Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế giữ vai trò nền tảng đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia trong xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa. Đối với Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế thế giới được đánh dấu bằng sự kiện trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào đầu năm 2007. Trong dòng chảy đó, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trở thành công cụ pháp lý thiết yếu nhằm thiết lập các quan hệ mua bán, chuyển giao lợi ích vật chất và bảo đảm quyền lợi của các thương nhân qua biên giới.

Mặc dù giữ vai trò quyết định đến sự thành bại của các giao dịch ngoại thương, quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam còn gặp nhiều trở ngại. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc hệ thống pháp luật điều chỉnh nội dung này trong nước còn tồn tại nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và chưa theo kịp tốc độ hội nhập quốc tế. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Tổng công ty May 10 – CTCP, tác giả nhận thấy việc đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại thương diễn ra thường xuyên và là hoạt động kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp, từ đó xác lập đề tài nghiên cứu: "Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty may 10 - CTCP".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
  2. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và hiệu quả của việc tuân thủ pháp luật trong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật và thực tiễn tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp giúp Tổng công ty May 10 nâng cao hiệu quả hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng.
  4. Đánh giá những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế, tồn tại cùng nguyên nhân để đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp cho doanh nghiệp.
  5. Xây dựng nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên các khóa sau.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; các bản hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của Tổng công ty May 10 – CTCP và thực tiễn thực hiện những quy định đó trong quan hệ kinh doanh với các đối tác nước ngoài.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận cơ bản; thực trạng quy định pháp luật; thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty May 10; các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống pháp luật Việt Nam, các điều ước và công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia; thực tiễn giao dịch tại Tổng công ty May 10 – CTCP.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn thực hiện hợp đồng được khảo cứu trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp việc sử dụng đồng bộ các phương pháp nghiên cứu pháp lý và kinh tế chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Tạp chí Luật học, Tạp chí Pháp lý), giáo trình Luật Thương mại của Trường Đại học Luật Hà Nội và Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng các báo cáo tổng kết của Tổng công ty May 10 – CTCP.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia, cán bộ có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực hợp đồng ngoại thương và tổ chức thảo luận nhóm học thuật.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích so sánh: Chọn lọc dữ liệu thực tế để đối chiếu với các quy phạm pháp luật hiện hành nhằm xác định những điểm tương đồng, khác biệt, ưu điểm và vướng mắc pháp lý.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Tiếp cận trực tiếp hoạt động đàm phán, quản lý và thực hiện hợp đồng tại Tổng công ty May 10 – CTCP.

Khung cơ sở lý thuyết và nguồn luật điều chỉnh được tác giả viện dẫn và phân tích trong công trình bao gồm:

  • Văn bản pháp luật trong nước: Bộ luật Dân sự năm 2005 (các điều 389, 390, 392, 402, 404, 412, 428), Luật Thương mại năm 2005 (các điều 3, 10–15, 27, 34, 35, 37, 38, 50, 54, 55, 56), Luật Giao dịch điện tử năm 2005 (các điều 11–14, 33), Bộ luật Hàng hải, Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu; cùng hệ thống nghị định hướng dẫn như Nghị định số 12/2006/NĐ-CP, Nghị định số 187/2013/NĐ-CP, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 57/2006/NĐ-CP), Nghị định số 35/2007/NĐ-CP, Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, Thông tư số 180/2010/TT-BTC và Thông tư số 35/2013/TT-BTC.
  • Nguồn luật và điều ước quốc tế: Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG), Công ước La Haye năm 1964, Quy tắc La Haye năm 1955 về luật áp dụng cho mua bán hàng hóa quốc tế, Công ước Rôma năm 1980, Công ước Liên Mỹ năm 1994, Điều kiện chung về giao hàng SEV (ĐKCGHSEV 1968/1988), Hiệp định Buôn bán hàng dệt may Việt Nam – EU.
  • Tập quán thương mại quốc tế và án lệ: Incoterms 2010 của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC), Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 500), Quy tắc về nhờ thu (URC) và tiền lệ pháp thương mại quốc tế.

