Luận Văn: Giải Pháp Phát Huy Nguồn Nhân Lực Nông Thôn Thái Nguyên

Luận văn về thực trạng và giải pháp phát huy nguồn nhân lực khu vực nông thôn Thái Nguyên, đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội.

Chuyên ngành

Kinh tế Nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

2017

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Đóng góp mới của Luận văn

5. Bố cục Luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học về nguồn nhân lực

1.1.1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực

1.1.2. Cơ sở thực tiễn và ý nghĩa của nguồn nhân lực

1.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu

1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Thực trạng kinh tế xã hội khu vực nông thôn

2.2. Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên

2.2.1. Thực trạng về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực

2.2.2. Thực trạng sử dụng lao động trong các hộ điều tra

2.2.3. Đánh giá kết quả sử dụng lao động trong khu vực nông thôn

2.2.4. Ý kiến đề xuất của người dân để phát huy vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội

2.2.5. Tác động của một số chính sách của tỉnh Thái Nguyên đến vấn đề sử dụng nhân lực trong khu vực nông thôn

2.2.6. Phân tích đánh giá

2.2.7. Một số hạn chế về nguồn nhân lực trong khu vực nông thôn

2.2.8. Những khó khăn, trở ngại trong việc phát huy vai trò nguồn nhân lực ở khu vực nông thôn

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Quan điểm phương hướng và mục tiêu phát huy nguồn nhân lực nông thôn

3.1.1. Quan điểm phát huy vai trò nguồn nhân lực

3.1.2. Phương hướng

3.1.3. Những mục tiêu cơ bản

3.2. Một số giải pháp

3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn để tạo thêm nhiều việc làm mới

3.2.3. Nhóm giảp pháp về tạo việc làm, nâng cao hiệu quả lao động trong khu vực nông thôn

3.2.4. Một số giải pháp phát triển kinh tế để nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực đối với các vùng nghiên cứu

Kết luận và kiến nghị

1. Đối với Nhà nước

2. Đối với tỉnh Thái Nguyên

Danh mục tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nguồn Nhân Lực Nông Thôn Thái Nguyên Hiện Nay

Trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội, nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt, đặc biệt tại khu vực nông thôn. Bài viết này đi sâu vào phân tích thực trạng nguồn nhân lực nông thôn Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp phát huy tối đa tiềm năng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương. Phát triển nguồn nhân lực được xem là chìa khóa để giải quyết các vấn đề tồn tại, mở ra cơ hội mới cho người dân nông thôn. Theo tài liệu nghiên cứu của Nguyễn Thanh Sơn năm 2017, "Việc phát huy các nguồn nội lực còn rất thấp, đặc biệt chưa phát huy tốt vai trò nguồn nhân lực phục vụ công cuộc phát triển kinh tế xã hội." Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư và khai thác hiệu quả nguồn lực lao động tại khu vực nông thôn.

1.1. Định Nghĩa và Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực Nông Thôn

Nguồn nhân lực nông thôn bao gồm những người trong độ tuổi lao động, sinh sống và làm việc tại khu vực nông thôn. Vai trò của họ vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, phát triển kinh tế địa phương và bảo tồn văn hóa truyền thống. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhân tố con người trong lực lượng sản xuất phải ngày càng phát triển cao về trí tuệ, khỏe mạnh về thể chất, giàu có về tinh thần, trong sáng về đạo đức, linh hoạt và văn minh trong ứng sử. Trong đó trí tuệ không chỉ là những tri thức trừu tượng mà trước hết là những năng lực chuyên môn được đào tạo và đào tạo lại trong quá trình sản xuất.

1.2. Tiềm Năng Phát Triển Kinh Tế Nông Thôn Thái Nguyên

Thái Nguyên sở hữu nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế nông thôn, bao gồm điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên đất đai phong phú và lực lượng lao động dồi dào. Tuy nhiên, việc khai thác hiệu quả những tiềm năng này đòi hỏi phải có sự đầu tư bài bản vào đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý cho người dân. Các mô hình kinh tế trang trại, hợp tác xã cần được khuyến khích phát triển để tạo ra nhiều việc làm mới và tăng thu nhập cho người lao động. Theo thống kê của Tổng cục Thống kê, lao động ở khu vực nông thôn hiện nay tuy có giảm nhưng vẫn chiếm gần 3/4 tổng số lao động có việc làm. Lao động làm việc tại thành thị có tốc độ tăng cao hơn nông thôn, tốc độ tăng hàng năm khoảng 5% và cao hơn gấp 3 lần khu vực nông thôn.

