Phát Hiện Dấu Hiệu Trầm Cảm Sử Dụng Mô Hình Học Sâu

Khóa luận tốt nghiệp sư phạm tin học nghiên cứu phát hiện dấu hiệu trầm cảm bằng mô hình học sâu, ứng dụng công nghệ trong giáo dục.

Chuyên ngành

Sư Phạm Tin Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Khảo sát tình trạng trầm cảm

1.2. Tình hình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT

2.1. Lịch sử phát triển trong nghiên cứu về bệnh trầm cảm

2.2. Giới thiệu các loại mạng nơ-ron cơ bản và ứng dụng

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ DỮ LIỆU TRẦM CẢM

3.1. Phân tích bộ dữ liệu trầm cảm DAIC

3.2. Ưu và nhược điểm bộ dữ liệu trầm cảm

3.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT HIỆN DẤU HIỆU TRẦM CẢM

4.1. Mô hình đề xuất với đặc trưng khuôn mặt

4.2. Mô hình đề xuất với đặc trưng âm thanh

4.3. Mô hình đề xuất với đặc trưng văn bản

4.4. Mô hình đề xuất kết hợp các đặc trưng

5. CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

5.1. Môi trường thực nghiệm

5.2. Kết quả thực nghiệm

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Hiện Dấu Hiệu Trầm Cảm Bằng Mô Hình Học Sâu

Trầm cảm là một trong những vấn đề sức khỏe tâm thần nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu trầm cảm là rất quan trọng để có thể can thiệp kịp thời. Mô hình học sâu đã trở thành một công cụ hữu ích trong việc nhận diện các triệu chứng này thông qua phân tích dữ liệu đa phương tiện như hình ảnh, âm thanh và văn bản. Nghiên cứu này sẽ trình bày cách mà mô hình học sâu có thể được áp dụng để phát hiện dấu hiệu trầm cảm một cách hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Về Trầm Cảm Và Tầm Quan Trọng Của Việc Phát Hiện

Trầm cảm là một rối loạn tâm lý phổ biến, với nhiều triệu chứng như cảm giác buồn bã, mất hứng thú và khó khăn trong việc tập trung. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu này có thể giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh.

1.2. Mô Hình Học Sâu Là Gì

Mô hình học sâu là một nhánh của trí tuệ nhân tạo, sử dụng các mạng nơ-ron để phân tích và học từ dữ liệu. Các mô hình này có khả năng nhận diện các mẫu phức tạp trong dữ liệu, từ đó hỗ trợ trong việc phát hiện các dấu hiệu trầm cảm.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Hiện Dấu Hiệu Trầm Cảm

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong công nghệ, việc phát hiện dấu hiệu trầm cảm vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các triệu chứng của trầm cảm thường không rõ ràng và có thể bị nhầm lẫn với các vấn đề tâm lý khác. Hơn nữa, việc thu thập và xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau cũng là một thách thức lớn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Nhận Diện Triệu Chứng

Triệu chứng trầm cảm có thể khác nhau giữa các cá nhân, và không phải lúc nào cũng dễ nhận diện. Điều này làm cho việc phát hiện trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là trong các trường hợp nhẹ.

2.2. Vấn Đề Về Dữ Liệu

Việc thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau như âm thanh, hình ảnh và văn bản có thể gây khó khăn trong việc xử lý và phân tích. Đặc biệt, dữ liệu không đồng nhất có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của mô hình.

III. Phương Pháp Phát Hiện Dấu Hiệu Trầm Cảm Bằng Mô Hình Học Sâu

Để phát hiện dấu hiệu trầm cảm, nhiều phương pháp học sâu đã được áp dụng. Các mô hình này có thể phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, từ đó đưa ra những dự đoán chính xác hơn về tình trạng tâm lý của người dùng.