Tác giả đã điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước có liên quan trực tiếp:

  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Tuyết Giang (2008) về "Pháp luật áp dụng trong các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế" (tập trung xác định luật áp dụng, chưa phân tích sâu quy trình giao kết và thực hiện).
  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Quang (2014) về "So sánh chế định giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo pháp luật Việt Nam và theo Công ước Viên 1980" (so sánh lý thuyết lập pháp, chưa đánh giá thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp).
  • Đề tài nghiên cứu khoa học của Nguyễn Uy Pháp (2014) về "Các vấn đề pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Công ước Viên 1980 – CISG" (chỉ khai thác khía cạnh quốc tế của CISG mà chưa phân tích pháp luật nội địa).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế và pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, bản chất pháp lý và nguồn luật điều chỉnh hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế:

  • Khái niệm và bản chất: Phân tích thuật ngữ hợp đồng từ gốc La Tinh (contractus) đến các quy định trong Bộ luật Dân sự Pháp 1804, Bộ luật Dân sự Nga 1994 và Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005. Hợp đồng mua bán hàng hóa mang bản chất là hợp đồng ưng thuận, song vụ và có tính đền bù. Về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, tác giả so sánh tiêu chí quốc tế giữa Công ước La Haye 1964 (chuyển dịch qua biên giới, trụ sở ở các nước khác nhau), Công ước Viên 1980 (duy nhất tiêu chí trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau), pháp luật Pháp (tiêu chí kinh tế và tiêu chí pháp lý) và Luật Thương mại Việt Nam 2005 (khoản 1 Điều 27: xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu).
  • Nguyên tắc giao kết và thực hiện: Làm rõ quá trình bày tỏ, thống nhất ý chí giữa các thương nhân có trụ sở ở các quốc gia khác nhau. Việc thực hiện hợp đồng phải tuân thủ 3 nguyên tắc căn bản theo Điều 412 Bộ luật Dân sự 2005: (1) Thực hiện đúng hợp đồng; (2) Thực hiện trung thực, theo tinh thần hợp tác và cùng có lợi; (3) Không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
  • Đặc điểm hợp đồng: Phân tích chủ thể (thể nhân, pháp nhân, Nhà nước là chủ thể đặc biệt, hoạt động đại lý/ủy thác), hình thức hợp đồng (văn bản, điện tín, fax, telex, dữ liệu điện tử) và nội dung hợp đồng theo Điều 402 Bộ luật Dân sự 2005.
  • Nguồn luật điều chỉnh: Phân tích cụ thể 4 nguồn luật chính gồm: Luật quốc gia (kèm quy tắc xung đột pháp luật); Điều ước quốc tế (song phương, đa phương, điều chỉnh trực tiếp như CISG hoặc gián tiếp); Tập quán thương mại quốc tế (Incoterms 2010, UCP, URC; áp dụng theo Điều 13 Luật Thương mại 2005); Tiền lệ pháp (án lệ thương mại của các nước Thông luật như Anh, Mỹ).

Chương 2: Giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam

Chương 2 đi sâu vào các quy định thực định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh các giai đoạn của hợp đồng, đồng thời đối chiếu với các chuẩn mực quốc tế:

