BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM NGUYỄN PHÁT MINH GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM NGUYỄN PHÁT MINH GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: 8380107 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.
TS PHẠM DUY NGHĨA Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. Lý do chọn đề tài.
Giả thuyết nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Các phƣơng pháp tiến hành nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài. 7 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ .1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ .1 Khái quát về thƣơng mại điện tử .2 Thƣơng mại điện tử trong bối cảnh Việt Nam hiện nay .2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 16 1.1 Khái niệm và cơ sở pháp lý của hợp đồng thƣơng mại điện tử .2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng điện tử .3 Nguồn luật liên quan đến hợp đồng thƣơng mại điện tử. 20 CHƢƠNG 2: GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM .1 GIAO KẾT HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ .1 Đề nghị giao kết hợp đồng thƣơng mại điện tử .2 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng thƣơng mại điện tử .3 Thay đổi, rút lại, huỷ bỏ, chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng thƣơng mại điện tử .4 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thƣơng mại điện tử .5 Năng lực chủ thể tham gia hợp đồng thƣơng mại điện tử.6 Đối tƣợng của hợp đồng thƣơng mại điện tử .2 THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ .1 Minh bạch thông tin và bảo đảm thực hiện hợp đồng thƣơng mại điện tử .2 Hợp đồng theo mẫu, điều khoản bất cân xứng và vấn đề bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng .3 Bảo mật thông tin khách hàng và trách nhiệm của bên nắm giữ thông tin. 61 CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN NHỮNG QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ .1 GIAO KẾT HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ .1 Chủ thể tham gia thƣơng mại điện tử .2 Đề nghị giao kết hợp đồng thƣơng mại điện tử .3 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng thƣơng mại điện tử .4 Huỷ bỏ đề nghị giao kết hợp đồng thƣơng mại điện tử .2 THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ .1 Minh bạch thông tin trong hợp đồng thƣơng mại điện tử .2 Hợp đồng mẫu, điều khoản bất cân xứng và vấn đề bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng .3 Bảo mật thông tin khách hàng và trách nhiệm của bên nắm giữ thông tin .4 Mức chế tài đối với hành vi vi phạm, đội ngũ thực thi pháp luật và vai trò của cơ quan tƣ pháp.
80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 82 DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT. 85 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Phát Minh – là học viên lớp Cao học Khóa 26 chuyên ngành Luật kinh tế, Khoa Luật, Trƣờng Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, là tác giả của Luận văn thạc sĩ luật học với đề tài “Giao kết và thực hiện hợp đồng thƣơng mại điện tử theo pháp luật Việt Nam” (Sau đây gọi tắt là “Luận văn”).
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung đƣợc trình bày trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời hƣớng dẫn khoa học. Trong Luận văn có sử dụng, trích dẫn một số ý kiến, quan điểm khoa học của một số tác giả. Các thông tin này đều đƣợc trích dẫn nguồn cụ thể, chính xác và có thể kiểm chứng. Các số liệu, thông tin đƣợc sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn khách quan và trung thực.
Học viên thực hiện NGUYỄN PHÁT MINH DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BLDS Bộ luật Dân sự BLDS 2015 Bộ luật Dân sự 2015 LGDĐT 2005 Luật Giao dịch điện tử 2005 LBVQLNTD 2010 Luật Bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng 2010 LTTTM 2010 Luật Trọng tài thƣơng mại 2010 TMĐT Thƣơng mại điện tử GDĐT Giao dịch điện tử HĐĐT Hợp đồng điện tử TMTT Thƣơng mại trực tuyến UNCITRAL Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thƣơng mại quốc tế (United Nations Commission on International Trade Law) UNIDROIT Viện Quốc tế về nhất thể hoá pháp luật tƣ (United Nations Commission on International Trade Law) WTO Tổ chức kinh tế thế giới (World Trade Organization) OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Development) CISG 1980 Công ƣớc Viên về mua bán hàng hóa quốc tế 1980 (The United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods) GDPR Quy chế chung về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (General Data Protection Regulation) Website Kênh bán hàng thƣơng mại trực tuyến TÓM TẮT LUẬN VĂN Thƣơng mại điện tử là một lĩnh vực đƣợc thực hiện khá phổ biến trên thị trƣờng hiện nay. Luật Giao dịch điện tử 2005 ra đời nhằm điều chỉnh những vấn đề có liên quan đến hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng thƣơng mại điện tử. Tuy nhiên, trải qua thời gian thì cách thức giao kết và thực hiện hợp đồng thƣơng mại điện tử ngày trở nên đa dạng khiến việc tìm hiểu những quy định trở nên cần thiết và quan trọng hơn bao giờ hết. Việc tìm hiểu những quy định pháp luật Việt Nam có liên quan đến giao kết và thực hiện hợp đồng thƣơng mại điện tử góp phần đóng góp vào việc nghiên cứu, cũng nhƣ thúc đẩy việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật thực định Việt Nam hiện hành có liên quan.
