Luận văn thạc sĩ vnu ued phát huy tính tích cực trong họat động nhận thức của học sinh thông qua dạy học phần di truyền học sinh học 12 nâng cao trung học phổ thông

Luận văn thạc sĩ VNU UED khám phá cách phát huy tính tích cực trong nhận thức học sinh qua dạy học di truyền học sinh học 12 nâng cao.

Chuyên ngành

Sư phạm Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

154
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÍ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Nội dung nghiên cứu

0.5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Giả thuyết nghiên cứu

0.8. Phương pháp nghiên cứu

0.9. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh

1.2. Tính tích cực học tập của học sinh

1.3. Dấu hiệu nhận biết tính tích cực

1.4. Các biện pháp nhằm nâng cao tính tích cực nhận thức của học sinh

1.5. Phương pháp dạy học tích cực

1.6. Đặc điểm môn Sinh học trong trường THPT và quan điểm đổi mới phương pháp dạy học Sinh học

1.6.1. Đặc điểm môn Sinh học trong trường THPT

1.6.2. Quan điểm đổi mới phương pháp dạy học Sinh học

1.7. Phân tích chương trình và nội dung kiến thức Sinh học 12

1.7.1. Nội dung chương trình

1.7.2. Định hướng của chương trình

1.8. Thực trạng việc dạy học Sinh học nói chung và Di truyền học nói riêng trong trường THPT hiện nay

1.8.1. Việc dạy của giáo viên

1.8.2. Về việc học của học sinh

1.8.3. Nguyên nhân của những thực trạng trên

2. CHƯƠNG 2: PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN HỌC, SINH HỌC 12 NÂNG CAO THPT

2.1. Phương pháp sử dụng tình huống có vấn đề

2.2. Các bước xây dựng tình huống có vấn đề

2.3. Các dạng tình huống có vấn đề

2.4. Các mức độ của dạy học sử dụng tình huống có vấn đề

2.5. Các bước dạy học sử dụng tình huống có vấn đề

2.6. Thiết kế sử dụng Graph trong dạy học Sinh học

2.6.1. Khái niệm về Graph

2.6.2. Nguyên tắc xây dựng Graph trong dạy học Sinh học

2.6.3. Các bước lập Graph

2.6.4. Sử dụng Graph trong dạy học Sinh học 12 nâng cao phần Di truyền học

2.6.5. Một số lưu ý khi sử dụng Graph trong dạy học Sinh học lớp 12 nâng cao

2.7. Phương pháp hoạt động nhóm

2.7.1. Ưu điểm của biện pháp hướng dẫn tổ chức hoạt động nhóm

2.7.2. Tiến trình dạy học nhóm

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm

3.3. Phương pháp thực nghiệm

3.4. Chọn trường thực nghiệm

3.5. Chọn học sinh thực nghiệm

3.6. Chọn giáo viên dạy thực nghiệm

3.7. Phương án thực nghiệm

3.8. Bố trí thực nghiệm

3.9. Xử lý số liệu thực nghiệm

3.10. Phân tích kết quả định tính

3.11. Phân tích kết quả định lượng

3.12. Kết quả thực nghiệm

3.12.1. Kết quả định tính

3.12.2. Kết quả thực nghiệm định lượng

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát huy tính tích cực trong dạy học di truyền học lớp 12

Phát huy tính tích cực trong dạy học di truyền học lớp 12 là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng giáo dục. Trong bối cảnh hiện nay, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn khuyến khích sự sáng tạo và chủ động trong học tập. Di truyền học là một phần kiến thức trọng tâm trong chương trình sinh học lớp 12, nhưng lại thường gặp khó khăn trong việc truyền đạt và tiếp thu. Do đó, việc phát huy tính tích cực trong dạy học di truyền học là cần thiết để cải thiện tình hình này.

