CHƯƠNG 1: NHỮNG VÁN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỂN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG SỬ DỰNG DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ NOT DỊA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 11, Khải niệm và đặc diễm NTD sứ dụng dich vy thẻ ghí nợ nội NHTM 6 Viét Nam. Khdiniém “NTD siz dung dich vu thé ghi ng ni die tai NIITM” Khải niệm “NTD” và “dịch vụ thế ghỉ nợ nội địa” 14 các khái niệm rất cơ bản, dược sử dụng xuyên suốt trong các quy định của Luật bão vệ NTD cũng như pháp luật liên quan đến hoạt động thế của NHTM. Vi trọng tâm của pháp luật báo vệ NTD chính là NTD, còn “địch vụ thẻ ghỉ nọ nội địa” là cơ sở quan trọng đề hình thành quan hệ giữa NTD và nhà cùng cấp, do vậy nên nội hàm của các khải niệm nay sẽ là kưn chí nam cho các nội dung khác được phân tích trong bải viết này, đặc biệt là xác định phạm vi điều chỉnh của các pháp luật có liên quan. Trude hết với khái niệm “NTD”, xét tổng quan quy định của một số nước, có thể nhận thấy pháp luật bâo vệ quyền lợi NTD các nước có ba cách quy định, cụ thế Thứ SAU @ Cách thứ nhất quy định NTD chỉ là cá nhân.uuật của T,iên trình châu Âu (EU), trước dây, khi chưa có giải thích rõ ràng, dã từng có vụ tranh chấp vào năm 1991 trong đó các đương sự để nghị Tóa Công lý châu Au (Ruropean Court of Justice) giai thich khéi nigm NTD bao gồm cả các doanh nghiệp khi mua sản phẩm, địch vụ không, nhằm mục địch hoạt động kinh doanh, tuy nhiên, Tòa Công lý Châu Au đã bác bỏ để nghị này và cho rằng, NTD chỉ được hiểu là các cá nhân NTD, không bao gồm các chú thể khác, [27] Khải niệm N'ED trong các văn bản pháp luật về bảo vệ NTD của Liên minh Châu Âu đã được giải thich trong Chỉ Ứa số 1999/44/BC ngày 25/5/1999 về việc mua ban hàng hóa tiêu dùng vả các bảo đăm có liên quan (Directive 1999/4⁄/11C of the European Parliament and of the Council of 25 May 1999 on certain aspects of the sale of consumer goods and ussocialed guarantees).
Chi thi nay giải thích ““Mf2 lẻ bất cứ cá nhân nào. Kiến nghị nhằm hnàn thiện các quy định pháp luật về bảo vệ qnyễn lợi NTD sir dung dich vu thé ghi nợ nội địa tại NHTM ở Việt Nam. Định hướng hoàn tiện cúc quy định pháp lột vỀ bảo vỆ quyên lựi NTD sử dụng dịch vụ thế ghỉ nự nội địa tại (VI 1N ở Việt Nam. Giải phúp nhằm hoàn thiện cúc qap định pháp liệt vỀ bão vệ quyễn lợi ND sứ dung dich vụ thể ghỉnợ nội dia tai NHTM ở Việt Nam.
-51 32, Kiến nghị nhằm thực thủ hiệu quả các quy định pháp Mật về bảo quyén loi NID sir dung dich vu thé ghi nợ nội dịa tại NHTM ở Việt Nam. 259 DANH MỤC TÀI IIỆU THAM KHẢO. có hệ thống và cụ thể việc bảo vệ quyền lợi NTD sử dụng dich vụ tải chính va người sử dựng địch vụ thẻ ghỉ nợ nội địa. Như vậy, hệ thông pháp luật liên quan đến bảo về NTD trong lĩnh vực tài chính của nước ta côn nhiều bất cập.