II. Thách Thức Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nông Thôn Thái Nguyên

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nguồn nhân lực nông thôn Thái Nguyên đang đối mặt với không ít thách thức. Trình độ học vấn và kỹ năng còn hạn chế, thiếu việc làm, thu nhập thấp và cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội còn nhiều khó khăn. Tình trạng di cư lao động từ nông thôn ra thành thị ngày càng gia tăng, gây ra tình trạng thiếu hụt lao động tại địa phương. Các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực nông thôn chưa thực sự hiệu quả, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của người dân. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Sơn, những khó khăn, trở ngại trong việc phát huy vai trò nguồn nhân lực ở khu vực nông thôn là một trong những vấn đề cấp bách cần giải quyết.

2.1. Thực Trạng Trình Độ Lao Động và Kỹ Năng

Trình độ học vấn và kỹ năng của lao động nông thôn Thái Nguyên còn thấp so với mặt bằng chung của cả nước. Phần lớn lao động chỉ có trình độ tiểu học hoặc trung học cơ sở, thiếu kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Tình trạng này gây khó khăn cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành nghề mới và thu hút đầu tư vào khu vực nông thôn. Theo Bộ Lao động – TBXH, năm 2006, lao động kỹ thuật trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chỉ chiếm 5,2%, điều này có nghĩa là phần lớn lao động trong nông nghiệp làm công việc giản đơn.

2.2. Thiếu Việc Làm và Thu Nhập Bấp Bênh

Tình trạng thiếu việc làm và thu nhập bấp bênh là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến di cư lao động từ nông thôn ra thành thị. Người dân nông thôn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm ổn định, thu nhập thấp không đủ trang trải cuộc sống. Các ngành nghề truyền thống đang dần mai một, các ngành nghề mới chưa phát triển mạnh mẽ, gây ra tình trạng dư thừa lao động. Nguồn nhân lực chia theo giới tính và theo khu vực thành thị, nông thôn giai đoạn 2001 - 2005 cho thấy, trong 5 năm từ 2001 đến 2005 nguồn nhân lực Việt Nam tăng khoảng 4,3 triệu người, bình quân hàng năm nguồn nhân lực tăng thêm khoản 860 ngàn người.

2.3. Khó Khăn Tiếp Cận Dịch Vụ Y Tế và Giáo Dục

Việc tiếp cận các dịch vụ y tế và giáo dục ở khu vực nông thôn Thái Nguyên còn nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất y tế, giáo dục còn thiếu thốn, chất lượng dịch vụ chưa cao. Người dân nông thôn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục chất lượng cao, ảnh hưởng đến phát triển bền vững nông thôn.

III. Giải Pháp Phát Huy Nguồn Nhân Lực Nông Thôn Thái Nguyên

Để giải quyết những thách thức trên, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để phát huy nguồn nhân lực nông thôn Thái Nguyên. Các giải pháp này cần tập trung vào việc nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng, tạo việc làm và tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và thu hút đầu tư vào khu vực nông thôn. Việc thực hiện các giải pháp này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư. Theo kết quả nghiên cứu, để thực hiện mục tiêu phát huy nguồn nhân lực, xét từ góc độ vĩ mô phải có cơ chế chính sách tác động vào nguồn nhân lực.

3.1. Nâng Cao Trình Độ Học Vấn và Kỹ Năng Nghề

Cần tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề cho người dân nông thôn. Xây dựng các trường nghề, trung tâm dạy nghề tại địa phương để đào tạo các ngành nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động. Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng cho người dân để nâng cao trình độ chuyên môn. Tạo điều kiện cho người dân được tiếp cận các chương trình đào tạo trực tuyến, đào tạo từ xa để học tập mọi lúc mọi nơi. Trong thời đại mới nhân tố con người có tri thức ngày càng đóng vai trò quyết định hơn trong lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Đối với người lao động hiện tại cũng như trong tương lai không thể chỉ dựa vào kinh nghiệm sản xuất mà đồng thời phải kết hợp với tri thức khoa học mới có thể nâng cao năng suất lao động.