1.1. Khái niệm về tính tích cực trong học tập

Tính tích cực trong học tập được hiểu là trạng thái hoạt động của học sinh, thể hiện qua sự chủ động, sáng tạo và khát vọng học hỏi. Theo I.F Kharlamop, tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động con người hành động, điều này cho thấy rằng học sinh cần phải tham gia tích cực vào quá trình học tập để đạt được hiệu quả cao nhất.

1.2. Vai trò của di truyền học trong chương trình lớp 12

Di truyền học không chỉ là một môn học lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Việc hiểu biết về di truyền học giúp học sinh có cái nhìn sâu sắc hơn về các quy luật di truyền, từ đó áp dụng vào thực tiễn. Điều này càng làm nổi bật tầm quan trọng của việc phát huy tính tích cực trong dạy học di truyền học.

II. Những thách thức trong việc phát huy tính tích cực trong dạy học di truyền học

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phát huy tính tích cực trong dạy học di truyền học cũng gặp phải không ít thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt về phương pháp dạy học hiện đại và tài liệu hỗ trợ. Nhiều giáo viên vẫn còn sử dụng phương pháp truyền thống, dẫn đến việc học sinh không hứng thú và không chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực

Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về các phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến việc áp dụng không hiệu quả. Điều này làm giảm khả năng phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình học tập.

2.2. Tâm lý học sinh trong việc học di truyền học

Học sinh thường cảm thấy khó khăn khi tiếp cận các khái niệm phức tạp trong di truyền học. Tâm lý lo ngại về việc không hiểu bài có thể khiến học sinh trở nên thụ động, không dám tham gia vào các hoạt động học tập.

III. Phương pháp dạy học tích cực trong di truyền học lớp 12

Để phát huy tính tích cực trong dạy học di truyền học, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn khuyến khích sự sáng tạo và chủ động trong học tập.

3.1. Sử dụng tình huống có vấn đề trong dạy học

Phương pháp tình huống có vấn đề giúp học sinh phát triển khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Giáo viên có thể tạo ra các tình huống thực tế liên quan đến di truyền học để học sinh thảo luận và tìm ra giải pháp.

3.2. Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học

Hoạt động nhóm không chỉ giúp học sinh học hỏi lẫn nhau mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực. Giáo viên có thể chia lớp thành các nhóm nhỏ để thực hiện các dự án nghiên cứu về di truyền học.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp dạy học tích cực trong di truyền học

Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong di truyền học đã cho thấy những kết quả khả quan. Học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn phát triển kỹ năng tư duy và khả năng làm việc nhóm.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ thực nghiệm

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực đã giúp nâng cao kết quả học tập của học sinh. Học sinh tham gia tích cực hơn vào các hoạt động học tập và có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

4.2. Phản hồi từ học sinh về phương pháp dạy học

Học sinh đã bày tỏ sự hào hứng và thích thú hơn với môn di truyền học khi được học theo phương pháp tích cực. Điều này cho thấy rằng việc phát huy tính tích cực trong dạy học là rất cần thiết.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong dạy học di truyền học

Phát huy tính tích cực trong dạy học di truyền học lớp 12 không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu cấp thiết trong giáo dục hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện hơn.

5.1. Tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thời đại. Giáo viên cần thường xuyên cập nhật và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao chất lượng dạy học.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học tích cực, đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về phương pháp dạy học hiện đại.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát huy tính tích cực trong họat động nhận thức của học sinh thông qua dạy học phần di truyền học sinh học 12 nâng cao trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề. để tự mình tìm ra kiến thức, chân lý cùng với cách xử lý tình huống, cách giải quyết vấn đề. Quá trình ngƣời học tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức cũng là quá trình ngƣời học tự tìm ra ý nghĩa của việc học, chiếm lĩnh kỹ xảo nhận thức và tạo ra các cầu nối nhận thức, quá trình ngƣời học hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo, theo một quy trình nhất định và theo nhịp độ cá nhân. Đó là quá trình cá nhân hóa việc học.