3.1. Sử Dụng Mạng Nơ ron Tích Chập CNN

Mạng nơ-ron tích chập (CNN) là một trong những mô hình phổ biến nhất trong việc phân tích hình ảnh. CNN có thể được sử dụng để nhận diện các biểu cảm khuôn mặt, từ đó giúp phát hiện các dấu hiệu trầm cảm.

3.2. Ứng Dụng Mạng Nơ ron Hồi Quy RNN

Mạng nơ-ron hồi quy (RNN) rất hiệu quả trong việc xử lý dữ liệu chuỗi thời gian, như âm thanh. RNN có thể phân tích giọng nói và cảm xúc của người nói để phát hiện các dấu hiệu trầm cảm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình Học Sâu Trong Phát Hiện Trầm Cảm

Mô hình học sâu không chỉ có tiềm năng trong nghiên cứu mà còn có thể được áp dụng trong thực tiễn. Các ứng dụng này có thể giúp các chuyên gia tâm lý trong việc chẩn đoán và điều trị trầm cảm một cách hiệu quả hơn.

4.1. Hỗ Trợ Chẩn Đoán Tâm Lý

Các mô hình học sâu có thể hỗ trợ các chuyên gia tâm lý trong việc chẩn đoán trầm cảm thông qua việc phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, từ đó đưa ra những quyết định chính xác hơn.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc Tâm Lý

Việc áp dụng công nghệ học sâu trong chăm sóc sức khỏe tâm lý có thể giúp cải thiện chất lượng dịch vụ, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

V. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Tương Lai

Nghiên cứu về phát hiện dấu hiệu trầm cảm bằng mô hình học sâu đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực tâm lý học. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp phát hiện sớm các triệu chứng mà còn hỗ trợ trong việc điều trị hiệu quả hơn.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mô hình học sâu có thể phát hiện dấu hiệu trầm cảm một cách hiệu quả thông qua việc phân tích dữ liệu đa phương tiện. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc chẩn đoán và điều trị.

5.2. Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, việc phát triển các mô hình học sâu có thể được cải thiện hơn nữa để nâng cao độ chính xác và khả năng nhận diện các triệu chứng trầm cảm, từ đó hỗ trợ tốt hơn cho người bệnh.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sư phạm tin học phát hiện dấu hiệu trầm cảm sử dụng mô hình học sâu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu Khảo sát tình hình gia tăng của tram cảm trên toàn thế giới nói chung và các nước nói riêng. Giới thiệu tông quan các công trình nghiên cứu đã được áp dụng dé giải quyết bài toán phát hiện dấu hiệu trầm cảm. Giới thiệu về các tập dữ liệu chuẩn được các nhà nghiên cứu dang sử dụng và thách thức của dé tài trong lĩnh vực nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lí thuyết Trình bày về lịch sử phát triển trong nghiên cứu vẻ lịch sử của bệnh trầm cảm và các khái niệm liên quan.

Bên cạnh đó, giới thiệu về các loại mạng nơ-ron cơ bản và được áp dụng vào mô hình. 10 Chương 3: Cơ sở dữ liệu trầm cảm Phân tích bộ dit liệu tram cảm DAIC được chọn sử dụng trong dé tài này gồm các nội dung như: cấu trúc, uu và nhược điểm của bộ dữ liệu. Nêu các bước xử lý cho từng đặc trưng, phân tích xử lý dit liệu chuỗi thời gian và thực hiện cân bang dit liệu. Chương 4: Xây dựng mô hình phát hiện dấu hiệu tram cảm Trình bày chỉ tiết phương pháp mà chúng tôi sử đụng dé phát hiện dấu hiệu tram cảm của con người.

Phương pháp này thực hiện trên các nhánh đơn trưng đơn phương thức đồng thời thực hiện kết hợp giữa các nhánh. Chương 5: Thực nghiệm và đánh giá So sánh các kết quả đạt được khi huấn luyện mô hình trên tập dữ liệu đã chọn. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển Tông kết lại những kết quả đạt được và chưa đạt được sau quá trình nghiên cứu. Nêu ra những hướng nghiên cứu và phat triển trong tương lai.

TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Khảo sát tình trạng tram cảm Theo Mayo Clinic [6] - một tô chức y tế phi lợi nhuận hang đầu của Hoa Kỳ đã định nghĩa, bệnh tâm than (Mental illness) còn được gọi là rối loạn sức khỏe tâm than (Mental health disorders) là những rồi loạn về hoạt động của hệ thông thần kinh và sự liên quan giữa hệ thong này với các chức năng tâm lý, dé cập đến một loạt các tình trạng sức khỏe về tâm thân. Rối loan sức khỏe tâm than là một loại rối loạn ảnh hưởng đến tâm trạng, suy nghĩ và hành vi của con người. Một SỐ vi dụ về các hành vi bao gồm rồi loạn tam thần, rồi loạn lo âu, rỗi loạn ăn uống hoặc hành vi gây nghiện.

Trong các bệnh về tâm lý, tâm than, các dau hiệu và triệu chứng có thẻ khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng rối loạn, hoàn cảnh và các yếu tô khác và quan trọng là không phải lúc nào chúng cũng được biểu hiện rõ ràng [7]. Rồi loạn tâm thần (Mental Disorders) là loại bệnh lý liên quan đến tâm trí và hành vi người bệnh, gây ra các triệu chứng và hành vi kì lạ không bình thường [3], tram cam là một loại rối loạn tâm than phô biến. Thuật ngữ “trằm cảm” ( Depression) hay “rồi loạn trầm cam” (Major depressive disorder) là một dạng rồi loạn cảm xúc và cùng chi chung về bệnh tram cảm. Trong nghiên cứu này, thuật ngữ “tram cảm” được chọn sử dung xuyên suốt đẻ tài dé chi rõ về bệnh tram cảm và tập trung vào các khía cạnh liên quan.

Theo nghiên cứu [8] tính đến năm 2019 có khoảng 971 triệu người trên toàn thé giới bị rồi loạn tâm thân. Thống kê của Global Health Data Exchange (GHDx) — một nên tảng trực tuyến do Viện Toàn cau sức khỏe (Institute for Health Metrics and Evaluation - IHME) tạo ra, trên toàn thé giới bệnh rỗi loạn tâm than đang ngày càng tăng, phô biến nhất là tram cảm đứng cao nhất như trong Hình 1. DALYs (Disability-Adjusted Life Years), number 45M 40M 35 30M 25M 20M ism 10M Be 9 kí T T T T TY 1 3990 1995 2000 2005 2010 2015 Hình 1.1: Biéu đồ thống kê số lượng các nhóm bệnh thuộc rối loan tâm thần từ năm 1990 đến năm 2019 + + a ~ x ye Ass ` ~ a .^ + ` a Chú thích: @ Trâm cam ở mọi lứa tuổi ca nam và nữ trên điện tích toàn cau. Nghiên cứu [10] đã công bố kết quả đáng báo động rằng tỷ lệ trung bình toàn cầu của các triệu chứng tram cảm từ năm 2001 đến năm 2020 đã tăng lên 34%, Đáng chú ý hon, trong giai đoạn này tỷ lệ trung bình của thanh thiểu niên cũng đã tăng đáng kề từ 24% trong thập ky 2001-2010 lên 37% trong thập ky 201 1-2020.

Khảo sát do WHO thực hiện và công bỗ vào năm 2023, trên toàn thé giới có khoảng 280 triệu người bị tram cảm. Ước tính gần 800.000 trường hợp tự tử xảy ra được báo cáo mỗi năm trên toàn thé giới, khoảng 3,8% dan số toàn cau bị tram cảm bao gồm 5% người trưởng thành (4% ở nam và 6% ở nữ) va Š.7%⁄% người lớn trên 60 tuôi [1]. Tram cảm đang trở thành van dé hàng đầu ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuôi, trẻ em, thanh thiếu niên. người lớn và người già.

