Quảng Bình và quận Hải Châu thuộc thành phố Đà Nẵng, mô hình thành lập các tổ công tác chuyên trách rà soát dữ liệu hộ tịch theo từng thôn, xóm và áp dụng chuyển đổi số thanh toán đã giúp các địa phương này nâng tỷ lệ tham gia hộ gia đình thêm 5% đến 8% mỗi năm. Tại Phong Điền, sự liên kết giữa 68 nhân viên đại lý thu với ban điều hành thôn, bản còn lỏng lẻo; chế độ chi trả thù lao thu chưa đủ sức hấp dẫn để khuyến khích nhân viên chủ động đến từng nhà vận động. Các phát hiện định lượng này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ tham gia giữa xã đạt chuẩn cao Phong An và xã khó khăn Điền Hải, đồng thời sử dụng bảng cơ cấu phân chia thị phần của 3 tổ chức dịch vụ thu để thiết lập lại địa bàn quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu và chuyên nghiệp hóa mạng lưới 68 nhân viên đại lý thu. Bảo hiểm xã hội huyện Phong Điền cần phối hợp chặt chẽ với Bưu điện, Công ty Bảo hiểm PVI và Công ty Đào tạo Bảo hiểm An sinh tổ chức tối thiểu 02 khóa bồi dưỡng chuyên môn mỗi năm về kỹ năng tư vấn trực tiếp và chuyển đổi số nghiệp vụ thu. Trong giai đoạn 2024 - 2025, các đơn vị cần mở rộng thêm ít nhất 10 điểm thu lưu động tại các xã bãi ngang ven biển nhằm xóa các vùng trũng thông tin, phấn đấu nâng năng suất thu bình quân của mỗi nhân viên đại lý thêm 25%.

Thứ hai, đổi mới nội dung và hình thức truyền thông chính sách theo chiều sâu. Ủy ban nhân dân 16 xã, thị trấn chỉ đạo các hội đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ lồng ghép tuyên truyền chính sách an sinh vào các buổi sinh hoạt định kỳ. Mục tiêu trọng tâm là nâng tỷ lệ hiểu biết chính xác về biểu phí giảm trừ mức đóng từ người thứ hai trở đi của 36.930 người tiềm năng lên trên 88% vào quý IV năm 2025, biến nhận thức từ bắt buộc thụ động sang quyền lợi tự giác.

Thứ ba, tăng cường năng lực khám chữa bệnh tại 16 trạm y tế xã và Trung tâm Y tế huyện Phong Điền. Trung tâm Y tế huyện và Sở Y tế cần đầu tư đồng bộ trang thiết bị chẩn đoán cơ bản, bổ sung danh mục thuốc điều trị bệnh mãn tính tại tuyến xã nhằm nâng tỷ lệ hài lòng của người bệnh tham gia bảo hiểm y tế lên trên 90% trước năm 2025. Đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng căn cước công dân gắn chip và ứng dụng VssID để giảm thiểu 50% thời gian chờ đợi làm thủ tục khám chữa bệnh.

Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra và bảo toàn quỹ khám chữa bệnh. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện cần chủ trì thực hiện tối thiểu 04 cuộc kiểm tra chuyên đề mỗi năm đối với quy trình cấp thẻ, hoạt động của các đại lý thu và chi phí điều trị tại các cơ sở y tế. Biện pháp này nhằm giải quyết dứt điểm 100% đơn thư khiếu nại, ngăn chặn hành vi lạm dụng quỹ và bảo đảm thực hiện thắng lợi chỉ tiêu bao phủ 98,5% dân số gắn với lộ trình an sinh xã hội bền vững của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm các nhà quản lý và cán bộ chuyên môn tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện và cấp tỉnh, đặc biệt là Bảo hiểm xã hội huyện Phong Điền và Bảo hiểm xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế. Luận văn cung cấp mô hình tổ chức thực tế với 15 cán bộ phụ trách 3 bộ phận chuyên môn, cùng bộ tiêu chí đánh giá năng lực của 68 nhân viên đại lý thu để tối ưu hóa công tác quản lý trên địa bàn.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã tại các địa phương đang xây dựng nông thôn mới nâng cao. Nghiên cứu mang lại dữ liệu tham khảo giá trị về mối liên kết giữa phát triển kinh tế công nghiệp với an sinh xã hội tại 16 xã, thị trấn, giúp chính quyền lồng ghép mục tiêu bảo hiểm y tế vào nghị quyết phát triển kinh tế hàng năm.

