CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GHI NHÃN DINH DƯỠNG 1. Khái niệm nhãn dinh dưỡng Khi người tiêu dùng ngày càng quan tâm hơn tới sức khỏe dinh dưỡng, nhãn dinh dưỡng càng trở nên phổ biến hơn bởi thông qua đó người tiêu dùng có thể biết được hàm lượng chất dinh dưỡng mà mình sẽ hấp thu và cân nhắc xem có nên sử dụng sản phẩm hay không. Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam, thuật ngữ nhãn dinh dưỡng dường như vẫn còn khá mới mẻ đối với người tiêu dùng. Vì thế, dù cho mang hàm nghĩa dễ hiểu, đơn giản nhưng vẫn cần có định nghĩa cụ thể, thống nhất về nhãn dinh dưỡng để người tiêu dùng có thể dễ dàng tiếp cận.
Nhãn dinh dưỡng trong tiếng Anh được gọi với tên là Nutrion Label hay Food Label, hoặc cũng có thể là Nutrition Facts. Theo từ điển kinh tế (Business Dictionary) có thể hiểu là một bảng thông tin được tìm thấy trên các bao bì của thực phẩm mà nó chứa nhiều thông tin về giá trị dinh dưỡng của các mặt hàng thực phẩm. 7 Theo từ điển y tế (Medical Dictionary) thì nhãn dinh dưỡng là các thông tin được cung cấp trên bao bì thực phẩm cho biết các chất dinh dưỡng, calo và chất phụ gia khác nhau có trong thực phẩm. Các quy định của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ bắt buộc phải liệt kê tổng số chất béo, calo từ chất béo, cholesterol, chất béo bão hòa, tổng số carbohydrate, đường, natri, kali, protein, vitamin và khoáng chất, trong số các thành phần dinh dưỡng khác.8 Ngoài ra, thuật ngữ này còn được định nghĩa ở nhiều nghiên cứu và tài liệu, chẳng hạn như Hawkes, C., & World Health Organization (2004) đưa ra khái niệm về nhãn dinh dưỡng là một danh sách các chất dinh dưỡng trên bao bì thực phẩm kèm theo một số dạng cơ chế định lượng cụ thể.9 Hay nhãn dinh dưỡng được bao gồm trên tất cả các sản phẩm thực phẩm, ngoại trừ các gói rất nhỏ và thực phẩm tươi sống như trái cây, rau và bánh mì địa phương hoặc các sản phẩm hữu cơ, cho biết: (i) những thành phần và/hoặc chất phụ gia nào có trong thực phẩm; (ii) thông tin dinh dưỡng về thực phẩm và hướng dẫn bảo quản thực phẩm; (iii) ai đã sản xuất thực phẩm.10 Trang thông tin chính thống về sức khỏe của 7 “Definition - What does Food label mean”, Business Dictionary, [https://filegi.com/business-term/food-label/], truy cập ngày 29/11/2021.
(2009), [https://medical-dictionary.com/food+label], truy cập ngày 29/11/2021., & World Health Organization. (2004), “Nutrition labels and health claims: the global regulatory environment”, World Health Organization. 10 “Food labels: nutritional information and ingredients”, Rasing Children Network, [https://raisingchildren.au/teens/healthy-lifestyle/nutrients/food- 10 Canada cũng đưa ra định nghĩa rằng nhãn dinh dưỡng được tìm thấy trên thực phẩm đóng gói để giúp người tiêu dùng đưa ra lựa chọn sáng suốt. Chúng giúp cung cấp các thông tin: (i) bảng thông tin dinh dưỡng (the nutrition facts table); (ii) danh sách các nguyên liệu thành phần (ingredient list) và (iii) tuyên bố về dinh dưỡng và sức khỏe (nutrition and health claims).11 Về mặt cấu trúc, nhãn dinh dưỡng bao gồm hai cụm từ là nhãn và thực phẩm.