  • Pháp luật về giao kết hợp đồng:
    • Giao kết trực tiếp: Quy định về thẩm quyền đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền bằng văn bản; thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản (Điều 404 Bộ luật Dân sự 2005).
    • Giao kết gián tiếp: Quy trình đề nghị giao kết hợp đồng (Điều 390 Bộ luật Dân sự 2005) và chấp nhận đề nghị (Điều 404 Bộ luật Dân sự 2005). Tác giả so sánh và chỉ ra các điểm khác biệt với CISG 1980: CISG quy định cụ thể các điều khoản chủ yếu (tên hàng, số lượng, giá cả), quy định rõ về sửa đổi cơ bản nội dung chào hàng tại Điều 19.3, kéo dài thời hạn khi trùng ngày nghỉ/lễ và không coi sự im lặng là chấp nhận chào hàng (trong khi luật Việt Nam cho phép thỏa thuận im lặng là chấp nhận).
    • Giao kết qua thương mại điện tử: Cơ sở pháp lý theo Điều 3 khoản 15 Luật Thương mại 2005, Điều 33 Luật Giao dịch điện tử 2005, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP. Phân tích các rủi ro thực tế như mạo danh đơn chào hàng/đặt hàng, chữ ký điện tử quét tay không an toàn và lỗ hổng bảo mật mật mã lưu trữ.
  • Pháp luật về thực hiện hợp đồng:
    • Nghĩa vụ giao hàng và giao chứng từ: Phân tích Điều 34, 35, 37, 38 Luật Thương mại 2005 và so sánh với Điều 31–34 CISG về địa điểm giao hàng (đối chiếu điều kiện CIF và DDU), thời hạn giao hàng, trường hợp giao hàng trước hạn và chuyển giao chứng từ.
    • Nghĩa vụ nhận hàng và kiểm tra hàng hóa: Phân tích Điều 56 Luật Thương mại 2005 và Điều 60 CISG; quyền kiểm tra, nghĩa vụ thông báo sai sót trong thời hạn hợp lý và quyền từ chối nhận hàng không phù hợp.
    • Nghĩa vụ thanh toán: Các phương thức thanh toán phổ biến (chuyển tiền - Remittance, ghi sổ - Open Account, nhờ thu - Collection of Payment, ủy thác thu mua - A/P, thư tín dụng - L/C); quy định về địa điểm và thời hạn thanh toán theo Điều 50, 54, 55 Luật Thương mại 2005 và Điều 57, 58 CISG.
    • Chuyển giao quyền sở hữu, rủi ro và trách nhiệm pháp lý: Phân tích ý nghĩa pháp lý của thời điểm chuyển quyền sở hữu (quyền định đoạt, yêu cầu bảo hiểm bồi thường, trách nhiệm với người thứ ba), thời điểm chuyển rủi ro và các chế tài xử lý vi phạm hợp đồng.

Chương 3: Thực trạng áp dụng pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, thực tiễn áp dụng hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng MBHHQT tại Tổng công ty may 10 và một số đề xuất nhằm hoàn thiện pháp luật điều chỉnh vấn đề giao kết và thực hiện hợp đồng MBHHQT

