CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ THỰC TẬP TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm thực tập, thực tập sinh 1. Khái niệm thực tập Hiện nay trong thị trường lao động, hình thức thực tập ngày càng phổ biến và là sự lựa chọn ưu tiên đầu tiên cho các bạn sinh viên muốn tìm kiếm cơ hội học hỏi về công việc ngay từ khi trên ghế nhà trường và cho những doanh nghiệp muốn tuyển, lựa chọn người lao động phù hợp với công ty. Tuy nhiên, trước hết cần hiểu khái quát về định nghĩa chung của thực tập.
Dưới góc nhìn thực tiễn nước ngoài, khái niệm “thực tập” định nghĩa trong từ điển Cambridge là “internship”, hay còn được hiểu là hoạt động thực hiện công việc cho các doanh nghiệp hoặc các tổ chức khác trong khoảng thời gian ngắn bởi những người thực tập, đôi khi thực hiện các công việc này không được trả lương mà nhằm mục đích có thêm kinh nghiệm làm việc cho một công việc cụ thể1. Đối với Canada, “internship” được xem là hoạt động của người thực tập thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của người sử dụng lao động nhằm mục đích chủ yếu để học hỏi thêm kinh nghiệm và kiến thức 2. Đối với Anh Quốc, thì “internship" lại không được định nghĩa một các cụ thể nhưng họ xác định tư cách thực tập qua yếu tố là thực hiện các công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động nhằm mang lại lợi ích kinh tế3. Tại Nhật Bản, chương trình thực tập còn tên gọi khác là chương trình tu nghiệp sinh kỹ thuật dành riêng cho tu nghiệp sinh nước ngoài theo hình thức cư trú “tu nghiệp sinh” - đây là chương trình đào tạo trong khoảng thời gian xác định (từ 9 - 12 tháng) rồi được đánh giá, nếu đạt tới mức độ nhất định và đáp ứng các yêu cầu khác thì người tham gia sẽ được nâng cao kỹ năng và trình độ kỹ thuật trong thời gian làm việc, tổng thời gian đào tạo và tu nghiệp kỹ thuật từ 3 năm trở xuống4.
Ở một khía cạnh khác, tạp chí Forbes cũng nhận định hoạt động thực tập là “cơ hội ngắn hạn để có được 1 “Định nghĩa internship”, Website Cambridge dictionary, [https://dictionary.org/dictionary/english/internship] (truy cập ngày 20/07/2024). 2 “Federal labour standards for interns and student interns”, Website Government of Canada, [https://www.ca/en/services/jobs/workplace/federal-labour-standards/interns. 3 “Do interns have any rights at work?”, Website Changing the world of work for good, [https://www.uk/guidance/do-interns-have-any-rights- work#:~:text='Intern'%20is%20a%20label%20that,and%20has%20no%20legal%20definition] (truy cập ngày 20/07/2024). 4 Phan Cao Nhật Anh, “Nguyễn Phong Vũ Tác động của đại dịch COVID-19 đến thực tập sinh Việt Nam tại Nhật Bản”, Website Thư viện Lâm Đồng, [http://thuvienlamdong.vn:81/bitstream/DL_134679/44639/1/CVv183S42021033.
9 kinh nghiệm làm việc ở những ngành nghề nhất định” bởi vì thực tập sinh sẽ được làm việc trong một bộ phận của công ty để học hỏi từ các nhân viên dày dặn kinh nghiệm và sẽ được thực hành các khía cạnh khác nhau của công việc, thay vì vận hành các dự án riêng của mình, thực tập sinh thường sẽ hỗ trợ các nhiệm vụ nhỏ để hoàn thành các dự án lớn của bộ phận5. Tương đồng với quan điểm trên, Khoa Khoa học và môi trường của Đại học tiểu bang Ohio cho rằng hoạt động thực tập “Là cơ hội để tích lũy kinh nghiệm liên quan đến nghề nghiệp và chương trình giáo dục tại đại học bằng cách tham gia làm việc dưới sự giám sát của các công ty”6. Đối với sinh viên đi thực tập, thông thường, kỳ thực tập trên thực tế có thể được hoàn thành trước khi sinh viên tốt nghiệp hoặc vào mùa hè sau khi sinh viên tốt nghiệp và trước khi học chương trình cao học. Như vậy, theo quy định pháp luật của một số quốc gia đã phân tích thì thực tập được xem là hoạt động của các thực tập sinh thực hiện công việc trong một thời gian ngắn tại các tổ chức chủ quản (các đơn vị sử dụng lao động) nhằm học hỏi thêm kinh nghiệm và kiến thức về một công việc cụ thể.
Thực tập sinh có thể là người chưa tốt nghiệp đi thực tập theo yêu cầu của chương trình đào tạo, hoặc bất kỳ người nào đủ điều kiện muốn tham gia thực hành nghề nghiệp tại các đơn vị sử dụng lao động. Tại Việt Nam, thuật ngữ thực tập được đề cập trong các văn bản pháp luật khác nhau, là một phần trong các chương trình đào tạo để được cấp bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ hành nghề. Cụ thể, tại điểm a khoản 1 Điều 93 Luật Giáo dục 2019, hoạt động thực tập được xem là trách nhiệm của xã hội đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ, hợp tác với nhà trường tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, hoạt động trải nghiệm, thực tập. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 08/2021/TT - BGDĐT hoạt động thực tập được xem là một trong những hình thức đào tạo chính quy thực hiện bên ngoài cơ sở đào tạo, theo điểm a khoản 3 Điều 8 Luật này trong tổ chức giảng dạy và học tập phải phân công giảng viên hướng dẫn sinh viên thực tập và thực hiện các hoạt động học tập khác.