Người học tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, học bạn. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong thời đại ngày nay mọi hoạt động lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học hay quản lý xã hội đều là hoạt động hợp tác. Hoạt động học diễn ra trong môi trƣờng xã hội lớp học không thể nào là hoạt động cá nhân thuần túy mà cũng phải là hoạt động hợp tác. Tri thức vừa là kết quả hành động của cá nhân ngƣời học vừa là sản phẩm của xã hội lớp học trƣớc khi trở thành thật sự khoa học.

Mặt khác, học giao tiếp xã hội, học cách sống không thể học riêng lẻ một mình đƣợc mà phải học giao tiếp ngay trong cuộc sống xã hội. Thông qua quá trình tự lực khám phá ra tri thức, ngƣời học có thể tạo ra sản phẩm ban đầu có tính chất cá nhân. Thông qua việc trình bày, bảo vệ sản phẩm của mình trƣớc tập thể lớp học, trao đổi, tranh luận với các bạn cùng lớp kiến thức chủ quan của ngƣời học mới giảm bớt phần chủ quan, phiến diện, tăng thêm tính khách quan, khoa học. Trong quá trình lao động tập thể thƣờng diễn ra các tình huống đấu tranh giữa chủ quan và khách quan, đúng và sai, khẳng định và phủ định, cá nhân với cộng đồng.các tình huống đó lặp đi lặp lại làm cho ngƣời học phát hiện ra các mối quan hệ cần duy trì với sự việc và ngƣời khác, dần tìm đƣợc cách ứng xử với sự vật và con ngƣời.

Từ đó quá trình khám phá tri thức mới cũng là quá trình hình thành nhân cách, quá trình tự học cách sống trong xã hội thông qua vai trò của xã hội - lớp học. Người dạy là thầy học- chuyên gia về việc học và tự học, là người tổ chức và hướng dẫn quá trình dạy- tự học, quá trình kết hợp cá nhân hóa với xã hội hóa việc học của người học. Ngƣời thầy lấy việc học và ngƣời học làm gốc cho mọi hoạt động giáo dục của mình, lấy năng lực tự học, tự sáng tạo của ngƣời học làm mục tiêu dạy học. Ngƣời thầy là ngƣời hƣớng dẫn cho ngƣời học tự tìm ra kiến thức cùng với cách tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình.

Thầy đảm nhận một trách nhiệm mới là chuẩn bị cho học sinh thật nhiều tình huống học phong phú để học sinh tự lực xử lý chứ không phải là nhồi nhét thật nhiều kiến thức vào đầu óc học sinh. Thầy trở thành ngƣời hƣớng dẫn giúp đỡ ngƣời học cách tìm ra chân lý, 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khác hẳn với ngƣời thầy làm chức năng truyền thụ một chiều, truyền bá kiến thức một cách cơ học. Từ chỗ định hƣớng cho cá nhân ngƣời học tự học tự nghiên cứu, giờ đây thầy lại là ngƣời khởi xƣớng và tổ chức các mối quan hệ ngang trò- trò, cho từng cá nhân ngƣời học tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, học bạn: tổ chức cho ngƣời học hợp tác và học hỏi lẫn nhau trên cơ sở phát huy tính tự lực, chủ động tham gia các hoạt động tập thể của ngƣời học. Thầy kích thích trò hoạt động và tự điều khiển hoạt động tập thể, can thiệp đúng lúc cần thiết để cho các cuộc tranh luận và hoạt động đi đúng hƣớng hoặc để đặt lại vấn đề, nêu thêm các tình huống mới nảy sinh trong tiến trình học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi ngƣời học đều tự thể hiện mình và tự rút ra những kinh nghiệm, bài học cụ thể qua hoạt động nhóm, tổ hay lớp.để tự điều chỉnh làm cho kiến thức cá nhân mang tính xã hội, khách quan, khoa học hơn.

