Luận Văn Thạc Sĩ Về Pháp Luật Quốc Tế Chống Biến Đổi Khí Hậu Và Cam Kết Của Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ls pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu và việc thực hiện các cam kết của việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ luật học

2012

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1. Khái niệm Khí hậu và Biến đổi khí hậu

1.2. Nguyên nhân và một số biểu hiện của biến đổi khí hậu

1.3. Tác động của biến đổi khí hậu đối với từng lĩnh vực

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.1. Khái niệm pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu

2.2. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu

2.3. Một số quy phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh vấn đề chống biến đổi khí hậu

2.4. Các thiết chế hỗ trợ hoạt động hợp tác quốc tế về chống biến đổi khí hậu

2.5. Thực thi pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu tại một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC THI PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA VIỆT NAM

3.1. Chính sách, pháp luật Việt Nam về chống biến đổi khí hậu

3.2. Thực tiễn triển khai các điều ước quốc tế về chống biến đổi khí hậu ở Việt Nam

3.3. Đánh giá mức độ thực thi các cam kết quốc tế của Việt Nam thông qua thực tiễn triển khai các điều ước quốc tế về chống biến đổi khí hậu

3.4. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và tăng cường hiệu quả hoạt động thực thi pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu của Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Pháp Luật Quốc Tế Về Chống Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam

Biến đổi khí hậu đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại. Tại Việt Nam, việc thực thi các cam kết quốc tế về chống biến đổi khí hậu là rất quan trọng. Pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho đất nước. Các hiệp định quốc tế như Hiệp định Paris đã tạo ra khung pháp lý cho các quốc gia, trong đó có Việt Nam, thực hiện các biện pháp cần thiết để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

1.1. Khái Niệm Pháp Luật Quốc Tế Về Chống Biến Đổi Khí Hậu

Pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu bao gồm các quy định, hiệp định và cam kết mà các quốc gia tham gia ký kết nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Những quy định này không chỉ mang tính chất khuyến khích mà còn có thể trở thành nghĩa vụ pháp lý đối với các quốc gia thành viên.

1.2. Vai Trò Của Việt Nam Trong Pháp Luật Quốc Tế Về Khí Hậu

Việt Nam đã tham gia nhiều hiệp định quốc tế về biến đổi khí hậu, trong đó có Công ước Khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC) và Hiệp định Paris. Sự tham gia này thể hiện cam kết của Việt Nam trong việc bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

II. Những Thách Thức Trong Việc Thực Thi Pháp Luật Quốc Tế Về Chống Biến Đổi Khí Hậu

Việc thực thi pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu tại Việt Nam gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, nhận thức chưa đầy đủ về biến đổi khí hậu và sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước là những rào cản lớn. Ngoài ra, sự phát triển kinh tế nhanh chóng cũng tạo áp lực lên môi trường, làm cho việc thực hiện các cam kết trở nên khó khăn hơn.

2.1. Thiếu Nguồn Lực Tài Chính Và Kỹ Thuật

Việt Nam cần một nguồn lực tài chính lớn để thực hiện các dự án chống biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, ngân sách nhà nước còn hạn chế, trong khi các nguồn tài trợ quốc tế chưa đủ để đáp ứng nhu cầu.

2.2. Nhận Thức Cộng Đồng Về Biến Đổi Khí Hậu

Nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu còn hạn chế. Nhiều người dân chưa hiểu rõ về tác động của biến đổi khí hậu và các biện pháp cần thiết để ứng phó, dẫn đến việc thực hiện các chính sách chưa hiệu quả.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam

Để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu, Việt Nam cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các biện pháp này bao gồm việc tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển năng lượng tái tạo và nâng cao nhận thức cộng đồng. Việc thực hiện các chính sách này không chỉ giúp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu mà còn thúc đẩy phát triển bền vững.

3.1. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế

Việt Nam cần tăng cường hợp tác với các quốc gia khác trong việc chia sẻ công nghệ và kinh nghiệm trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Hợp tác quốc tế sẽ giúp Việt Nam tiếp cận được các nguồn lực và công nghệ tiên tiến.