TỪ KHÓA Hợp đồng điện tử, Thƣơng mại điện tử, Thƣơng mại trực tuyến, Đề nghị giao kết hợp đồng điện tử, Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng điện tử. ABSTRACT E-commerce is an area that is widespread in the market today. The Electronic Transaction Law was realeased on 2005 to regulate issues regarding to the signing and implementation of e-commerce contracts. However, through out the years, the way to enter into and implement e-commerce contracts has become more and more diversified, making it therefore more vital to understand the regulations.
The study of Vietnamese legal provisions relating to contracting and implementing the contracts contributes to the research activity, as well as to promote the completion of the current legal system and existing regulations. KEY WORD E-contract, E-commerce, Electronic contract, Electronic offer; Electronic acceptance. Lý do chọn đề tài Ngày nay, sau gần hơn ba mƣơi năm thực hiện việc chuyển đổi mô hình kinh tế, đất nƣớc đã gặt hái đƣợc những thành tựu kinh tế nhất định. Nếu nhƣ trƣớc đây, mệnh lệnh hành chính nền kinh tế không những không tạo ra đƣợc sự công bằng cho các đối tƣợng trong xã hội nhƣ mục tiêu ban đầu Nhà nƣớc hƣớng đến mà còn trực tiếp tạo ra nền kinh tế khủng hoảng “thiếu”, đời sống của ngƣời dân gặp nhiều khó khăn, nhất là trong quá trình phân phối sản phẩm thông qua kế hoạch hoá tập trung.
Giờ đây, việc chuyển đổi mô hình kinh tế sang kinh tế thị trƣờng đã phát huy đƣợc vai trò vốn có của nó, mở ra nhiều cơ hội cho ngƣời kinh doanh đƣợc thực hiện những quyền năng cơ bản của chính mình, trong đó việc tự do hoá sở hữu tƣ nhân và tự do hợp đồng là những hệ quả tích cực mà kinh tế thị trƣờng mang lại. Nhận thấy, pháp luật hợp đồng đóng vai trò quan trọng nhƣ là xƣơng sống trong chuỗi các hoạt động kinh tế mà các chủ thể tham gia trên thị trƣờng. Nếu nhƣ hợp đồng đƣợc hình thành từ khá sớm trong hoạt động đời sống của con nguời thông qua các khế ƣớc hay thoả thuận mang tính chất đối ứng1 thì giờ đây, ngoài đặc trƣng là ràng buộc quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia, hợp đồng còn đƣợc nhìn nhận nhƣ một công cụ để các bên quản trị rủi ro, quản trị những nhân tố tác động trực tiếp vào hợp đồng cũng nhƣ kiểm soát tài chính thông qua việc xem chi phí giao kết hợp đồng nhƣ một chi phí giao dịch2. Do vậy, hợp đồng ngày càng đƣợc các bên 1 O'Sullivan & Hilliard's, 2016.
The law of Contract. Oxford: Oxford University Press, Ch. The Economic institutions of Capitalism. The Free Press.
Dịch từ tiếng Anh. Ngƣời dịch: Nguyễn Thị Xinh Xinh, Hiệu đính: Vũ Thành Tự Anh – Chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fulbright Niên khoá 2005 – 2006. “Kinh tế học về chi phí giao dịch khẳng định rằng việc tập trung tất cả hành động mặc cả phù hợp vào giai đoạn trƣớc khi ký kết hợp đồng (ex ante) là điều không thể thực hiện. Thay vào đó, quá trình mặc cả dàn trải từ đầu đến cuối – vì lý do đó các thể chế (thể chế) về cách thức trật tự tƣ và việc nghiên cứu toàn bộ quá trình hợp đồng bắt đầu có ý nghĩa kinh tế có tính quyết định”.
2 xem trọng nhƣ một trợ thủ nhằm thiết kế những giao dịch xuất hiện trên thị trƣờng có khả năng sinh lợi cho bên tham gia, tăng khả năng lƣu thông hàng hoá, dịch vụ đồng thời cũng giảm thiểu các chi phí phát sinh liên quan trong quá trình giao kết và thực hiện. Cùng tồn tại song song với sự phát triển của pháp luật hợp đồng, việc phát triển khoa học công nghệ không những tác động đến các mặt của đời sống mà pháp luật hợp đồng cũng chịu ảnh hƣởng sâu sắc của sự phát triển mang tính chất tự nhiên đó, minh chứng rõ nét nhất là hợp đồng điện tử. Có thể thấy, khái niệm hợp đồng điện tử tuy xa lạ với ngƣời tiêu dùng nhƣng bản chất cũng nhƣ cách thức vận hành và những tiện ích mà hợp đồng điện tử mang lại đang ngày càng hiện hữu rõ nét trong cuộc sống của mỗi ngƣời dân3. Chẳng hạn, hàng hóa đƣợc phân phối hoặc mua bán thông qua các kênh bán hàng thƣơng mại trực tuyến website mà các bên tham gia không phải giao dịch trực tiếp; Việc cung ứng dịch vụ di chuyển ngày nay thông qua phần mềm ứng dụng trên các thiết bị công nghệ mà không phải bằng những cuộc gọi liên lạc qua tổng đài,.
hoặc những dạng thức khác có liên quan đang ngày càng đƣợc ứng dụng và phát triển nhiều trong cuộc sống.