Chương 3 tập trung phân tích thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Thực tiễn tại Tổng công ty May 10 – CTCP:
    • Khái quát doanh nghiệp: Chuyển đổi mô hình thành Công ty Cổ phần May 10 với 51% vốn của Vinatex, sau đó đổi thành Tổng công ty May 10 – CTCP vào năm 2010. Thị trường xuất khẩu trải rộng tại Nhật Bản, Mỹ, EU, Đài Loan, Hàn Quốc. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực năm 2013 ghi nhận mặt hàng váy đạt 705.981 cái.
    • Mạng lưới đối tác: Khách hàng truyền thống uy tín gồm Itochu, Mitsui (Nhật Bản), Brandtex (Đan Mạch, Na Uy), Prominent (Hồng Kông), Li&Fung, Sol (Đức), Oktava, Jensmart, Ascent, Yasaint (Mỹ), Kastor (Ba Lan), ProEu (Anh), SMK (Tây Ban Nha), Bodoni (Đức, Áo)...
    • Quy trình giao kết: Áp dụng đàm phán gián tiếp (điện thoại, fax cho bạn hàng quen) và đàm phán trực tiếp (2–3 ngày cho đối tác mới). Hợp đồng được soạn thảo bằng tiếng Anh, ký bằng phương thức gửi fax (tuân thủ khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại 2005). Hầu hết các hợp đồng lớn thanh toán bằng USD qua phương thức L/C và thỏa thuận áp dụng CISG 1980.
    • Quy trình thực hiện hợp đồng 7 bước: (1) Xin giấy phép xuất nhập khẩu; (2) Chuẩn bị, đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa; (3) Kiểm tra hàng hóa; (4) Thuê tàu lưu cước (theo điều kiện FOB cảng đi hoặc CIF cảng đến); (5) Làm thủ tục hải quan 3 bước (khai báo, xuất trình hàng, thực hiện quyết định hải quan); (6) Giao nhận hàng với tàu biển/đường hàng không; (7) Thanh toán hợp đồng qua chuyển tiền bằng điện (T/T) hoặc thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable L/C).
  • Tồn tại trong thực tiễn:
    • Nội dung hợp đồng của May 10 còn thiếu chặt chẽ; các điều khoản về phạt vi phạm hợp đồng (chậm giao hàng), điều khoản chọn luật áp dụng và sửa đổi hợp đồng chỉ xuất hiện lác đác. Tác giả dẫn chứng vụ việc tranh chấp với đối tác Hồng Kông vào tháng 10 năm 2010 (được giải quyết bằng thương lượng) như một bài học điển hình.
    • Quá trình thực hiện hợp đồng mất nhiều thời gian do chính sách quản lý xuất nhập khẩu thường xuyên thay đổi, thiếu đồng bộ; thủ tục hải quan rườm rà và thuế suất còn cao.
  • Đề xuất hoàn thiện cơ sở pháp lý:
    1. Đồng bộ hệ thống văn bản pháp luật: Khắc phục độ trễ ban hành văn bản hướng dẫn thi hành (dẫn chứng Luật Thương mại 2005 có hiệu lực từ 01/01/2006 nhưng Nghị định số 12/2006/NĐ-CP mãi đến 01/05/2006 mới có hiệu lực).
    2. Chuẩn hóa khái niệm và nội dung hợp đồng: Đưa ra định nghĩa pháp lý rõ ràng về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và bổ sung các điều khoản đặc thù (giải quyết tranh chấp, luật áp dụng) vào luật.
    3. Hoàn thiện quy định về chủ thể: Bổ sung khái niệm "thương nhân thực tế" từ Nghị định số 39/2007/NĐ-CP vào Luật Thương mại.
    4. Phê chuẩn điều ước quốc tế: Khẩn trương xúc tiến gia nhập Công ước Viên 1980 (CISG).
    5. Cải cách thủ tục hải quan: Giảm bớt các khâu trung gian, hạn chế nhũng nhiễu tiêu cực.
  • Đề xuất đối với Tổng công ty May 10: Nâng cao nghiệp vụ đàm phán, rà soát tư cách pháp lý đối tác, chuẩn hóa hợp đồng tiếng Anh, chủ động chọn CISG làm luật áp dụng, đào tạo cán bộ ngoại thương và tuân thủ chặt chẽ khâu kiểm tra hàng hóa, chứng từ hải quan và bảo hiểm.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp thực tiễn áp dụng và quy trình nghiệp vụ tại Tổng công ty May 10

Hạng mục nghiệp vụ Nội dung thực tiễn tại Tổng công ty May 10 - CTCP Căn cứ pháp lý & Chuẩn mực áp dụng
Quy mô ký kết hàng năm Khoảng 270 hợp đồng các loại/năm; trong đó có khoảng 150 hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính nội bộ.
Thị trường & Mặt hàng Xuất sang Nhật Bản, Mỹ, EU, Đài Loan, Hàn Quốc... Mặt hàng chủ lực: Váy (năm 2013 đạt 705.981 cái). Thống kê Phòng Tài chính – Kế toán Tổng công ty May 10.
Phương thức giao kết Đàm phán trực tiếp (2-3 ngày với đối tác mới) và gián tiếp (qua fax/điện thoại với đối tác lâu năm). Khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại 2005; Điều 404 BLDS 2005.
Ngôn ngữ & Hình thức ký Hợp đồng lập bằng tiếng Anh; phương thức ký kết xác nhận văn bản qua gửi fax. Luật Giao dịch điện tử 2005; Điều 3 khoản 15 LTM 2005.
Phương thức thanh toán Sử dụng USD qua phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T) và thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable L/C). UCP 500, URC; Điều 50, 54, 55 Luật Thương mại 2005.
Điều kiện cơ sở giao hàng FOB (cảng đi) đối với hợp đồng nhập khẩu; CIF (cảng đến) đối với hợp đồng xuất khẩu. Tập quán thương mại quốc tế Incoterms 2010 (ICC).
Quy trình thực hiện (7 bước) Xin giấy phép $\rightarrow$ Chuẩn bị đóng gói $\rightarrow$ Kiểm tra hàng $\rightarrow$ Thuê tàu lưu cước $\rightarrow$ Hải quan $\rightarrow$ Giao nhận $\rightarrow$ Thanh toán. Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương; quy định Hải quan.

