Chương 1: Lý luận về phát triển nhà ở thƣơng mại và pháp luật phát triển nhà ở thƣơng mại. Chương 2: Các quy định pháp luật về phát triển nhà ở thƣơng mại và thực tiễn áp dụng tại thành phố Hà Nội. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về phát triển nhà ở thƣơng mại. 11 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƢƠNG MẠI VÀ PHÁP LUẬT PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƢƠNG MẠI 1.
Lý luận về phát triển nhà ở thƣơng mại 1. Khái niệm và vai trò của nhà ở Nhà ở là một loại tài sản đặc biệt quan trọng trong đời sống thƣờng nhật của mỗi con ngƣời cũng nhƣ trong nền kinh tế. Nhà ở là tƣ liệu sinh hoạt và là nhu cầu thiết yếu của mỗi cá nhân, mỗi gia đình. Xã hội càng văn minh, hiện đại thì chỗ ở mà chính xác hơn là nhà ở càng có vai trò quan trọng.
Nhà ở không phải chỉ là một vật thể kiến trúc đơn thuần đảm bảo nhu cầu ở của con ngƣời mà còn là một vật thể biểu thị các giá trị văn hóa, lịch sử của một dân tộc, một quốc gia và cả nhân loại. Nhà ở có vai trò đặc biệt quan trọng đối với mỗi cá nhân trong xã hội, quyền có nhà để ở đƣợc xem là một trong những quyền cơ bản của mỗi công dân. Điều 22 Hiến pháp 2013 có ghi nhận nhƣ sau: “Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp”. Tại Điều 4 Luật nhà ở năm 2014, cũng có quy định: “Hộ gia đình, cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tƣ xây dựng, mua, thuê, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mƣợn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và các hình thức khác theo quy định của pháp luật”.
Theo khoản 1 điều 3 Luật nhà ở năm 2014 thì “Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân”. Theo đó, nhà ở phải đáp ứng các nhu cầu tối thiểu nhƣ phòng ngủ, nhà bếp, nhà vệ sinh,… Phải đáp ứng các quy chuẩn về mặt kỹ thuật, nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng và sức khỏe cho ngƣời sử dụng nhƣ: phòng chống nƣớc, hơi ẩm và các chất độc hại; bảo vệ khỏi ngã, xô và va đập; an toàn sử dụng kính; chiếu sáng; thông gió; chống ồn; đáp ứng khả năng chịu lực của nhà ở và công trình công cộng; hệ thống thiết bị điện, thang máy; phòng chống cháy nổ; hệ thống cấp thoát nƣớc. Nhƣ vậy có thể hiểu, nhà ở là công trình xây dựng gắn liền với đất, được tạo lập từ quá trình lao động của con người, có không gian làm nơi cư trú, sinh sống cho các cá nhân, hộ gia đình. 12 Phân loại theo mục đích sử dụng thì nhà ở bao gồm: nhà ở riêng lẻ, nhà chung cƣ, nhà ở thƣơng mại, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cƣ, nhà ở xã hội.
Cụ thể: - Nhà ở riêng lẻ (gồm: biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) là nhà ở đƣợc xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập [46, Điều 3]. - Nhà chung cƣ là nhà có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cƣ đƣợc xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cƣ đƣợc xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp [46, Điều 3]. - Nhà ở thƣơng mại kết hợp là công trình đƣợc xây dựng với nhiều mục đích khác nhau [5]. “Kết hợp” ở đây có nghĩa là không phải chỉ riêng, chỉ duy nhất một mục đích sử dụng, mà có thể xây dựng phức hợp nhiều mục đích khác nhƣ: nhà cao tầng, văn phòng kết hợp kinh doanh dịch vụ, văn phòng có nhân viên lƣu trú hoặc sử dụng cho các loại hình kinh doanh khác nhƣ: trung tâm mua sắm, rạp chiếu phim, quán ăn nhanh,.
- Nhà ở công vụ là nhà ở chỉ dành cho các đối tƣợng thuộc danh sách đang làm việc hay thực hiện công việc, đảm nhiệm chức vụ mà nhà nƣớc giao cho đƣợc ƣu tiên thuê để ở. - Nhà ở để phục vụ tái định cƣ là nhà ở do Nhà nƣớc hỗ trợ tái định cƣ cho các cá nhân, hộ gia đình khi bị thu hồi giải phóng mặt bằng. Khái niệm và đặc điểm của nhà ở thương mại Khái niệm nhà ở thương mại Khi đất nƣớc đổi mới thực hiện phát triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa đồng thời xóa bỏ bao cấp về nhà ở thì ngƣời dân phải tự tạo lập nhà ở, nhà nƣớc chỉ hỗ trợ một phần và chủ yếu về mặt chính sách, chính vì vậy mà nhu cầu phát triển về nhà ở thƣơng mại tăng cao và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Thuật ngữ “nhà ở thƣơng mại” có lẽ còn khá mới mẻ đối với nhiều ngƣời dân Việt 13 Nam, mặc dù các giao dịch về nhà ở thƣơng mại đã đƣợc thực hiện từ khá lâu.