3.2. Tạo Việc Làm và Tăng Thu Nhập

Khuyến khích phát triển các ngành nghề mới, tạo ra nhiều việc làm ổn định cho người dân nông thôn. Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã phát triển sản xuất kinh doanh, tạo ra giá trị gia tăng và tăng thu nhập cho người lao động. Xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại khu vực nông thôn để thu hút đầu tư và tạo việc làm. Tạo điều kiện cho người dân được tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để phát triển sản xuất. Cần tăng cường hỗ trợ người dân về thông tin thị trường, kỹ thuật sản xuất và quản lý kinh doanh, giúp họ nâng cao hiệu quả sản xuất. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, đổi mới tác phong, thái độ làm việc của người lao động. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các công ước quốc tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Nguồn Lực

Nghiên cứu về nguồn nhân lực nông thôn Thái Nguyên không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn cần được ứng dụng vào thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu cần được chuyển giao cho các cơ quan quản lý, các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư để triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội. Các mô hình phát triển kinh tế thành công dựa trên nguồn nhân lực địa phương cần được nhân rộng để tạo ra hiệu ứng lan tỏa. Cần đánh giá hiệu quả các chương trình, dự án phát triển nguồn nhân lực để có những điều chỉnh phù hợp.

4.1. Xây dựng mô hình điểm về phát huy nguồn lực

Xây dựng các mô hình điểm về phát huy nguồn nhân lực nông thôn tại các địa phương có điều kiện thuận lợi. Các mô hình này cần tập trung vào việc nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng, tạo việc làm và tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và thu hút đầu tư vào khu vực nông thôn. Các mô hình điểm này cần được đánh giá thường xuyên để rút kinh nghiệm và nhân rộng ra các địa phương khác.

4.2. Thúc đẩy hợp tác doanh nghiệp và đào tạo nghề

Thúc đẩy sự hợp tác giữa các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề để nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Các doanh nghiệp cần tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo, cung cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo nghề. Các cơ sở đào tạo nghề cần phối hợp với các doanh nghiệp để tổ chức các khóa thực tập, thực hành cho học viên.

V. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Nhân Lực Nông Thôn Thái Nguyên

Để phát huy nguồn nhân lực nông thôn Thái Nguyên cần có sự hỗ trợ từ các chính sách phát triển nguồn nhân lực. Các chính sách này cần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận giáo dục, đào tạo nghề, việc làm và các dịch vụ xã hội. Đồng thời, cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông thôn và tạo việc làm cho người dân. Theo đề tài, cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài trẻ về làm việc tại nông thôn Thái Nguyên.

5.1. Ưu Đãi Về Thuế và Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp

Cần có chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng cho các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông thôn và tạo việc làm cho người dân. Các doanh nghiệp này cần được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, tiền thuê đất và các khoản vay ưu đãi với lãi suất thấp.

5.2. Hỗ Trợ Chi Phí Đào Tạo và Bồi Dưỡng

Cần có chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo và bồi dưỡng cho người dân nông thôn. Người dân cần được hỗ trợ chi phí học tập, chi phí ăn ở, chi phí đi lại và các chi phí khác liên quan đến quá trình đào tạo.

VI. Kết Luận và Tầm Quan Trọng Phát Triển Bền Vững Nông Thôn

Phát huy nguồn nhân lực nông thôn Thái Nguyên là một nhiệm vụ quan trọng, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Việc thực hiện các giải pháp cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư. Cần đánh giá hiệu quả các chương trình, dự án phát triển nguồn nhân lực để có những điều chỉnh phù hợp. Cuối cùng, cần đảm bảo tính phát triển bền vững trong quá trình phát huy nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường và bảo tồn văn hóa truyền thống.

6.1. Tổng Kết và Đánh Giá Các Giải Pháp

Tổng kết và đánh giá các giải pháp đã được thực hiện để phát huy nguồn nhân lực nông thôn Thái Nguyên. Đánh giá những thành công và hạn chế, rút ra những bài học kinh nghiệm để tiếp tục cải thiện và phát triển nguồn nhân lực.

6.2. Hướng Đi Tương Lai và Các Đề Xuất

Đề xuất các hướng đi tương lai và các giải pháp mới để phát huy nguồn nhân lực nông thôn Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu. Cần tập trung vào việc phát triển các ngành nghề mới, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, bảo vệ môi trường và bảo tồn văn hóa truyền thống.

28/09/2025
Luận văn thực trạng và giải pháp phát huy vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực 1. Khái niệm nguồn nhân lực Nguồn nhân lực “là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác định trên phạm vi một địa phương, một ngành hoặc một vùng chia theo địa giới hành chính” [23].

Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu là nguồn lực con người của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển KT-XH. Theo nghĩa hẹp có thể lượng hóa bằng một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động không kể đến trạng thái có việc làm hay không có việc làm. Nguồn nhân lực là toàn bộ những người lao động dưới dạng tích cực (đang tham gia lao động) và tiềm tàng (có khả năng lao động nhưng chưa tham gia lao động), không gồm những người có khả năng lao động nhưng không có nhu cầu làm việc. Nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH.

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay kinh tế tri thức đang chi phối các hoạt động của nền kinh tế quốc dân thì con người trở thành động lực trực tiếp cho mọi sự phát triển. Các quan điểm về nguồn nhân lực - Nhân tố con người trong lực lượng sản xuất: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển toàn diện con người là cơ sở quan trọng nhất cho việc nghiên cứu nhân tố con người. Khi nói đến nhân tố con người là nói tới mặt hoạt động cơ bản nhất quyết định mọi thuộc tính, biểu hiện đặc trưng của con người. Sự tác động của con người Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 6 quyết định đến toàn bộ tiến trình phát triển của lịch sử.

Tiến bộ xã hội không phải là quá trình tự động mà phải thông qua hoạt động của con người trong xã hội. Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực để thúc đẩy phát triển xã hội. Nhân tố con người vừa là phương tiện sáng tạo ra mọi giá trị của cải vật chất và tinh thần vừa hoàn thiện ngay chính bản thân mình. Chỉ có nhân tố con người mới có thể làm thay đổi được công cụ sản xuất ngày càng phát triển với năng suất, chất lượng cao làm thay đổi quan hệ sản xuất và các quan hệ xã hội khác, nhằm mục đích ngày càng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho con người và cho xã hội.Mác thì con người trong lực lượng sản xuất phải ngày càng phát triển cao về trí tuệ, khỏe mạnh về thể chất, giầu có về tinh thần, trong sáng về đạo đức, linh hoạt và văn minh trong ứng sử.

Trong đó trí tuệ không chỉ là những tri thức trừu tượng mà trước hết là những năng lực chuyên môn được đào tạo và đào tạo lại trong quá trình sản xuất [15]. Khỏe mạnh về thể chất không chỉ đơn thuần là sự cường tráng về thể lực mà nó bao hàm trong đó sự phát triển về trí lực, tư chất thông minh và trí sáng tạo trong lao động học tập. Con người tham gia vào quá trình sản xuất với tư cách là một nhân tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất bằng sức mạnh của trí tuệ và sức lực của cơ bắp, trong đó trí tuệ ngày càng chiếm ưu thế trong quá trình sản xuất. - Nguồn nhân lực trong lý thuyết tăng trưởng: Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, tăng trưởng kinh tế là quá trình chuyển dịch đường giới hạn khả năng sản xuất, là quá trình biến đổi của các nguồn lực cơ bản phát triển kinh tế gồm: vốn tư bản, kỹ thuật, nhân lực và tài nguyên.

Trong đó nhân lực được xem như là nhân tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm cho xã hội. Vốn tư bản thuần nhất giá trị định lượng nhưng vốn nhân lực bao hàm cả hai giá trị định lượng, định tính và quyết định hiệu quả lao động [23]. Hiệu quả lao động đồng nhất khái niệm tăng năng suất lao động xã hội, là tiền đề cải tạo xã hội. Mặt khác hiệu quả lao động phản ánh sức khỏe, trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật, khả năng tay nghề của lực lượng lao động.

Các nhà kinh tế học khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế đã đặc biết chú ý đến chất lượng lao động và vai trò của tiến bộ khoa học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 7 công nghệ. Nếu lao động chỉ đề cập đến số lượng sẽ không mang lại tăng trưởng, chỉ có tiến bộ công nghệ được lao động ứng dụng hiệu quả mới giải thích được sự gia tăng không ngừng. - Xu hướng phát triển của nguồn nhân lực: Giai đoạn hiện nay, con người không những muốn thoả mãn nhu cầu vật chất ngày càng nhiều và đa dạng mà còn mong muốn bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất, tạo sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng và bền vững. Để giải quyết được yêu cầu trên thì con người có trí tuệ mới là nhân tố quyết định thực hiện mục tiêu đó.

