Luận văn đại học thương mại pháp luật về kinh doanh chứng khoán thực ti n thực hiện tại công ty cổ phần chứng khoán sài g n chi nhánh hà nội

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại pháp luật về kinh doanh chứng khoán thực ti n thực hiện tại công ty cổ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

53
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN VÀ PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

1.1. Khái quát về kinh doanh chứng khoán

1.2. Khái niệm và đặc điểm của kinh doanh chứng khoán

1.3. Vai trò của kinh doanh chứng khoán đối với sự vận hành của thị trường chứng khoán

1.4. Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán

1.4.1. Khái niệm pháp luật về kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam

1.4.2. Cơ sở ban hành pháp luật về kinh doanh chứng khoán

1.4.3. Nội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán

1.4.4. Vai trò của pháp luật về kinh doanh chứng khoán

1.4.5. Các nguyên tắc pháp luật về kinh doanh chứng khoán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật về kinh doanh chứng khoán

2.1.1. Tổng quan tình hình pháp luật về kinh doanh chứng khoán

2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật về kinh doanh chứng khoán

2.2. Phân tích thực trạng các quy phạm pháp luật về kinh doanh chứng khoán của chủ thể là Công ty chứng khoán

2.2.1. Quy định về tổ chức quản lý của Công ty chứng khoán

2.2.2. Quy định về hoạt động kinh doanh chứng khoán

2.2.3. Quy định về giải thể, phá sản công ty chứng khoán

2.2.4. Giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh chứng khoán

2.3. Thực trạng thực hiện pháp luật về kinh doanh chứng khoán tại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội

2.3.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội và tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty

2.3.2. Thực trạng thực hiện pháp luật điều chỉnh một số vấn đề về hoạt động kinh doanh chứng khoán tại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội

2.4. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

2.4.1. Về pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh chứng khoán

2.4.2. Về việc thực hiện của chủ thể

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về kinh doanh chứng khoán

3.2. Kiến nghị hoàn thiện và thực hiện pháp luật về kinh doanh chứng khoán

3.2.1. Về phía pháp luật

3.2.2. Về phía các chủ thể nói chung và Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội nói riêng

3.3. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về pháp luật kinh doanh chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn Chi nhánh Hà Nội

Pháp luật về kinh doanh chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Chi nhánh Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán. Thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ, với sự hình thành của nhiều quy định pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Chi nhánh Hà Nội là một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực này, góp phần vào sự phát triển chung của thị trường chứng khoán Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của pháp luật về chứng khoán

Pháp luật về chứng khoán là hệ thống các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động mua bán chứng khoán. Vai trò của nó không chỉ bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những ngày đầu thành lập đến nay. Các quy định pháp lý đã được cập nhật và hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế.

II. Những thách thức trong việc thực hiện pháp luật về kinh doanh chứng khoán

Mặc dù pháp luật về kinh doanh chứng khoán đã được xây dựng và hoàn thiện, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện. Các vấn đề như sự thiếu minh bạch, rủi ro pháp lý và sự không đồng bộ trong các quy định vẫn tồn tại. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán.

2.1. Vấn đề thiếu minh bạch trong hoạt động chứng khoán

Thiếu minh bạch trong thông tin và hoạt động của các công ty chứng khoán có thể dẫn đến sự nghi ngờ từ phía nhà đầu tư, làm giảm niềm tin vào thị trường.

2.2. Rủi ro pháp lý trong giao dịch chứng khoán

Rủi ro pháp lý là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Việc không tuân thủ các quy định pháp luật có thể dẫn đến các tranh chấp và thiệt hại tài chính.

III. Phương pháp cải thiện pháp luật về kinh doanh chứng khoán

Để nâng cao hiệu quả của pháp luật về kinh doanh chứng khoán, cần có những phương pháp cải thiện cụ thể. Việc hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và nâng cao nhận thức cho nhà đầu tư là những giải pháp cần thiết.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý về chứng khoán

Cần cập nhật và sửa đổi các quy định pháp luật để phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh chứng khoán, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.2. Tăng cường công tác thanh tra và kiểm tra

Công tác thanh tra và kiểm tra cần được thực hiện thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn của pháp luật về kinh doanh chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn Chi nhánh Hà Nội

Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Chi nhánh Hà Nội đã áp dụng các quy định pháp luật vào hoạt động kinh doanh của mình. Việc tuân thủ pháp luật không chỉ giúp công ty hoạt động hiệu quả mà còn tạo dựng được niềm tin từ phía nhà đầu tư.

4.1. Thực trạng áp dụng pháp luật tại công ty

Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về chứng khoán, từ việc công bố thông tin đến quản lý rủi ro trong đầu tư.