Theo từ điển tiếng Việt, nhãn là một mảnh giấy nhỏ dán ở ngoài một vật để ghi tên và ghi tóm tắt những điều cốt yếu cần thiết về vật đó, như loại gì, của ai, nơi sản xuất,…12 còn dinh dưỡng được hiểu là các chất cần thiết cho việc cấu tạo và hoạt động của cơ thể13. Về mặt ngữ nghĩa, nhãn dinh dưỡng có thể hiểu đơn giản là nguồn cung cấp thông tin liên quan đến thực phẩm như thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng được thể hiện trên các bao bì thực phẩm đóng gói. Qua việc phân tích sơ nét về cấu tạo thuật ngữ và dựa trên một số định nghĩa mà các nhà nghiên cứu đưa ra, theo ý kiến của tác giả, nhãn dinh dưỡng có thể được hiểu là “mảnh giấy nhỏ” được in trên bao bì của các thực phẩm đóng gói để ghi tóm tắt những điều cần thiết cốt yếu liên quan đến thành phần dinh dưỡng và các nguyên liệu thành phần mà thực phẩm cung cấp để giúp người tiêu dùng đưa ra sự lựa chọn sáng suốt về khẩu phần ăn của mình. Cần phân biệt nhãn dinh dưỡng với nhãn thực phẩm.
Giữa nhãn dinh dưỡng và nhãn thực phẩm có thể thấy nhãn thực phẩm có ngoại diên rộng hơn so với nhãn dinh dưỡng. Bởi, mặc dù đều có thể tìm thấy trên các sản phẩm về thực phẩm vì chúng đều giúp cung cấp các thông tin liên quan đến thành phần nguyên liệu hay dinh dưỡng mà thực phẩm mang lại. Nhưng nhãn thực phẩm có lượng thông tin cung cấp rộng hơn so với nhãn dinh dưỡng, liên quan đến toàn bộ sản phẩm như tên hàng hóa, xuất xứ, ngày sản xuất. Nhãn thực phẩm lại có ngoại diên rộng hơn so với nhãn dinh dưỡng.
Hay nói cách khác, nhãn dinh dưỡng chỉ là một trong những thông tin được ghi trên nhãn thực phẩm. Nhãn dinh dưỡng chỉ cung cấp thông tin chi tiết về hàm lượng chất dinh dưỡng của thực phẩm, chẳng hạn như lượng chất béo, đường, natri labels#:~:text=Nutritional%20information%20panels%20(NIPs)%20are,heading%20like%20'Nutritional%20information ], truy cập ngày 29/11/2021. 11 “About food labels”,Government of Canada, [https://www.ca/en/health-canada/services/understanding-food- labels/about-food-labels.html#a1], truy cập ngày 29/11/2021. 12 Hoàng Phê (1992), “Từ điển tiếng Việt”, Trung tâm từ điển ngôn ngữ, Hà Nội, tr.
13 Hoàng Phê (1992), fn 12, tr. 11 và chất xơ theo một tiêu chuẩn cụ thể mà quốc gia quy định. Hiện nay, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 nghị định về nhãn hàng hóa quy định: “Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa”. Cách định nghĩa này khiến người đọc có thể hiểu rằng chỉ có nhãn hàng hóa mới là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
Nhưng thực tế, nhãn dinh dưỡng cũng thuộc một trong các cách thể hiện mà khoản 1 đã nêu. Do đó, nếu trong tương lai, nhãn dinh dưỡng được quy định hóa mà khái niệm về nhãn hàng hóa không được sửa đổi thì có thể dẫn tới khả năng hiểu sai, hiểu chồng lấn và khó có thể phân biệt giữa hai định nghĩa này với nhau. Liên quan đến nhãn dinh dưỡng, một thuật ngữ cũng cần phải tìm hiểu đó chính là ghi nhãn dinh dưỡng. Theo Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng của Codex tại Điều 2.1 thì ghi nhãn dinh dưỡng là việc mô tả nhằm mục đích thông báo cho người tiêu dùng về các đặc tính dinh dưỡng của thực phẩm.