Đề NTD trong khu vực này dược đâm bảo triệt để quyền lợi, luật pháp cẩn có sự điều chữnh cho phù hợp với lý hiận vẻ bảo vệ người tiêu đứng, phủ hợp với thục Hễn khách quan. của thị trường tài chính, đâm bảo cân bằng lợi ích giữa NTĐ vá tổ chức kinh doanh địch vụ tài chính. Tiện nay đã có một sô nghiên cứu vẻ van dé bảo vệ quyên lợi người sử đựng dich vụ thể tại NHTM nhường chủ yếu tập trung vào khía cạnh kinh tế của văn dé, chua nhắc đến vai trỏ của pháp luật điều chính. Với mục dich lam rõ vả khái quát những vấn để liên quan đến bảo vệ quyên lại NTD sử đụng dich vụ thẻ ghỉ nợ nội địa tại NHTM sao cho đạt hiệu quả nhất, trên cơ sở tập trung nghiên cửu những cơ sở lý luận của việc bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ thẻ ghỉ nợ nội địa tại KIITM, khoá luận còn để xuất kiên nghị hoàn thiên quy chế pháp lý về bảo vệ người sử đụng dich vụ thể gÌủ nợ nội địa, phân tích thực lrạng quy chế pháp lý hiện hành, déng thời phiên cứu tỉnh khả thi của vẫn đề trên trong điển kiện Việt Nam hiện nay.
Mục đích, nhiệm vụ của khoá luận Mục đích của việc nghiên cứu dé tai là làm sáng tỏ bản chất và sự cân thiết phải bảo vệ quyển lợi NTD sử dụng địch vụ thẻ ghủ nợ nội địa tại NHTM và đưa ra cáo giải pháp nhằm góp phân hoản thiện pháp luật báo vệ quyền lợi ND sử dựng, địch vụ thế tại NHTM ở Việt Nam. Phục vụ cho mục dịch trên, khoá luận cỏ nhiệm vụ: Thứ nhất, nghiên cứu vẫn đề lý luận về bảo về quyền lợi NTD sử dụng dịch vu thẻ tại NIITM ở Việt Nam. Thứ hai, nghiên cửu thực trạng việc áp dụng, pháp luật bảo vệ FD sử dụng, dich vụ thẻ tại NITM ở Việt Nam, từ đó nêu ra các bất cập và một số kiến nghị nhằm bê sung và hoàn thiện quy định của pháp luật về vấn đề này, 3. Pham vi, đối tượng nghiên cứu DANH MỤC CÁC KÝ IIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng Thương mại NID : Người tiêu dùng Đôi tượng nghiên cửu của đễ tải là các quy dịnh hiện hành về bảo vệ quyền lợi NTD si dụng địch vụ thẻ tại NIITM 6 Viét Nam.
Trên cơ sở đổi chiêu các quy định. của pháp luật hiện hành với thực tiễn bài viết phân tích, đánh giả làm rõ ưu, nhược điểm của các quy định trong thực tiễn áp dụng pháp luật liên quan đến bảo về quyển lợi NTD sử dụng dịch vụ thẻ tại NITM ở Việt Nam. Từ đỏ mạnh đạn đẻ xuất một số kiến nghỉ cho việc tiếp tục xây đựng pháp luật về bao vé quyén loi NTD sit dung địch vu thé tại NHTM ở Việt Nam trong thời gian tới. 'Phưm vĩ nghiên cứu: khoá luận chỉ làm rõ những vẫn để lý luận chưng của pháp luậL vẻ báo vệ quyền lợi ND sứ dụng dịch vy thé tai NHT'M ở Việt Nam như quy định.
liên quan đến hoạt động thẻ tại Ngân hàng, các quy định từ phia NIINN 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Trong quá trình tiếp cận và giải quyết các van đề mà luận vẫn đặt ra, lác giả đã sử dụng phương pháp biện chứng duy vật cia Chi nghĩa Mác-Lê-nin, chính sách của Thà nước về các vấn đề có liên quan, Trong những trường hợp cụ thê, tác giả kết hợp sử dụng phương pháp nghiên cứu phủ hợp như phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp. nhằm kết hợp giữa kiến thức lý luận và thực tiễn, góp phan làm sảng tô vẫn để cần nghiên cứu. Kết câu của khoả luận Ngoài Trời mở dẫu, Kết luận, Mục lục, Danh sục tải liệu tham khảo, Tuận văn dược thiết kế gốm ba chương như sau Chương 1.