4.2. Kết quả đạt được từ việc tuân thủ pháp luật

Việc tuân thủ pháp luật đã giúp công ty nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường, thu hút được nhiều nhà đầu tư.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho pháp luật về kinh doanh chứng khoán

Pháp luật về kinh doanh chứng khoán cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường. Định hướng tương lai là xây dựng một khung pháp lý đồng bộ, rõ ràng và minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư.

5.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật trong tương lai

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về thực tiễn áp dụng pháp luật để đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cho nhà đầu tư

Nâng cao nhận thức cho nhà đầu tư về pháp luật chứng khoán là rất cần thiết để họ có thể đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.

25/07/2025
Luận văn đại học thương mại pháp luật về kinh doanh chứng khoán thực ti n thực hiện tại công ty cổ phần chứng khoán sài g n chi nhánh hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN VÀ PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN 1. Khái quát về kinh doanh chứng khoán 1. Khái niệm và đặc điểm của kinh doanh chứng khoán a.

Khái niệm về kinh doanh chứng khoán ●Khái niệm chứng khoán Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2010 quy định: “1. Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán; c) Hợp đồng góp vốn đầu tư; d) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.” ●Khái niệm TTCK TTCK là một mô hình đặc trưng của nền kinh tế phát triển, không giống như các hiện tượng kinh tế khác. TTCK được quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn.

Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua được chứng khoán lần đầu từ người phát hành, và ở những thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp. TTCK, theo nghĩa rộng được gọi là thị trường vốn. Ở đây các giấy nợ trung, dài hạn (chứng khoán có thời hạn trên 1 năm) và các loại cổ phiếu được mua bán. TTCK là thị trường tạo lập và cung ứng vốn trung, dài hạn cho nền kinh tế.

Như vậy có thể nói TTCK là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán hay còn gọi là thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán. ●Khái niệm kinh doanh chứng khoán Ở nước ta hiện nay, khái niệm kinh doanh chứng khoán được hiểu theo nghĩa khá rộng và có nhiều nét tương đồng với khái niệm kinh doanh chứng khoán trong pháp luật các nước trên thế giới. Cụ thể tại Khoản 19, Điều 6 Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2010 quy định: “Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu kí chứng khoán, quản lý quĩ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán”. Theo cách hiểu thông thường, kinh doanh là hoạt động tổ chức sản xuất, buôn bán hàng hóa để kiếm lời.

Hàng hóa gồm nhiều loại, mỗi loại hàng hóa có những đặc điểm, đặc tính riêng. Khi gắn hàng hóa đó với hoạt động kinh doanh thì làm phát sinh nhiều loại hình kinh doanh, trong đó kinh doanh chứng khoán là một loại hình kinh doanh đặc biệt. Tính đặc biệt của hoạt động kinh doanh chứng khoán ở chỗ hàng hóa kinh doanh là chứng khoán, các dịch vụ gắn với chứng khoán. Ngoài cách định nghĩa trên, khi nghiên cứu kinh doanh chứng khoán, theo nghĩa hẹp thì kinh doanh chứng khoán chính là đầu tư chứng khoán.

Đầu tư là việc sử dụng vốn để mua bán chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận, nó bao gồm cả hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán. Với một cách hiểu ở phạm vi hẹp nhất và cũng là cách hiểu phổ biến nhất thì kinh doanh chứng khoán bao gồm hai hoạt động sau: Thứ nhất là sử dụng vốn mua chứng khoán nhằm thu lợi nhuận hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát hành chứng khoán Thứ hai là mua đi bán lại chứng khoán để hưởng chênh lệch khi giá chứng khoán trên thị trường lên xuống. Đặc điểm của kinh doanh chứng khoán  Đặc điểm của chứng khoán - Tính thanh khoản (Tính lỏng): Tính lỏng của tài sản là khả năng chuyển tài sản đó thành tiền mặt. Chứng khoán có tính lỏng cao hơn so với các tài sản khác, thể hiện qua khả năng chuyển nhượng cao trên thị trường và nói chung, các chứng khoán khác nhau có khả năng chuyển nhượng là khác nhau.

- Tính rủi ro: Chứng khoán là các tài sản tài chính mà giá trị nhưng rủi ro lớn, bao gồm rủi ro có hệ thống và rủi ro không có hệ thống. Rủi ro có hệ thống là loại rủi ro tác động tới toàn bộ hoặc hầu hết các tài sản, chịu tác động của các điều kiện kinh tế chung như: lạm phát, sự thay đổi tỷ giá hối đoái, lãi suất. Rủi ro không hệ thống chỉ tác động đến một tài sản hoặc một nhóm nhỏ các tài sản, thường liên quan tới điều kiện của nhà phát hành. - Tính sinh lợi: Chứng khoán là một tài sản tài chính mà khi sở hữu nó, nhà đầu tư mong muốn nhận được một thu nhập lớn hơn trong tương lai.