Ngoài ra, có khoảng 50% trong tông số cá nhân tự tử thé hiện các triệu chứng tram cảm hoặc các rồi loạn tâm trạng khác [3]. Ở Pháp có 10% dân số nguy cơ mắc tram cam, tỉ lệ mắc bệnh từ 2- 3% số dân [11] và ở Mỹ tỉ lệ mắc bệnh chung ở giới nữ là 5-9%, nam giới là 2-3% [12]. Nghiên cứu [13] 13 trong năm 2022 vẻ tỷ lệ rồi loạn tram cảm tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe ở Thanh phố Hỗ Chí Minh, Việt Nam đưa ra kết quả có khoảng 15,8% người mắc chứng rồi loạn tram cảm. Theo WHO, cứ 40 giây lại có một vụ tự tử xảy ra trên thé giới [14] một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này là do ý định tự tử của những người mắc bệnh tram cảm.

Dựa trên dữ liệu thống kê ở từng quốc gia trong khu vực Đông Nam A [15] của công ty Klynveld Peat Marwick Goerdeler (tên viết tắt KPMG) - một trong bốn công ty kiểm toán và tư vẫn lớn trên toàn thế giới nhằm thảo luận việc chăm sóc sức khỏe tâm thần giữa những khu vực. Dữ liệu cho thấy được rằng tý lệ bệnh nhân có ý định tự từ đang sống chung với bệnh tram cảm ở Hình 1. Qua các số liệu trên có thé thay sự gia tăng nhanh chóng của tram cảm là điều đáng chú ý. Tình hình nghiên cứu Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển, nhiều phương pháp tiếp cận dựa trên trí tuệ nhân tạo được phát triển mạnh mẽ đề nhận biết cảm xúc con người.

Đặc biệt trong lĩnh vực y tế và tâm lý học, các phương pháp này đang trở thành một hướng tiếp cận quan trọng. Sự gia tăng nhanh chóng trong nghiên cứu về van dé trầm cảm là điều đáng chú ý. Các nghiên cứu tăng đáng ké trong vai năm gan đây được thẻ hiện ở Hình 1.3 [16] chứng minh rằng hỗ trợ phát hiện trạng thái trầm cảm thông qua Thị giác Máy tính (Computer Vision) đang là một lĩnh vực phát triển mạnh mẽ. of Studies /Year ROSNTU!AFĐ YEAR Hình 1.3: Nghiên cứu phát hiện dấu hiệu tram cảm mỗi năm tính đến năm 2020 Nghiên cứu ban đầu đã chứng minh rằng những người mắc bệnh trằm cảm và mức độ thé hiện tram cảm được nhận biết qua hành vi phi ngôn ngữ [17].

[18] những phát hiện này đã góp phan thúc day lich sử nghiên cứu lâu dài về biêu hiện cảm xúc của bệnh nhân trâm cảm. Bang tóm tắt [19] đã cung cap tóm tắt 10 bộ dữ liệu tram cảm cùng với loại dữ liệu (cảm xúc, âm thanh, văn bản, .) đã vả đang được sử dụng trong các công trình nghiên cứu đẻ thực hiện nghiên cứu đành cho việc chân đoán trằm cảm.1: Bảng tóm tắt mười bộ dữ liệu về tram cảm AUTHORS-YEAR DATASET TYPE videbech (2016) The Danish Depression Audio/Video /Report garcia-ceja (2018) Depression Audio/Video gratch j, artstein ret al. (2014) — The Distress Analysis Audio/Video Interview Corpus (DAIC) valstar et al. (2013) AVEC 2013 Audio/Video valstar et al.

(2014) AVEC 2014 Audio/Video valstar et al. (2016) AVEC 2016 Audio/Video lieberman and meyer (2013) Crisis Text Line Text data 15 becker ct al. (1994) DementiaBank Database Audio/Video Reddit Self-reported yates et al. (2017) Depression Diagnosis Text data (RSDD) dataset pradhan et al.