Những vấn dẻ lý luận về pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Thực trạng pháp luật bảo về quyên lợi người tiếu dùng sử dụng dich vu thê ghỉ nợ nội địa tại Ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Kiến nghị nhằm hoản thiện và thực thị hiệu quả các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu đùng sử dụng địch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại TNgân hàng thương mại ở Việt Nam. DANH MỤC CÁC KÝ IIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng Thương mại NID : Người tiêu dùng DANH MỤC CÁC KÝ IIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng Thương mại NID : Người tiêu dùng 1.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VÁN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỂN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG SỬ DỰNG DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ NOT DỊA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 11, Khải niệm và đặc diễm NTD sứ dụng dich vy thẻ ghí nợ nội NHTM 6 Viét Nam. Khdiniém “NTD siz dung dich vu thé ghi ng ni die tai NIITM” Khải niệm “NTD” và “dịch vụ thế ghỉ nợ nội địa” 14 các khái niệm rất cơ bản, dược sử dụng xuyên suốt trong các quy định của Luật bão vệ NTD cũng như pháp luật liên quan đến hoạt động thế của NHTM. Vi trọng tâm của pháp luật báo vệ NTD chính là NTD, còn “địch vụ thẻ ghỉ nọ nội địa” là cơ sở quan trọng đề hình thành quan hệ giữa NTD và nhà cùng cấp, do vậy nên nội hàm của các khải niệm nay sẽ là kưn chí nam cho các nội dung khác được phân tích trong bải viết này, đặc biệt là xác định phạm vi điều chỉnh của các pháp luật có liên quan. Trude hết với khái niệm “NTD”, xét tổng quan quy định của một số nước, có thể nhận thấy pháp luật bâo vệ quyền lợi NTD các nước có ba cách quy định, cụ thế Thứ SAU @ Cách thứ nhất quy định NTD chỉ là cá nhân.uuật của T,iên trình châu Âu (EU), trước dây, khi chưa có giải thích rõ ràng, dã từng có vụ tranh chấp vào năm 1991 trong đó các đương sự để nghị Tóa Công lý châu Au (Ruropean Court of Justice) giai thich khéi nigm NTD bao gồm cả các doanh nghiệp khi mua sản phẩm, địch vụ không, nhằm mục địch hoạt động kinh doanh, tuy nhiên, Tòa Công lý Châu Au đã bác bỏ để nghị này và cho rằng, NTD chỉ được hiểu là các cá nhân NTD, không bao gồm các chú thể khác, [27] Khải niệm N'ED trong các văn bản pháp luật về bảo vệ NTD của Liên minh Châu Âu đã được giải thich trong Chỉ Ứa số 1999/44/BC ngày 25/5/1999 về việc mua ban hàng hóa tiêu dùng vả các bảo đăm có liên quan (Directive 1999/4⁄/11C of the European Parliament and of the Council of 25 May 1999 on certain aspects of the sale of consumer goods and ussocialed guarantees).
Chi thi nay giải thích ““Mf2 lẻ bất cứ cá nhân nào. có hệ thống và cụ thể việc bảo vệ quyền lợi NTD sử dụng dich vụ tải chính va người sử dựng địch vụ thẻ ghỉ nợ nội địa. Như vậy, hệ thông pháp luật liên quan đến bảo về NTD trong lĩnh vực tài chính của nước ta côn nhiều bất cập. Đề NTD trong khu vực này dược đâm bảo triệt để quyền lợi, luật pháp cẩn có sự điều chữnh cho phù hợp với lý hiận vẻ bảo vệ người tiêu đứng, phủ hợp với thục Hễn khách quan.