Tuy nhiên, qua các hoạt động thực tiễn có thể hiểu thực tập là quá trình sinh viên được tham gia làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Đây là hoạt động học tập, nghiên cứu và thực hành của người đi thực tập thường tiến hành nhằm nâng cao kỹ năng thực hành, kinh nghiệm làm việc và tăng cơ hội 5 Kayla Missman, “What is an internship? Everything you should know”, [https://www.com/advisor/education/career-resources/what-is-an-internship/], (truy cập ngày 24/04/2024). 6 Definition of Internship, “The Ohio State University Department of Political Science”, [https://polisci.edu/sites/polisci.edu/files/What%20is%20an%20Internship. Trong nghiên cứu “Hiệu quả của chương trình thực tập tại doanh nghiệp đối với người học.
Dưới quan điểm của sinh viên và doanh nghiệp”, thực tập được xem là “một hình thức giáo dục thực tiễn”, trong đó “sinh viên được thực hành trong môi trường thực tế để áp dụng và củng cố kiến thức lý thuyết, đồng thời nâng cao kỹ năng nghề nghiệp. Về cơ bản, đây là khoảng thời gian sinh viên được đi làm tại các doanh nghiệp, công ty như những nhân viên thực thụ. Trong thời gian thực tập, sinh viên phải tuân theo các quy định của nơi thực tập; họ được giám sát, quản lý và đánh giá không chỉ bởi doanh nghiệp mà còn bởi trường đại học”7. Ngoài ra, trong “Quy chế về thực hành, thực tập và phát triển kỹ năng bổ trợ của sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội” ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-ĐHNN, khái niệm thực tập được định nghĩa “bao gồm các hoạt động thực hành, thực tập và phát triển kỹ năng bổ trợ của sinh viên”.
Bên cạnh đó, tác giả Tạ Thị Huyền trong nghiên cứu “Thái độ đối với hoạt động thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên trường cao đẳng công nghiệp Bắc Ninh” đã kết luận rằng “thực tập là hình thức học tập thông qua việc sinh viên trải nghiệm trong môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị thực tập trong một khoảng thời gian nhất định”8. Bên cạnh đó, một số ngành nghề ở Việt Nam đòi hỏi người hành nghề phải qua một thời gian tập sự mà theo đó hoạt động tập sự cũng khá giống với hoạt động thực tập. Tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng ngành nghề mà có quy định khác nhau về thời gian tập sự, nội dung tập sự, điều kiện tập sự, công nhận kết quả tập sự, quyền nghĩa vụ các bên. Ví dụ: tập sự hành nghề luật sư được quy định tại Điều 14 Luật Luật sư 2006 sửa đổi 2012; tập sự hành nghề công chứng được quy quy định tại Thông tư 08/2023/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành; tập sự hành nghề thừa phát lại được quy định tại Thông tư 05/2020/TT-BTP về hướng dẫn Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành….
Ngoài ra, Bộ luật lao động 2019 còn đưa ra một khái niệm “tập nghề” có nội hàm tương tự với thực tập, nhưng áp dụng đối với người lao động tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động. Theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Bộ luật lao động 2019, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để hướng dẫn thực hành công việc, tập làm nghề theo vị trí việc làm tại nơi làm việc. Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng. 7 Đinh Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Cúc, Bùi Đức Thịnh (2023), “Hiệu quả của chương trình thực tập tại doanh nghiệp đối với người học - dưới quan điểm của sinh viên và doanh nghiệp”, Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và phát triển (Đại học Thành Đô), (03), tr.
8 Tạ Thị Huyền, tlđd 7, trang 21. 11 Từ các quan điểm khác nhau của một số tác giả và hoạt động thực tiễn trong xã hội, nhóm nghiên cứu quan niệm rằng thực tập là hoạt động của một người tham gia làm việc tại các doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, từ làm quen và tìm hiểu môi trường thực tế đến áp dụng các kiến thức đã học vào công việc cụ thể. Thực tập sinh Theo từ điển nước ngoài đều có định nghĩa đa dạng khái niệm “thực tập sinh”. Đối với từ điển tiếng Anh Oxford, “intern” được hiểu là một hoạt động để đào tạo riêng đối với các sinh viên theo chuyên ngành y khoa.
Những sinh viên này đang trong giai đoạn cuối hoàn thành chương trình học của mình và đồng thời làm việc trực tiếp tại các bệnh viện để làm dày dặn hơn kinh nghiệm chuyên môn và trải nghiệm thực tế 9. Về mặt lịch sử, được đề cập tại từ điển Cambridge và Time's new, khái niệm thực tập sinh được định nghĩa là “intern” và bắt nguồn từ giữa thế kỷ 16, cụm từ trên được sử dụng phổ biến trong các nghề nghiệp y khoa, nhằm để xác định các sinh viên y khoa có bằng cấp nhưng chưa được cấp giấy phép hành nghề y của mình. Trong thế chiến thứ I, những người này được sử dụng trên chiến trường nhằm mục đích điều trị các binh lính trị thương thông qua các trị liệu mà không cần dùng đến phẫu thuật. Sau này, với sự đa dạng của các ngành nghề khác nhau, từ này được chuyển sang lĩnh vực chính trị như một từ thay thế cho thuật ngữ người học việc, để chỉ những người có sự quan tâm, hứng thú đối với nghề nghiệp trong chính phủ 10.