3.2. Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo

Phát triển năng lượng tái tạo là một trong những giải pháp quan trọng để giảm thiểu khí thải nhà kính. Việt Nam có tiềm năng lớn về năng lượng mặt trời và gió, cần được khai thác hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Pháp Luật Quốc Tế Về Chống Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam

Việc áp dụng pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu tại Việt Nam đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu đã được triển khai, giúp nâng cao khả năng thích ứng của cộng đồng. Tuy nhiên, cần có những đánh giá cụ thể để cải thiện hiệu quả của các chương trình này.

4.1. Các Chương Trình Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu

Việt Nam đã triển khai nhiều chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, như Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu. Các chương trình này đã giúp nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng của cộng đồng.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Các Chương Trình

Cần có các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu để điều chỉnh và cải thiện các chính sách trong tương lai.

V. Kết Luận Về Pháp Luật Quốc Tế Về Chống Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam

Pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tại Việt Nam. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng với sự quyết tâm và nỗ lực từ cả chính phủ và cộng đồng, Việt Nam có thể thực hiện tốt các cam kết quốc tế của mình.

5.1. Tương Lai Của Pháp Luật Quốc Tế Về Khí Hậu

Tương lai của pháp luật quốc tế về khí hậu sẽ phụ thuộc vào sự hợp tác và cam kết của các quốc gia. Việt Nam cần tiếp tục tham gia tích cực vào các diễn đàn quốc tế để nâng cao vai trò của mình.

5.2. Cam Kết Của Việt Nam Trong Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu

Việt Nam cam kết thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu và việc thực hiện các cam kết của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I để trình bày những vấn đề cơ bản về BĐKH và những tác động sâu sắc của BĐKH đối với các lĩnh vực cụ thể, từ đó thấy được nhu cầu cấp thiết của việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật về chống BĐKH ở cả phương diện quốc tế và quốc gia. KHÁI NIỆM KHÍ HẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1. Khái niệm khí hậu a. Định nghĩa khí hậu Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết trong một khoảng thời gian và không gian nhất định.

Khí hậu ở một nơi được đặc trưng bởi trạng thái trung bình nhiều năm của các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió v. Theo từ điển thuật ngữ của Ủy ban liên Chính phủ về BĐKH (The Intergovernmental Panel on Climate Change - IPCC) thì: Khí hậu dùng để chỉ "thời tiết trung bình", hoặc chính xác hơn, là bảng thống kê mô tả định kì về ý nghĩa các sự thay đổi về số lượng có liên quan trong khoảng thời gian khác nhau, từ hàng tháng cho đến hàng nghìn, hàng triệu năm. Như vậy, khác với thời tiết, một trạng thái mang tính nhất thời của khí quyển ở một địa điểm hay một vùng nhất định và có thể thay đổi trong khoảng thời gian ngắn, khí hậu là khái niệm mang tính ổn định và bền vững hơn. Nó là kết quả tổng hợp của các quá trình vật lý và hóa học dưới tác động của bức xạ mặt trời lên bề mặt trái đất.

Bề mặt mặt trời (hay còn gọi là quang cầu) có nhiệt độ trung bình 6000K. Mỗi một giây, từ 1cm2 bề mặt của mặt trời phát ra một năng lượng khoảng 6300Jun. Song lượng bức xạ mặt trời đi tới được Trái đất chỉ bằng một phần rất nhỏ năng lượng phát ra từ mặt trời. Căn cứ vào vĩ độ địa lý và lượng bức xạ mặt trời thu nhận được, khí hậu trên Trái đất được chia thành các đới khác nhau, như: xích đạo, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhiệt đới, ôn đới và cực đới.

Các đới khí hậu này lại được chia thành các dạng khí hậu lục địa hay khí hậu biển. Các thành phần của khí hậu Hệ thống khí hậu Trái đất có 5 thành phần, thường được gọi là các quyển bao gồm: khí quyển, thủy quyển, băng quyển, thạch quyển và sinh quyển. Trong đó:  Khí quyển: Là lớp khí bao quanh trái đất và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của trái đất. Lớp khí quyển gần mặt đất có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống con người, là dung môi cho sự sống sinh sôi và phát triển.