Thu nhập này được bảo đảm bằng lợi 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tức được phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng khoán trên thị trường. - Hình thức của chứng khoán: Hình thức của các loại chứng khoán có thu nhập (cố định hoặc biến đổi) thường bao gồm phần bìa và phần bên trong. Ngoài bìa ghi rõ quyền đòi nợ hoặc quyền tham gia góp vốn. Số tiền ghi trên chứng khoán được gọi là mệnh giá của chứng khoán.

Đối với giấy tờ có giá với lãi suất cố định bên trong có phiếu ghi lợi tức (Coupon) và ghi rõ lãi suất hoặc lợi tức sẽ được hưởng. Đối với giấy tờ có giá mang lại cổ tức (cổ phiếu), bên trong chỉ ghi phần thu nhập nhưng không ghi xác định số tiền được hưởng, nó chỉ đảm bảo cho người sở hữu quyền yêu cầu về thu nhập do kết quả kinh doanh của công ty và được phân phối theo nghị quyết của đại hội cổ đông. Ngoài phiếu ghi lợi tức còn kèm theo phiếu ghi phần thu nhập bổ sung (xác nhận phần đóng góp luỹ kế).  Đặc điểm của TTCK - Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế Phát hành cổ phiếu là cách phổ biến để các doanh nghiệp trong hệ thống kinh tế tư bản huy động vốn.

Bên cạnh đó, TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú. - Tính minh bạch Đặc điểm giao dịch công khai giúp cho TTCK duy trì tính minh bạch trong các giao dịch tài chính. Vì tính minh bạch nên tất cả những người tham gia đều nắm được thông tin về giá cả của các cổ phiếu đang được giao dịch trên thị trường và những người tham gia còn có thể truy cập vào những thông tin tương tự giúp cho họ có thể giao dịch tự do và hiệu quả. - Tính tổ chức TTCK cung cấp cho các nhà đầu tư một mức độ an toàn thông qua sự giám sát của các tổ chức chuyên nghiệp giúp tạo một nền tảng giao dịch an toàn.

- Kim chỉ nam cho nền kinh tế TTCK được coi là kim chỉ nam của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. - Những rủi ro và lợi nhuận Các nhà đầu tư sẽ phải chấp nhận đầu tư một cách rủi ro vào TTCK nếu họ muốn có được một lợi nhuận lớn.  Đặc điểm của chủ thể Chủ thể kinh doanh là những đối tượng được pháp luật cho phép tiến hành các 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiên một hoặc một số nghiệp vụ về môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán. Có tất cả năm chủ thể, được chia làm hai loại: - Chủ thể tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh chứng khoán + Công ty chứng khoán: là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH được thành lập, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật để thực hiện một hay một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán như: Môi giới chứng khoán; Bảo lãnh phát hành chứng khoán; Tư vấn đầu tư chứng khoán, theo giấy phép do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nước cấp.

+ Công ty quản lý quỹ: là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần hoặc công ty TNHH, được thành lập để thực hiện việc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. + Công ty đầu tư chứng khoán: là công ty được thành lập từ vốn góp của các nhà đầu tư và sử dụng số vốn góp đó để đầu tư chủ yếu vào chứng khoán nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Bên cạnh đó nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh chứng khoán diễn ra an toàn, thuận lợi thì Luật Chứng khoán còn cho phép thêm hai chủ thể tham gia vào hoạt động này với vai trò hỗ trợ đó là Trung tâm lưu ký chứng khoán và Ngân hàng giám sát. - Chủ thể tham gia gián tiếp vào hoạt động kinh doanh chứng khoán + Trung tâm lưu ký chứng khoán: giữ vai trò là tổ chức cung cấp các dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán và các dịch vụ hỗ trợ việc giao dịch mua, bán chứng khoán, góp phần tích cực vào việc duy trì hoạt động thanh toán an toàn và thông suốt của thị trường chứng khoán, bảo mật thông tin của nhà đầu tư + Ngân hàng giám sát: là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán có chức năng thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.

Kinh doanh chứng khoán là một dạng của kinh doanh nói chung, nhưng kinh doanh chứng khoán là nghề thương mại đặc thù. Vì thế các chủ thể kinh doanh chứng khoán phải thỏa mãn một số điều kiện nói chung như phải là những đối tượng được pháp luật cho phép tiến hành các hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiên một hoặc một số nghiệp vụ; phải đáp ứng các quy định về mức vốn pháp định. Bên cạnh đó là một số điều kiện đặc thù như điều kiện về mặt tài chính, đạo đức cũng như về mặt cơ sở vật chất, kĩ thuật để hoạt động kinh doanh chứng khoán. Việc quy định này nhằm đảm bảo cho thị trường chứng khoán hoạt động an toàn, hiệu quả và bảo đảm cho quyền lợi chính đáng của các nhà đầu tư 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