CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC XĂNG DẦU 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xăng dầu 1. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện Về mặt lý luận, khái niệm về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 Luật đầu tư 2014, là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì những lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội hay sức khỏe của cộng đồng. Từ khái niệm đó, trên thực tế, chúng ta có thể hiểu điều kiện để đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là những yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh một ngành nghề cụ thể.
Điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới các hình thức như sau: Một là, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Thuộc quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014. Hai là, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: Những điều kiện này có thể là yêu cầu về phòng chống cháy nổ, yêu cầu về cơ sở, vật chất tối thiểu, yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, quy định về an ninh trật tự… Ba là, chứng chỉ hành nghề: Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định. Bốn là, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là giấy chứng nhận sự tồn tại hợp pháp của hợp đồng bảo hiểm này. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thường được áp dụng đối với một số ngành nghề chuyên môn đòi hỏi trách nhiệm cao của người hành nghề như: kiến trúc sư và kĩ sư tư vấn trong ngành xây dựng, công chứng viên trong nghề công chứng, luật sư trong nghề luật… Năm là, vốn pháp định: Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
Theo pháp luật hiện hành, không phải bất cứ loại ngành nghề nào cũng phải yêu cầu vốn pháp định. Vốn pháp định được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật chuyên ngành. Chẳng hạn như trong luật 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chứng khoán, luật ngân hàng…. Sáu là, chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới được quyền kinh doanh ngành, nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ngày 22/11/2016 Quốc hội đã thông qua Luật số 03/2016/QH14 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ Lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư, có hiệu lực từ ngày 1/1/2017 (trừ 2 ngành kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị; sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ôtô).Theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư, danh mục này bao gồm 243 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc 15 lĩnh vực quản lý của nhà nước. Khi cá nhân, tổ chức muốn đầu tư kinh doanh một ngành, nghề nào đó, trước hết cá nhân, tổ chức đó phải xác định ba vấn đề sau đây: ngành, nghề mình định kinh doanh có thuộc trường hợp bị cấm kinh doanh hay không; mình có đủ tư cách pháp lý để đầu tư kinh doanh hay không; ngành, nghề mình định đầu tư kinh doanh có phải là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không và nếu thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì điều kiện cần phải đáp ứng là gì. Việc pháp luật quy định định rõ ngành, nghề kinh doanh có điều kiện một mặt giúp nhà đầu tư thực hiện tối đa quyền tự do kinh doanh của mình theo nguyên tắc “được làm những gì mà pháp luật không cấm” mặt khác còn giúp Nhà nước có thể kiểm soát, can thiệp, điều tiết các doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh trong những lĩnh vực này để bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với giữ vững an ninh, trật tự xã hội. Về ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xăng dầu Đối với các hoạt động kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xăng dầu hiện nay đã và đang trở nên cần thiết bởi lẽ xuất phát từ hoạt động của nền kinh tế yêu cầu quá trình kinh doanh cung cấp về nhiên liệu, cung cấp năng lượng đáp ứng với quá trình xây dựng và phát triển kinh tế.
Tuy nhiên, hiện nay chưa có một văn bản pháp lý nào định nghĩa về khái niệm thế nào là ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xăng dầu mà vấn đề này trên thực tế tùy thuộc vào các quy định được pháp luật về ngành nghề kinh doanh xăng dầu và ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định cụ thể và được quy định rõ trong Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình lọc dầu thô, dùng làm nhiên liệu, bao gồm: Xăng động cơ, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút, nhiên liệu bay; nhiên liệu sinh học và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, không bao 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gồm các loại khí hóa lỏng và khí nén thiên nhiên1…. Kinh doanh là thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong đời sống kinh tế của nước ta cũng như các nước trên thế giới, trên thực tế khái niệm kinh doanh có nhiều cách hiểu. Theo cách hiểu thông thường, kinh doanh được hiểu là các hoạt động nhằm tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc mua, bán hàng hóa. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.
Theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/09/2014 của chính phủ về Kinh doanh xăng dầu, kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động sau: Kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động: Xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước; dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu. Trên cơ sở nghiên cứu khái niệm ngành nghề kinh doanh có điều kiện, xăng dầu và kinh doanh xăng dầu, em mạnh dạn đưa ra khái niệm về ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xăng dầu là những yêu cầu mà doanh nghiệp kinh doanh xăng đầu phải có hoặc phải thực hiện khi tiến hành hoạt động kinh doanh xăng dầu trên thực tế. Việc ban hành các quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện nói chung và các quy định kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu nói riêng là vô cùng quan trọng bởi xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xăng dầu là dễ cháy nổ, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người và tài sản, việc bảo quản, dự trữ, vận chuyển… phải đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ và những điều kiện khác về môi trường… nên các nước đều qui định xăng dầu là mặt hàng kinh doanh có điều kiện. Các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xăng dầu được quy định rõ tại Luật Đầu tư năm 2014 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/09/2014 của chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Việc thống nhất và đưa ra khái niệm quy định cụ thể và chi tiết các đối tượng về hoạt động của ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xăng dầu như trên giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về những ngôn ngữ pháp lý trong các văn bản pháp luật, dễ dàng xác định và bớt nhầm lẫn, lúng túng trong việc áp dụng và thực thi pháp luật trong lĩnh vực này. 1 Khoản 1 Điều 3 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xăng dầu 1. Cơ sở ban hành pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện Dựa trên bối cảnh hệ thống pháp luật kinh doanh ở nước ta hiện nay, pháp luật về ngành nghề kinh doanh có điều kiện ra đời như một công cụ quản lý kinh tế đồng thời là một hành lang pháp lý giúp các doanh nghiệp được tự do kinh doanh, tự do lựa chọn lĩnh vực ngành nghề mà pháp luật không cấm theo đúng những gì đã được quy định tại Điều 57 Hiến pháp quy định: “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật” hay còn gọi là “tự do trong khuôn khổ”.
Những quy định này nhằm tạo khung pháp lý, giao nhiệm vụ cho Chính phủ phải thường xuyên giám sát và thay đổi kịp thời theo yêu cầu quản lý nhà nước trong lộ trình hội nhập. Tại Việt Nam, điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện trước đó đã được quy định tại nhiều văn bản khác nhau. Trong đó, trọng tâm nhất phải kể đến hai đạo luật cơ bản là Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư. Với việc Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2015) thì chế định này so với những quy định cũ trước đây đã có những điểm mang tính cách mạnh, đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế và bất cập của luật cũ, tiếp tục tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Danh mục các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được quy định rõ tại phụ lục 4 của Luật đầu tư năm 2014, bao gồm tất cả 267 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.