Luận văn thạc sĩ hus phân vùng nguy cơ trượt lở đất khu vực thành phố yên bái và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thiệt hại môi trường và bảo vên môi trường 60 44 03 01

Luận văn thạc sĩ môi trường phân tích hus phân vùng nguy cơ trượt lở đất khu vực thành phố yên bái và đề xuất các giải pháp giảm thiểu, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

90
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.2. Nội dung nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

1.1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu
1.1.1.3. Đặc điểm thủy văn
1.1.1.4. Đặc điểm địa chất kiến tạo
1.1.1.5. Phức hệ Cẩm Ân (νδPR1ca)
1.1.1.6. Phức hệ Tân Hương (γEth)
1.1.1.7. Nếp uốn và đứt gãy
1.1.1.8. Đặc điểm vỏ phong hóa
1.1.1.9. Đặc điểm địa mạo
1.1.1.9.1. Địa hình bóc mòn trên các đá biến chất
1.1.1.9.2. Địa hình bóc mòn trên các đai, mạch magma
1.1.1.9.3. Địa hình bóc mòn trên các trầm tích lục nguyên chứa than
1.1.1.9.4. Nhóm địa hình nguồn gốc tích tụ
1.1.1.9.5. Địa hình nguồn gốc nhân sinh

1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

1.2. Tổng quan về hệ thông tin địa lý (GIS)

1.3. Tổng quan về tai biến trượt lở đất

1.3.1. Các khái niệm cơ bản về TLĐ

1.3.2. Một số kiểu trượt thường gặp

1.3.2.1. Kiểu dịch chuyển dạng đổ
1.3.2.2. Kiểu dịch chuyển dạng rơi (còn gọi là lật)
1.3.2.3. Trượt xoay
1.3.2.4. Trượt tịnh tiến
1.3.2.5. Trượt hỗn hợp
1.3.2.6. Kiểu dịch chuyển trượt ngang
1.3.2.7. Kiểu dịch chuyển dạng dòng

1.4. Những yếu tố chính ảnh hưởng tới quá trình trượt lở

1.4.1. Các yếu tố địa chất

1.4.2. Các yếu tố cơ học, hóa học và khoáng học của đất

1.4.3. Các yếu tố địa mạo

1.4.3.1. Hình dạng sườn

1.4.4. Các yếu tố thủy văn

1.4.4.1. Các đặc tính thủy văn của đất và đá gốc bị phong hóa
1.4.4.2. Sự thấm nước
1.4.4.3. Dòng chảy dưới lớp mặt
1.4.4.4. Áp suất nước lỗ hổng
1.4.4.5. Sự ảnh hưởng của thực vật

1.4.5. Các yếu tố nhân tạo

1.5. Hiện trạng tai biến TLĐ tại khu vực nghiên cứu

1.5.1. Khu vực xã Nam Cường

1.5.2. Khu vực xã Minh Bảo

1.5.3. Khu vực phường Yên Ninh

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Khái quát về phương pháp và quy trình công nghệ

2.2. Nội dung và phương pháp thực hiện

2.3. Ứng dụng GIS phân vùng dự báo tai biến trượt lở đất khu vực nghiên cứu

2.4. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ tai biến trượt lở đất

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Xây dựng mô hình số độ cao

3.2. Xây dựng bản đồ độ dốc

3.3. Xây dựng bản đồ thảm phủ thực vật

3.4. Xây dựng bản đồ hệ số dẫn nước của đất đá

3.5. Xây dựng bản đồ diện tích lưu vực đơn vị (a)

3.6. Tính toán lượng mưa hữu hiệu (R)

3.7. Xây dựng bản đồ hệ số dẫn nước của đất đá (K)

3.8. Xây dựng bản đồ chỉ số bão hòa

3.9. Xây dựng bản đồ hệ số kết dính của rễ cây và tải trọng phía trên bề mặt đất

3.10. Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ tai biến trượt lở đất

3.11. Đánh giá mức độ chính xác của bản đồ phân vùng nguy cơ tai biến TLĐ

3.12. Đề xuất một số biện pháp nhằm phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do trượt lở đất gây ra tại khu vực nghiên cứu

3.12.1. Giải pháp chiến lược

3.12.2. Giải pháp cụ thể

3.12.2.1. Khu vực xã Minh Bảo
3.12.2.2. Khu vực xã Nam Cường
3.12.2.3. Khu vực phường Yên Ninh

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I – Số liệu lượng mưa lớn nhất theo ngày tại trạm Yên Bái

PHỤ LỤC II – Số liệu phân tích cơ lý đất

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân vùng nguy cơ trượt lở đất tại Yên Bái

Trượt lở đất là một trong những hiện tượng thiên tai nghiêm trọng tại Việt Nam, đặc biệt là ở các tỉnh miền núi như Yên Bái. Với địa hình dốc và lượng mưa lớn, Yên Bái thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ trượt lở đất. Việc phân vùng nguy cơ trượt lở đất không chỉ giúp nhận diện các khu vực có nguy cơ cao mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó kịp thời.

1.1. Đặc điểm địa lý và khí hậu Yên Bái

Yên Bái nằm ở vùng núi phía Bắc, có địa hình cao dần từ Đông sang Tây. Khí hậu nơi đây là nhiệt đới gió mùa, với lượng mưa trung bình hàng năm lên tới 1.200 mm. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành trượt lở đất, đặc biệt trong mùa mưa.