Qua đó có thể hiểu, ghi nhãn dinh dưỡng cho người tiêu dùng biết về thành phần nguyên liệu và thành phần dinh dưỡng của thực phẩm đóng gói để bán. Nhãn cũng có thể chứa thông tin về các điều kiện sản xuất thực phẩm. Một số thông tin ghi nhãn là bắt buộc, cũng có một số thông tin khác là tự nguyện.14 Grunert (2013) cũng viết trong bài nghiên cứu của mình rằng ghi nhãn dinh dưỡng là việc cung cấp thông tin về hàm lượng dinh dưỡng của sản phẩm thực phẩm trên nhãn bao bì.15 Có thể thấy, ghi nhãn dinh dưỡng được hiểu là việc cung cấp các thông tin cần thiết cốt yếu liên quan đến thành phần dinh dưỡng và thành phần nguyên liệu của thực phẩm bằng việc dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp hình thức thể hiện của thông tin trên bao bì của thực phẩm. Nền tảng lý thuyết của việc ghi nhãn dinh dưỡng Các khuôn khổ về ghi nhãn dinh dưỡng nhằm điều chỉnh các lợi ích khác nhau, từ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường và quyền của người tiêu dùng cho đến thương mại quốc tế.
Quyền có sức khỏe và quyền được ăn uống đầy đủ là một trong 14 “Food Labeling”, The Gale Encyclopedia of Diets: A Guide to Health and Nutrition, Encyclopedia.com/science/encyclopedias-almanacs-transcripts-and-maps/food-labeling], truy cập ngày 29/11/2021., (2013), “Nutrition Labelling”, Encyclopedia of Human Nutrition, Vol. 12 những nhân quyền quan trọng được công nhận có liên quan đến việc ghi nhãn dinh dưỡng, cùng với quyền được thông tin và quyền tham gia. Quyền của người tiêu dùng bao gồm quyền được thông tin đầy đủ để đưa ra lựa chọn của riêng họ và xử lý thực phẩm một cách an toàn. Điều này có nghĩa là Nhà nước có nghĩa vụ đảm bảo rằng thông tin hiển thị trên nhãn là chính xác, đủ để bảo đảm tính an toàn của sản phẩm, cho phép truy xuất nguồn gốc và cho phép các trách nhiệm truy tìm.16 Ghi nhãn dinh dưỡng có thể được coi là một trong những cách mà một quốc gia bảo vệ quyền con người của cá nhân người tiêu dùng đối với thực phẩm đầy đủ.
Quyền có sức khỏe (the right to health) được ghi nhận tại Điều 12 của ICESCR, công nhận rằng mỗi cá nhân đều có quyền đảm bảo sức khỏe và đạt được các tiêu chuẩn sức khỏe cao nhất có thể. Sức khỏe là chiếc chìa khóa vàng của con người, do đó, rất cần được bảo vệ. Sức khỏe và thực phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Việc nạp quá nhiều chất dinh dưỡng có thể dẫn đến hiện tượng béo phì hay ăn quá ít chất sẽ dẫn đến hệ quả thiếu dinh dưỡng.
Mỗi chất cơ bản đều có đóng góp không nhỏ trong việc tái tạo và phát triển cơ thể, sức khỏe con người. Nếu sử dụng sai lượng chất phù hợp sẽ tạo ra khả năng mang đến những loại bệnh không đáng có như tiểu đường, viêm khớp, bệnh tim,. Do đó, quyền về sức khỏe va việc ghi nhãn cũng có mối liên quan với nhau. Bởi, ghi nhãn dinh dưỡng sẽ giúp cung cấp thông tin thiết yếu về các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm, thành phần nguyên liệu, các khuyến cáo cần thiết khi sử dụng để đảm bảo sức khỏe hay thậm chí có các tuyên bố về sức khỏe để người tiêu dùng cân nhắc khi sử dụng sản phẩm thực phẩm làm sao có lợi nhất cho sức khỏe của bản thân mình.
Dựa trên các thông tin về dinh dưỡng được cung cấp đầy đủ trên nhãn dinh dưỡng, người tiêu dùng có thể xây dựng một khẩu phần ăn hợp lý trong ngày, không thừa cũng không thiếu. Từ đó sẽ góp phần bảo vệ và phát triển sức khỏe cho người tiêu dùng một cách tốt nhất. Tại Việt Nam, quyền về sức khỏe cũng được ghi nhận ở Hiến pháp và ở các văn bản pháp luật hiện hành. Khoản 1 Điều 20 Hiến pháp Việt Nam 2013 ghi nhận “Mọi người có quyền…được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ”.
Có thể thấy, quyền có sức khỏe của mỗi cá nhân cũng cần được pháp luật bảo vệ.