Cuối cùng, khi cá nhân và cả cộng đồng lớp học đứng trƣớc cuộc tranh luận khoa học chƣa ngã ngũ, một tình huống chƣa xử lý đƣợc. lúc đó vai trò không thể thay thế đƣợc của ngƣời thầy là trọng tài khoa học, kết luận có tính khẳng định về mặt khoa học các cuộc tranh luận ở tập thể lớp và xử lý đúng đắn các tình huống phức tạp nổi lên trong quá trình dạy – tự học. Kết luận của thầy là sản phẩm khoa học của cả trò - lớp - thầy. Căn cứ vào kết luận của thầy, ngƣời học tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh, làm cơ sở cho thầy thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá việc học của trò.

Người học tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh. Căn cứ vào kết luận của thầy ngƣời học tự kiểm tra, tự đánh giá lại sản phẩm của mình, tự sửa chữa những sai sót mắc phải trong sản phẩm đó, tự rút kinh nghiệm về cách học, cách xử lý tình huống, cách giải quyết vấn đề của mình và tự điều chỉnh, tự hoàn thiện thành một sản phẩm tiến bộ hơn sản phẩm ban đầu. Thầy kiểm tra đánh giá kết quả tự học căn cứ vào kết quả tự đánh giá và sửa sai của trò. Theo đó, thầy có thể cho điểm sơ bộ sản phẩm ban đầu sau đó điều chỉnh lại cho điểm chính thức sản phẩm đã điều chỉnh của trò có tính đến 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiệu quả tự đánh giá và sửa sai của ngƣời học.

Đó là cách cho điểm cơ động có tác dụng rất lớn trong việc kích thích ngƣời học tự đánh giá, tự sửa sai, cải tiến phƣơng pháp tự học. Ta có thể tổng hợp những đặc trƣng của phƣơng pháp tích cực qua bảng so sánh với những đặc trƣng của hệ phƣơng pháp dạy học thụ động: Hệ phƣơng pháp dạy học thụ động Hệ phƣơng pháp dạy học tích cực - Lấy ngoại lực- làm nhân tố quyết -Lấy nội lực- tự học làm nhân tố định sự phát triển của bản thân ngƣời quyết định sự phát triển của bản thân học. ngƣời học. - Việc dạy (thầy) là trung tâm của - Việc học (trò) là trung tâm của quá quá trình dạy học.

trình dạy học. Thầy truyền đạt kiến thức, trò thụ Trò tự mình tìm ra kiến thức dƣới sự động tiếp thu. hƣớng dẫn của thầy. Thầy truyền thụ một chiều độc thoại Thầy tổ chức, đối thoại trò-trò, trò – hay phát vấn.

thầy, hợp tác với bạn, học bạn. Thầy giảng giải cho trò ghi nhớ, học Học cách học, cách làm, cách sống thuộc lòng. và trƣởng thành. Thầy độc quyền đánh giá cho điểm Coi trọng tự đánh giá, tự điều chỉnh cố định.

làm cơ sở để thầy cho điểm động và đánh giá. Dạy học vừa với sức tiếp thu của trò Dạy học cộng hƣởng với tự học vừa sức tự phát triển vƣơn lên của trò. Thầy là thầy dạy: dạy chữ, dạy nghề, Thầy là thầy học chuyên gia về việc dạy ngƣời. học hƣớng dẫn trò tự học.

20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm môn Sinh học trong trƣờng THPT và quan điểm đổi mới phƣơng pháp dạy học Sinh học 1.1 Đặc điểm môn Sinh học trong trường THPT 1. Vị trí môn học Sinh học là ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về sự sống. Đối tƣợng của Sinh học là thế giới sống.

Nhiệm vụ của Sinh học là tìm hiểu cấu trúc, cơ chế và bản chất các hiện tƣợng, quá trình, quan hệ trong thế giới sống và với môi trƣờng, phát hiện những quy luật của sinh giới, làm cơ sở cho loài ngƣời nhận thức đúng và điều khiển đƣợc sự phát triển của sinh vật. - Sinh học hiện đại đang trở thành một lực lƣợng sản xuất trực tiếp, phục vụ đắc lực không những cho sản xuất nông – lâm- thủy sản mà còn đối với công nghiệp, kỹ thuật, đặc biệt là y học. Nhiều thành tựu có ý nghĩa thực tiễn to lớn có liên quan đến việc ứng dụng các tri thức Sinh học. - Sinh học đã phát triển từ trình độ thực nghiệm – phân tích lên trình độ tổng hợp – hệ thống do có sự thâm nhập ngày càng mạnh mẽ của các nguyên lý, phƣơng pháp của nhiều ngành khoa học khác (Hóa học, Vật lý, Toán học, Điều khiển học, Tin học.