Trong thời đại mới nhân tố con người có tri thức ngày càng đóng vai trò quyết định hơn trong lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Đối với người lao động hiện tại cũng như trong tương lai không thể chỉ dựa vào kinh nghiệm sản xuất mà đồng thời phải kết hợp với tri thức khoa học mới có thể nâng cao năng suất lao động. Chức năng của con người đã và sẽ có những biến đổi to lớn, các thao tác trực tiếp của con người sẽ ngày càng ít, thay vào đó là sự sáng tạo và sự điều khiển gián tiếp vào các khâu trong quá trình sản xuất. Khoa học công nghệ là sản phẩm lao động trí tuệ của con người, nó trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực Khi đánh giá nguồn nhân lực, các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách sử dụng chỉ tiêu cơ bản là đánh giá về số lượng và chất lượng, đồng thời xem xét các yếu tố phát triển và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. * Số lượng nguồn nhân lực: Là tổng số người tham gia hoạt động kinh tế và được chia theo các đặc trưng về tuổi, giới tính, dân tộc, tương quan giữa nguồn nhân lực với dân số. Qua đó chỉ ra tính cân đối theo giới, theo nhóm tuổi hay không và xu hướng thay đổi như thế nào trong tương lai. Số lượng nguồn nhân lực được xác định bởi chỉ tiêu về quy mô và tốc độ tăng trưởng.

Ngoài ra còn được xác định như tỷ lệ % so với tổng dân số, tốc độ gia tăng bình quân. Theo từ điển thuật ngữ của Pháp (1977 – 1985) thì nguồn nhân lực xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và mong muốn có việc làm [6]. Như vậy theo quan niệm này thì những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng không muốn làm việc thì không được tính vào nguồn nhân lực xã hội. Còn một số Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 8 quốc gia khác lại xem nguồn nhân lực là toàn bộ dân số và có khả năng lao động, quan niệm này không có giới hạn về tuổi.

Ở Việt Nam theo cách xác định của Tổng cục Thống kê, thì cách xác định nguồn nhân lực bao gồm những người đang làm việc và những người chưa làm việc nhưng có nhu cầu tìm việc và sẵn sàng làm việc. Nguồn nhân lực còn được gọi với khái niệm lực lượng dân số tham gia hoạt động kinh tế. Nguồn nhân lực có thể được phân chia như sau: - Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cư: Bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao động, có khả năng và nhu cầu lao động không kể đến trạng thái có việc làm hay không có việc làm và còn gọi là lực lượng lao động. - Nguồn nhân lực đang làm việc: Là số lao động trong các ngành kinh tế bao gồm lao động làm công ăn lương và lao động tự làm còn gọi là lao động tham gia hoạt động kinh tế.

- Nguồn nhân lực dự trữ: Bao gồm những người trong lực lượng lao động chưa có nhu cầu làm việc, chưa tham gia làm việc gọi là dân số không tham gia hoạt động kinh tế như người nội trợ, ốm đau, tàn tật và đi học. * Chất lượng nguồn nhân lực: Là trạng thái nhất định thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế mà còn phản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống xã hội. Bởi lẽ chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo động lực mạnh mẽ hơn với tư cách không chỉ là nguồn lực của sự phát triển mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội [23].

Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật theo nhóm tuổi, theo giới tính, dân tộc là những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực. Ngoài ra chất lượng nguồn nhân lực còn thể hiện ở tay nghề, tác phong nghề nghiệp, cơ cấu chia theo các đặc trưng, thiên hướng ngành nghề. Tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực xét về mặt xã hội được thể hiện qua một số hệ thống chỉ tiêu chủ yếu sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 9 - Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khỏe của dân cư: Sức khỏe là trạng thái thoải mái về chất, tinh thần và xã hội chứ không phải đơn thuần là có bệnh tật hay không. Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố tạo nên giữa bên trong và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần.

Hiện trạng sức khỏe được đánh giá như về chiều cao, cân nặng, tình trạng thị lực, tai mũi họng, thần kinh, nội ngoại khoa. và có thể chia theo 3 cấp độ tốt - trung bình - yếu. Bên cạnh việc đánh giá sức khỏe của người lao động người ta còn nên ra các chỉ tiêu đánh giá sức khỏe của quốc gia qua các nhóm chỉ tiêu tổng hợp, chỉ tiêu y tế cơ bản, chỉ tiêu về tình hình bệnh tật cụ thể như sau: + Tuổi thọ trung bình. + Chiều cao, cân nặng trung bình của thanh niên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