Đóng góp mới của khóa luận

Khóa luận đã khắc phục được những khoảng trống nghiên cứu của các công trình đi trước: không dừng lại ở mức độ phân tích thuần túy lý thuyết hay chỉ so sánh quy định của các công ước quốc tế, công trình đã gắn kết chặt chẽ hệ thống lý luận pháp luật Việt Nam (Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 2005) với thực tế đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện 150 hợp đồng ngoại thương hàng năm tại Tổng công ty May 10 – CTCP. Từ các tồn tại thực tế (như vụ tranh chấp tháng 10/2010 với đối tác Hồng Kông), tác giả đề xuất được hệ thống giải pháp song phương: vừa hoàn thiện kỹ thuật lập pháp quốc gia, vừa cung cấp khuyến nghị nghiệp vụ trực tiếp cho doanh nghiệp dệt may.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu và số liệu thực tiễn của công trình bị giới hạn trong giai đoạn 2013–2015 tại một doanh nghiệp duy nhất thuộc ngành dệt may (Tổng công ty May 10 – CTCP).
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào hệ thống pháp luật Việt Nam và Công ước Viên 1980, chưa thể bao quát sâu pháp luật nội định của từng quốc gia đối tác nhập khẩu (như Hoa Kỳ, Nhật Bản, các nước thành viên EU).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát thực tiễn áp dụng CISG 1980 đối với các doanh nghiệp Việt Nam sau khi Việt Nam chính thức phê chuẩn và thực thi công ước.
    • Nghiên cứu cơ chế pháp lý chuyên sâu về hợp đồng điện tử xuyên biên giới và chữ ký số quốc tế theo Nghị định 52/2013/NĐ-CP và các điều ước quốc tế thế hệ mới.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành hàng xuất khẩu khác như nông sản, thủy sản và linh kiện điện tử.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại và Kinh doanh Quốc tế cần tài liệu nghiên cứu về cơ chế ký kết, thực hiện hợp đồng và so sánh luật nội dung giữa pháp luật Việt Nam với CISG 1980.
  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cán bộ pháp chế, nhân viên kinh doanh ngoại thương cần tham khảo quy trình thực tế 7 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, kỹ thuật kiểm tra hàng hóa, thuê tàu lưu cước theo Incoterms 2010 và xử lý chứng từ thanh toán L/C.
  • Nhà hoạch định chính sách: Tham khảo các luận cứ về sự thiếu đồng bộ giữa luật và nghị định hướng dẫn (điển hình như trường hợp Nghị định số 12/2006/NĐ-CP), cũng như sự cần thiết của việc luật hóa chế định "thương nhân thực tế" và đẩy nhanh tiến trình phê chuẩn CISG 1980.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận chỉ ra những điểm khác biệt chính nào giữa pháp luật Việt Nam (BLDS 2005) và Công ước Viên 1980 (CISG) về giao kết hợp đồng?
Pháp luật Việt Nam không quy định cứng các điều khoản chủ yếu bắt buộc phải có trong hợp đồng, trong khi CISG quy định rõ hợp đồng phải có tên hàng, số lượng và giá cả. Ngoài ra, Điều 19.3 CISG quy định chi tiết về những sửa đổi mang tính cơ bản biến chấp nhận chào hàng thành chào hàng mới, quy định kéo dài thời hạn chào hàng khi trùng ngày nghỉ/lễ và không thừa nhận sự im lặng là chấp nhận chào hàng (ngược lại, khoản 2 Điều 404 Bộ luật Dân sự 2005 thừa nhận sự im lặng nếu các bên có thỏa thuận trước).