- Sinh học hiện đại đang phát triển rất nhanh, vừa phân hóa thành nhiều ngành nhỏ, vừa hình thành những lĩnh vực liên ngành, gian ngành. Trong thời đại ngày nay cứ chƣa đầy 10 năm khối lƣợng tri thức Sinh học của loài ngƣời lại tăng gấp đôi. Trong trƣờng phổ thông Việt Nam, Sinh học là môn học giúp học sinh có những hiểu biết khoa học về thế giới sống, kể cả con ngƣời trong mối quan hệ với môi trƣờng, đặc biệt môi trƣờng nhiệt đới có gió mùa, có tác dụng tích cực trong việc giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Kiến thức Sinh học chiếm một tỉ trọng lớn trong 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học ở bậc tiểu học và trở thành môn học từ lớp 6 đến lớp 12.

Những đặc trƣng của bộ môn đã chi phối hệ thống các phƣơng pháp giảng dạy Sinh học chủ yếu (đặc biệt là phƣơng pháp trực quan) và chi phối các nguyên tắc dạy học quan trọng: Hƣớng dẫn ngƣời học phƣơng pháp học và chỉ cung cấp những kiến thức cơ bản nhất. Môn Sinh học giúp ngƣời học tăng cƣờng khả năng thực hành, khả năng quan sát, tăng cƣờng sử dụng mô hình, sơ đồ, đồ thị và khai thác các phƣơng tiện hiện đại vì có những quá trình Sinh học diễn ra rất nhanh hoặc rất chậm và sự sống có nhiều cấp độ trong đó có những cấp độ quá nhỏ nhƣ cấp độ phân tử, có những cấp độ quá lớn nhƣ sinh quyển khiến ngƣời học không thể quan sát trực tiếp toàn bộ đƣợc. Nội dung môn học Tiếp nối Sinh học ở bậc Trung học cơ sở, môn Sinh học THPT tiếp tục nghiên cứu các vấn đề sau: Lớp Nội dung chƣơng trình THPT - Giới thiệu chung về thế giới sống. 10 - Sinh học tế bào.

- Sinh học vi sinh vật. Sinh học cơ thể: - Thực vật 11 -Động vật, ngƣời. Sinh học các chủ đề: - Di truyền 12 -Tiến hóa -Sinh thái 1. Quan điểm đổi mới phương pháp dạy học Sinh học 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Phát huy tính tích cực trong dạy học di truyền học lớp 12 tập trung vào việc nâng cao sự tham gia và tích cực của học sinh trong quá trình học tập môn di truyền học. Tác giả trình bày các phương pháp và chiến lược giảng dạy nhằm khuyến khích học sinh chủ động tìm hiểu, khám phá kiến thức, từ đó phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho người đọc bao gồm việc cải thiện kỹ năng giảng dạy, tạo ra môi trường học tập tích cực và nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy hiện đại, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông, nơi trình bày cách áp dụng giao tiếp trong giảng dạy ngữ pháp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học truyện ngắn vợ nhặt ở trường trung học phổ thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng lý thuyết kiến tạo trong giảng dạy. Cuối cùng, tài liệu Skkn 2023 kết hợp phần mềm class123 với một số ứng dụng khác nhằm phát huy tính tích cực học tập cho hs trong dạy học hóa học 10 thpt cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để tìm hiểu về việc sử dụng công nghệ trong giáo dục nhằm nâng cao tính tích cực của học sinh.