Nhóm thứ ba là ban điều hành các tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm như Bưu điện, đơn vị bảo hiểm PVI và các tổ chức dịch vụ an sinh. Các đơn vị này có thể khai thác báo cáo đánh giá thực chứng từ 68 phiếu khảo sát nhân viên thu để cải thiện chính sách hoa hồng, giải quyết khó khăn tác nghiệp và mở rộng thị phần tại khu vực nông thôn.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản lý công. Đề án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp chọn mẫu Slovin khảo sát 120 hộ dân, kết hợp khung phân tích dữ liệu giai đoạn 2021 - 2023 phục vụ giảng dạy và thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tại huyện Phong Điền đã đạt 98,5% nhưng vì sao vẫn cần tập trung phát triển diện hộ gia đình? Mặc dù chỉ số bao phủ chung đạt 98,5% trên 92.433 dân số, phần lớn người dân được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc đóng hộ với 55.503 người. Nhóm 36.930 người thuộc diện tham gia hộ gia đình có tính biến động cao, nếu không duy trì vận động thường xuyên thì tỷ lệ tham gia sẽ sụt giảm khi các chính sách hỗ trợ thay đổi.

Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình hiện nay được tính toán cụ thể ra sao theo mức lương cơ sở mới? Theo quy định tại Nghị định số 24/2023/NĐ-CP với lương cơ sở 1.800.000 đồng từ tháng 7 năm 2023, người thứ nhất đóng 972.000 đồng mỗi năm. Nhờ cơ chế hỗ trợ giảm trừ, người thứ hai đóng 680.400 đồng, người thứ ba đóng 583.200 đồng, người thứ tư đóng 486.000 đồng và từ người thứ năm trở đi chỉ phải đóng 388.800 đồng mỗi năm.

Phương pháp xác định kích thước mẫu khảo sát 120 người dân trong nghiên cứu dựa trên căn cứ khoa học nào? Tác giả áp dụng công thức Slovin năm 1984 cho tổng thể 36.930 người tiềm năng với sai số cho phép 10%, cho ra cỡ mẫu lý thuyết là 100 người. Nhằm gia tăng độ tin cậy và bù trừ sai số phiếu, nghiên cứu bổ sung thêm 20% cỡ mẫu, thu thập tổng cộng 120 phiếu khảo sát hợp lệ tại 4 xã, thị trấn đại diện.

Cơ cấu hệ thống đại lý thu bảo hiểm y tế tại địa bàn huyện Phong Điền hiện nay gồm những đơn vị nào? Toàn huyện có mạng lưới 68 nhân viên đại lý thu hoạt động tại 16 đơn vị hành chính xã, thị trấn. Mạng lưới này trực thuộc 3 tổ chức dịch vụ chính bao gồm Công ty Bảo hiểm PVI với 30 nhân viên, hệ thống Bưu điện huyện với 20 nhân viên và Công ty Đào tạo Bảo hiểm An sinh với 18 nhân viên.

Người tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình đủ 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi chi trả đặc biệt nào? Khi tham gia liên tục từ đủ 5 năm trở lên và đi khám chữa bệnh đúng tuyến, người bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí điều trị nếu số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh trong năm tài chính lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, tương đương số tiền vượt quá 10.800.000 đồng.

Kết luận

  • Đề án thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Phương Uyên đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận và pháp lý về phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình theo chuẩn mực của Tổ chức Lao động Quốc tế và pháp luật Việt Nam.
  • Công trình đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển bảo hiểm y tế tại 16 xã, thị trấn thuộc huyện Phong Điền giai đoạn 2021 - 2023, phân định rõ dư địa mở rộng trong nhóm 36.930 người tiềm năng.
  • Nghiên cứu thực chứng được tiến hành bài bản với quy mô 188 đối tượng khảo sát gồm 120 người dân và 68 nhân viên thu, chỉ rõ các điểm nghẽn về phân bổ mạng lưới và rào cản chi phí.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ, gắn liền với mốc thời gian 2024 - 2025 nhằm hoàn thành các chỉ tiêu an sinh của Quyết định số 546/QĐ-TTg.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và 3 tổ chức dịch vụ thu trong việc nâng cao chất lượng phục vụ tại 16 trạm y tế cơ sở.

Trong lộ trình giai đoạn 2024 - 2025, cơ quan quản lý cần ưu tiên triển khai số hóa mạng lưới 68 đại lý thu và mở rộng các điểm giao dịch lưu động tại vùng ven biển. Quý cơ quan quản lý, các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết hệ thống 21 bảng thống kê và 6 sơ đồ, biểu đồ phân tích chuyên sâu.