2. Thực tiễn hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế tại Tổng công ty May 10 có quy mô như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Mỗi năm Tổng công ty May 10 ký kết khoảng 270 hợp đồng các loại, trong đó có khoảng 150 hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Doanh nghiệp duy trì quan hệ bạn hàng với các đối tác lớn như Itochu, Mitsui (Nhật Bản), Brandtex (Đan Mạch, Na Uy), Prominent (Hồng Kông), Li&Fung (Đức), Jensmart (Mỹ)... Riêng trong năm 2013, sản lượng xuất khẩu mặt hàng váy chủ lực của công ty đạt 705.981 cái.

3. Quy trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Tổng công ty May 10 gồm những bước nào?
Quy trình thực hiện gồm 7 bước liên hoàn: (1) Xin giấy phép xuất nhập khẩu; (2) Chuẩn bị, kiểm tra và đóng gói, ký mã hiệu hàng hóa; (3) Kiểm tra phẩm chất và quy cách hàng hóa; (4) Thuê tàu lưu cước (Booking a ship’s space) theo điều kiện FOB hoặc CIF; (5) Làm thủ tục hải quan 3 bước; (6) Giao nhận hàng với tàu vận tải biển hoặc hàng không; (7) Thanh toán tiền hàng qua phương thức T/T hoặc Irrevocable L/C.

4. Tồn tại lớn nhất trong nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của Tổng công ty May 10 được nêu ra là gì?
Hợp đồng của công ty tuy đầy đủ các điều khoản cơ bản về tên hàng, giá cả, thời gian giao hàng nhưng chưa thực sự chặt chẽ; các điều khoản về phạt vi phạm hợp đồng (như phạt chậm giao hàng), điều khoản luật áp dụng và điều khoản sửa đổi hợp đồng chỉ được đưa vào lác đác. Điển hình là vụ tranh chấp phát sinh vào tháng 10 năm 2010 với đối tác Hồng Kông dù đã được thương lượng giải quyết ổn thỏa nhưng để lại bài học lớn về việc hoàn thiện nội dung hợp đồng.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp lập pháp cụ thể nào đối với hệ thống pháp luật Việt Nam?
Tác giả đề xuất: Ban hành văn bản hướng dẫn đồng thời với luật để tránh khoảng trống pháp lý (như giai đoạn chuyển tiếp Luật Thương mại 2005 và Nghị định 12/2006/NĐ-CP); chuẩn hóa khái niệm và quy định riêng về nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; bổ sung quy định về "thương nhân thực tế" từ Nghị định 39/2007/NĐ-CP vào Luật Thương mại; khẩn trương gia nhập Công ước Viên 1980 (CISG); và cải cách cắt giảm thủ tục hải quan rườm rà.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã phân tích có hệ thống các vấn đề lý luận và quy phạm pháp luật Việt Nam về giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong sự đối chiếu với chuẩn mực quốc tế như CISG 1980 và Incoterms 2010. Bằng việc khảo sát thực tiễn hoạt động ngoại thương tại Tổng công ty May 10 – CTCP giai đoạn 2013–2015, công trình đã làm sáng tỏ quy trình nghiệp vụ 7 bước cũng như chỉ ra các điểm thiếu chặt chẽ trong soạn thảo hợp đồng xuất nhập khẩu. Các giải pháp được đề xuất mang giá trị thực tiễn đối với việc hoàn thiện khuôn khổ pháp luật thương mại quốc gia và nâng cao năng lực đàm phán, quản trị rủi ro pháp lý cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trên trường quốc tế.