Ngoài ra, bộ dữ liệu AVEC đã được sử dung qua các năm trong một số nghiên cứu [23]. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đã thực hiện việc huấn luyện bang cách tự tạo ra một bộ dit liệu [4], [25]. Nhóm tác giả [26] đã đề xuất hệ thống sử dụng kỹ thuật xử lý ảnh ding dé phát hiện tram cảm ở sinh viên trong môi trường đại học qua hai biểu cảm tích cực và tiêu cực. Trong nghiên cứu [20], các tac gia đưa ra phương pháp mới là sử dụng mạng tích chập giãn thời gian (Temporal Dilated Convolutional network — TDCN) dé học thông tin thời gian từ các chuỗi sau đó sử dụng mô-đun (Feature-Wise Attention - FWA) kết hợp các đặc trưng khác nhau được trích xuất từ TDCN.

Hay trong nghiên cứu [27] đề xuất một phương pháp mới dé nhận điện nguy cơ tram cảm tiềm ấn dựa trên hai loại mô hình Deep Belief Network (DBN) khác nhau. Một mô hình trích xuất đặc điểm xuất hiện 2D từ hình ảnh khuôn mặt được thu thập bởi máy ảnh quang học, trong khi mô hình còn lại trích xuất đặc điểm động 3D từ các điểm khuôn mặt 3D được thu thập bởi Kinect. Ngoài ra, dé mở rộng phạm vi nghiên cứu, các nhà nghiên cứu cũng đã áp dụng mạng nơ-ron tích chập Convolutional Neural Network (CNN) trong hai biến thé quan trọng, đó là CNN 2D và CNN 3D. CNN 2D được sử dụng chủ yếu đề xử lý hình ảnh tinh va dit liệu 2D, trong khi CNN 3D mở rộng áp dụng lớp tích chập cho dữ liệu thời gian hoặc dit liệu không gian ba chiều, như video và dữ liệu hình anh y tế [27].

Bên cạnh dùng cảm xúc dé phát hiện tram cam thì từ rất lâu việc nhận dang tram cảm qua giọng nói đã được nghiên cứu và chứng minh từ quá khứ đến hiện tại. Giọng nói cũng là một trong những đặc trưng được nghiên cứu rộng rãi bởi các đặc điểm ngôn ngữ và giọng nói hoàn toàn có thẻ bị ảnh hưởng bởi trạng thái tỉnh thần của chủ thẻ. Nghiên cứu [31], 16 đo được tốc độ giọng nói có sự thay đổi mạnh nhất trong việc nhận điện bệnh nhân trầm cảm nghĩa là khi mức độ tram cảm tăng theo điểm của thang đo tram cảm Halmilton. [32], [33] đã chứng minh được rằng giọng nói của người tram cảm có liên quan đến thời gian nói.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Phát Hiện Dấu Hiệu Trầm Cảm Bằng Mô Hình Học Sâu cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng các mô hình học sâu trong việc phát hiện và chẩn đoán trầm cảm. Tài liệu này không chỉ giải thích các phương pháp kỹ thuật mà còn nêu bật lợi ích của việc sử dụng công nghệ hiện đại để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe tâm thần. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà học sâu có thể giúp nhận diện sớm các dấu hiệu trầm cảm, từ đó tạo điều kiện cho việc can thiệp kịp thời và hiệu quả.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các ứng dụng của học sâu trong lĩnh vực y tế, hãy tham khảo thêm tài liệu Ứng dụng kỹ thuật học sâu để phát hiện phân loại tế bào máu trên ảnh hiển vi chụp tiêu bản máu ngoại vi, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về việc phân loại tế bào máu. Ngoài ra, tài liệu Ứng dụng học sâu trong việc chẩn đoán ung thư vú cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về cách học sâu được áp dụng trong chẩn đoán bệnh ung thư. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ chính sách trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực sức khỏe tâm thần. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.