Ngoài ra, khí quyển còn là một trong các nhân tố quyết định việc cân bằng năng lượng trên trái đất, làm cho Trái đất trở nên ôn hòa hơn. Thành phần hóa học chủ yếu của khí quyển là khí Nitơ (chiếm 78,1%), Ôxy (chiếm 20,9%), một lượng nhỏ các khí agon (0,9%), điôxít cacbon (0,035%).  Thủy quyển: Là thành phần nằm giữa khí quyển và địa quyển. Bao gồm: biển, hồ, sông, đầm,…(dưới dạng chất lỏng) và băng hà (dưới dạng chất rắn).

Trong các thành phần của thủy quyển, biển và đại dương là bộ phận chủ yếu nhất. Chiếm hơn 71% bề mặt trái đất, từ bao đời nay, biển và đại dương đã trở thành cái nôi cho sự sống của toàn nhân loại. Thật khó để đánh giá hết tầm quan trọng của biển và đại dương đối với cuộc sống của con người. Vì đại dương là ngôi nhà chung, là cầu nối giữa các lục địa và giữa các nền văn minh của nhân loại, là tuyến đường giao thông thuỷ đặc biệt quan trọng được tạo thành từ các vùng biển với các chế độ pháp lý khác nhau, trong đó, phần lớn là biển cả - vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thủy của một quốc gia cũng như không nằm trong vùng nước quần đảo của quốc gia quần đảo [40].

Với tổng diện tích khoảng 361 triệu km2, khối lượng 1.340 triệu km3 và độ sâu trung bình là 3. Về mặt khí hậu, biển và đại dương được xem như một bình giữ nhiệt khổng lồ của trái đất. Dưới ánh nắng mặt trời, thủy quyển của Trái đất không ngừng vận động tuần hoàn. Nước ở trên mặt đất bốc hơi thành hơi nước trong khí quyển, sau đó hơi nước trong khí quyển lại ngưng đọng thành nước mưa rơi xuống mặt đất và biển.

Nước trên mặt đất lại hội tụ thành suối, thành sông chảy ra hồ, ra biển hoặc thấm xuống đất, qua các khe nứt của các nham thạch trở thành nước ngầm, hoặc bốc hơi trở lại khí quyển. Có thể nói, nhờ có tuần hoàn nước trên Trái đất với quy mô lớn, không ngừng nghỉ nên mặt đất mới biến đổi thường xuyên, vạn vật sinh sôi, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nảy nở.  Băng quyển: Bao gồm tất cả các vùng có băng và tuyết bao phủ trên Trái đất ở các cực địa (Bắc cực, Nam cực), các đới vĩ độ cao (đảo Greenland, miền bắc Canađa, miền bắc Siberia) và phần lớn các núi cao trên thế giới, hay khắp các châu lục - những nơi có nhiệt độ dưới 0oC quanh năm. Băng quyển cũng giữ vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hệ thống khí hậu toàn cầu.

Tuyết và băng có độ phản xạ lớn nên đã phản xạ phần lớn bức xạ của mặt trời. Một số nơi ở Nam cực phản xạ tới 90% lượng bức xạ mặt trời đi tới, cao hơn nhiều so với độ phản xạ trung bình của trái đất, chỉ vào khoảng 30%. Do đó, nếu băng quyển tan chảy, Trái đất sẽ nóng lên và làm cho khí hậu thay đổi.  Thạch quyển: Là lớp vỏ cứng ngoài cùng nhất của các hành tinh có đất đá.