Ngay từ trong giai đoạn đổi mới sau năm 1986, Nhà nƣớc đã đƣa ra các chính sách khuyến khích sự tham gia của kinh tế tƣ nhân tới việc phát triển nhà ở thông qua việc thừa nhận sở hữu nhà tƣ nhân, tổ chức, cá nhân đƣợc kinh doanh nhà ở bằng việc xây dựng, cải tạo nhà ở để bán hoặc cho thuê và các hoạt động kinh doanh nhà ở khác theo quy định của pháp luật và đƣợc thể hiện trong Pháp lệnh nhà ở năm 1991. Tuy nhiên, Pháp lệnh nhà ở năm 1991 chƣa đƣa ra khái niệm “nhà ở thƣơng mại” mà thuật ngữ này lần đầu tiên chính thức xuất hiện trong văn bản pháp luật là Luật Nhà ở 2005 với định nghĩa Nhà ở thƣơng mại là “Nhà ở do tổ chức, cá nhân đầu tƣ phát triển để bán, cho thuê theo nhu cầu của thị trƣờng”. Nhƣ vậy, khái niệm nhà ở thƣơng mại đã đƣợc luật hóa trong văn bản luật có hiệu lực cao nhất, trong các văn bản dƣới luật. Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/6/2010 quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2005 đã sử dụng định nghĩa này nhƣng có quy định cụ thể hơn: “Nhà ở thƣơng mại là nhà ở do tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tƣ xây dựng để bán, cho thuê theo cơ chế thị trƣờng”.
Cho đến nay, quan điểm về nhà ở thƣơng mại chƣa có sự thay đổi, nhà ở thƣơng mại vẫn là loại hình nhà đƣợc xây dựng theo nhu cầu và cơ chế thị trƣờng, pháp luật không có quy định về việc ƣu đãi, miễn giảm thuế đối với đất xây dựng cũng nhƣ giảm giá thuê, giá mua nhà ở thƣơng mại. Tuy nhiên, Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 thay thế cho Luật nhà ở năm 2005 thì nhà ở thƣơng mại đƣợc định nghĩa rõ ràng và trực tiếp hơn, không cần phải qua nội hàm có liên quan là đối tƣợng thực hiện và bổ sung thêm mục đích của hoạt động đầu tƣ xây dựng nhà ở thƣơng mại cụ thể tại Khoản 4 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014 quy định “Nhà ở thƣơng mại là nhà ở đƣợc đầu tƣ xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trƣờng”. Cần phân biệt sự khác nhau giữa nhà ở thƣơng mại và nhà ở xã hội: Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nƣớc hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tƣ xây dựng cho các đối tƣợng chính sách xã hội quy định tại Điều 49, Điều 51 của Luật Nhà ở 2014 mua, thuê hoặc thuê mua theo cơ chế do Nhà nƣớc quy định. 14 Điểm lợi thế và cũng là đặc trƣng của phân khúc nhà ở thƣơng mại là tự do mua bán, sang nhƣợng, không giới hạn đối tƣợng mua và bán.
Chỉ cần ngƣời mua và ngƣời bán đạt đƣợc thỏa thuận và đủ khả năng chi trả là có thể tiến hành giao dịch mua bán nhà ở, căn hộ. Hơn nữa, nhà ở căn hộ thƣơng mại còn có lợi thế cạnh tranh và đƣợc nhiều ngƣời chọn lựa vì đƣợc các ngân hàng hỗ trợ cho vay linh hoạt, dài hạn tới 25 năm, với mức vay tối đa lên tới 70-75% giá trị căn hộ [29]. Đối tƣợng và phƣơng thức mua bán là những đặc trƣng cơ bản để phân biệt giữa nhà ở thƣơng mại với nhà ở xã hội. Nhà ở xã hội đƣợc hiểu là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc cho các đối tƣợng đƣợc hƣởng chính sách hỗ trợ về nhà ở.
Nhà ở xã hội hay căn hộ xã hội có những quy định riêng và sẽ ƣu tiên cho các đối tƣợng theo quy định tại Điều 51 Luật Nhà ở nhƣ: cán bộ công nhân viên chức (đối tƣợng này không cần chứng minh thu nhập); ngƣời có thu nhập thấp (thu nhập chƣa đến mức đóng thuế Thu nhập cá nhân). Đồng thời, những đối tƣợng này phải có hộ khẩu thƣờng trú và giấy chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc giấy chứng nhận độc thân. Tuy nhiên, loại hình nhà ở xã hội cũng có nhiều nhƣợc điểm nhƣ: việc mua bán bị hạn chế về thời gian và đối tƣợng; vị trí không đẹp, thƣờng xa trung tâm, không gian và môi trƣờng sinh sống bị hạn chế, không thoáng mát, trong lành và có nhiều tiện ích nhƣ loại hình nhà ở thƣơng mại,… [29]. Nhƣ vậy, nhà ở thƣơng mại là loại hình nhà ở xây dựng dùng vào mục đích để kinh doanh, thƣơng mại bằng các hình thức bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trƣờng.
Nhà ở thƣơng mại phát triển hoàn toàn độc lập và dựa trên các quy luật khách quan trên thị trƣờng, không đƣợc xác định ƣu đãi về đất đai, thuế, tài chính, các chế độ giảm giá, không giới hạn đối tƣợng đƣợc mua, thuê, thuê mua nhà ở thƣơng mại. Hay có thể hiểu một cách đơn giản hơn, nhà ở thƣơng mại là các căn hộ, nhà ở đƣợc xây dựng bởi CĐT nhằm mục đích bán hoặc cho thuê, trong đó hai bên giao dịch mua bán sẽ tự quyết định về vấn đề giá cả. Đặc điểm của nhà ở thương mại Thứ nhất, nhà ở thƣơng mại là một loại nhà ở.