Thạch quyển bao gồm đất liền, trầm tích, đất đá trên mặt đất, các đại lục và cả trong lòng đất. Cơ cấu thạch quyển, đặc biệt là phân bố đất liền và đại dương có vai trò đặc biệt quan trọng trong phân bố khí hậu trên trái đất. Đất liền phân bố không đều giữa hai bán cầu, trên từng bán cầu và theo vĩ độ. Khu vực từ 30o vĩ về xích đạo của hai bán cầu, thường gọi là vùng nhiệt đới, chiếm một nửa diện tích trái đất, nhưng chỉ có 20% trong đó là đất liền.

Ở bán cầu Nam, chỉ có 19% diện tích là đất liền, còn 81% là biển. Ngược lại, ở bán cầu Bắc, 40% diện tích là đất liền, 60% là biển. Phần lớn diện tích đất liền (55%) ở bán cầu Bắc trải dài trên các vĩ độ và nằm ngoài vùng nhiệt đới; trong khi đó ở bán cầu Nam, 73% diện tích đất liền tập trung trong vùng nhiệt đới thuần túy. Đất liền thường nóng lên nhanh hơn và nguội đi nhanh hơn so với đại dương.

Vì vậy, sự tương phản về mùa trên đất liền cũng lớn hơn so với đại dương.  Sinh quyển: Chính là lớp vỏ sống của trái đất, một hệ thống “động” vô cùng phức tạp với số lượng lớn các yếu tố ngẫu nhiên và nhiều quá trình mang đặc điểm xác suất. Sinh quyển chính là toàn bộ thế giới sinh vật (bao gồm các loài động vật, thực vật,vi khuẩn, nấm,. từ sinh vật đơn bào nguyên thủy đến đa bào tiến hóa cao) cùng với các yếu tố của môi trường bao quanh chúng trên trái đất [70].

Thành phần quan trọng nhất của sinh quyển đối với hệ thống khí hậu là rừng. Rừng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều hòa khí hậu của Trái đất và đời sống con người. Rừng có ảnh hưởng đến sự bốc hơi nước ở môi trường xung quanh và giữ cân bằng nồng độ oxi trong khí quyển; Rừng lọc không khí, làm cho không khí trở nên trong lành và hấp thụ một lượng lớn khí CO2 trong khí quyển, làm giảm tác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhân gây ra hiệu ứng nhà kính. Ngoài rừng, hàng triệu triệu loại vi khuẩn, vi trùng, phấn hoa và những hạt hữu cơ li ti khác nhau…cũng góp phần làm thay đổi cán cân bức xạ mặt trời.

Khái niệm BĐKH a. Định nghĩa BĐKH Theo quan điểm của Tổ chức khí tượng thế giới (WMO), BĐKH là sự vận động bên trong hệ thống khí hậu, do những thay đổi kết cấu hệ thống hoặc trong mối quan hệ tương tác giữa các thành phần của nó do các ngoại lực hoặc do hoạt động của con người [68]. Công ước Khung của Liên hợp quốc về BĐKH cũng ghi nhận, BĐKH “là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người” (Điều 1 Khoản 1). Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH của Việt Nam năm 2008 ghi nhận “BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn.

BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất”. Như vậy, BĐKH được hiểu chung là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc hơn. BĐKH có thể là do sự biến đổi của các quá trình tự nhiên, hoặc do những tác động của con người. Lịch sử BĐKH Nhiều tài liệu khoa học địa chất cho thấy, trong lịch sử xa xưa của Trái đất đã xảy ra những biến đổi sâu sắc trong khí hậu.

Những biến đổi này xảy ra vào những thời kỳ băng hà, khi con người chưa xuất hiện và sự sống trên Trái đất còn rất hạn chế. Quá trình băng hà và không băng hà bắt đầu xảy ra từ khoảng hai triệu năm trước công nguyên. Trong chu kỳ này, nhiệt độ bề mặt Trái đất thường biến động từ 5-7oC. Tuy nhiên, có thể LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com có những biến động tới 10-15oC ở các vùng vĩ độ trung bình và vĩ độ cao thuộc bán cầu Bắc.

Từ khoảng giữa thế kỷ XIX, nhờ đo đạc chính xác bằng các dụng cụ, con người mới bắt đầu có được những số liệu định lượng chi tiết về BĐKH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