1.2. Tình hình trượt lở đất tại Yên Bái

Trong những năm gần đây, hiện tượng trượt lở đất tại Yên Bái đã gia tăng cả về tần suất và cường độ. Các trận trượt lở không chỉ gây thiệt hại về tài sản mà còn đe dọa tính mạng của người dân. Việc nghiên cứu và phân vùng nguy cơ trượt lở đất là rất cần thiết để giảm thiểu thiệt hại.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý nguy cơ trượt lở đất

Quản lý nguy cơ trượt lở đất tại Yên Bái gặp nhiều thách thức. Địa hình phức tạp, sự biến đổi khí hậu và hoạt động của con người là những yếu tố chính ảnh hưởng đến tình hình trượt lở đất. Việc thiếu thông tin và công nghệ hiện đại trong dự báo cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến trượt lở đất

Các yếu tố địa chất, thủy văn và khí hậu đều có tác động lớn đến nguy cơ trượt lở đất. Đặc biệt, sự thay đổi của lượng mưa và độ ẩm đất có thể làm tăng khả năng xảy ra trượt lở.

2.2. Thiếu hụt thông tin và công nghệ

Việc thiếu hụt thông tin về địa chất và khí hậu, cùng với công nghệ dự báo chưa phát triển, đã làm giảm hiệu quả trong công tác phòng ngừa và ứng phó với trượt lở đất.

III. Phương pháp phân vùng nguy cơ trượt lở đất tại Yên Bái

Để phân vùng nguy cơ trượt lở đất, các phương pháp hiện đại như GIS và mô hình tiền nghiệm đã được áp dụng. Những công nghệ này giúp xác định các khu vực có nguy cơ cao và lập bản đồ phân vùng nguy cơ một cách chính xác.

3.1. Ứng dụng công nghệ GIS trong phân vùng

Công nghệ GIS cho phép thu thập, phân tích và hiển thị dữ liệu địa lý, từ đó giúp xác định các khu vực có nguy cơ trượt lở đất cao. Việc sử dụng GIS đã mang lại nhiều lợi ích trong việc lập kế hoạch phòng ngừa.

3.2. Mô hình tiền nghiệm trong dự báo

Mô hình tiền nghiệm giúp tính toán độ ổn định của sườn dốc, từ đó xác định nguy cơ trượt lở đất. Việc áp dụng mô hình này đã cho thấy hiệu quả trong việc dự báo và giảm thiểu thiệt hại.

IV. Giải pháp bảo vệ môi trường và giảm thiểu thiệt hại

Để giảm thiểu thiệt hại do trượt lở đất, cần có các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả. Các biện pháp như trồng cây, xây dựng hệ thống thoát nước và nâng cao nhận thức cộng đồng là rất cần thiết.

4.1. Trồng cây và bảo vệ rừng

Trồng cây và bảo vệ rừng là một trong những giải pháp quan trọng giúp giữ đất và giảm thiểu nguy cơ trượt lở. Rễ cây giúp giữ đất, ngăn chặn sự xói mòn và tăng cường độ ổn định của sườn dốc.

4.2. Xây dựng hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước hiệu quả giúp giảm thiểu lượng nước thấm vào đất, từ đó giảm nguy cơ trượt lở. Việc thiết kế hệ thống thoát nước hợp lý là rất cần thiết trong các khu vực có nguy cơ cao.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về phân vùng nguy cơ trượt lở đất tại Yên Bái đã được áp dụng vào thực tiễn. Các bản đồ phân vùng nguy cơ đã giúp chính quyền địa phương có những quyết định kịp thời trong công tác phòng ngừa.

5.1. Bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất

Bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đã được xây dựng dựa trên các yếu tố địa chất, khí hậu và thủy văn. Bản đồ này giúp xác định các khu vực cần được chú ý trong công tác phòng ngừa.

5.2. Kết quả ứng dụng trong thực tiễn

Việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn đã giúp giảm thiểu thiệt hại do trượt lở đất gây ra. Chính quyền địa phương đã có những biện pháp kịp thời để bảo vệ người dân và tài sản.

VI. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về trượt lở đất

Nghiên cứu về phân vùng nguy cơ trượt lở đất tại Yên Bái đã mở ra hướng đi mới trong công tác phòng ngừa thiên tai. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả trong công tác này.

6.1. Tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về trượt lở đất cần được tiếp tục mở rộng và cập nhật thường xuyên. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong dự báo và phòng ngừa.

6.2. Khuyến nghị cho chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương cần có những chính sách hỗ trợ và đầu tư cho công tác phòng ngừa trượt lở đất. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng cũng là một yếu tố quan trọng trong công tác này.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus phân vùng nguy cơ trượt lở đất khu vực thành phố yên bái và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thiệt hại môi trường và bảo vên môi trường 60 44 03 01

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trượt lở đất (TLĐ) là một trong những loại hình thiên tai phổ biến nhất trên thế giới và Việt Nam. Ba phần tư lãnh thổ Việt Nam thuộc khu vực miền núi, có địa hình sườn dốc cao, nên các hiện tượng TLĐ thường xuyên xảy ra. Những năm gần đây, các loại hình thiên tai này xảy ra với tần suất và cường độ ngày càng tăng, gây ra những thiệt hại rất nghiêm trọng về người và của tại nhiều tỉnh miền núi khác nhau. Trên thế giới , viê ̣c nghiên cứu tai biến TLĐ đươ ̣c đầ u tư rấ t sớm , nhiề u phương pháp khoa ho c̣ tiên tiến đã được áp dụng vào công tác dự báo nguy cơ thảm họa TLĐ.

Ở Việt Nam, vấ n đề này mới chỉ đươ ̣c chú trọng khoảng 15 năm gần đây khi thảm họa thiên tai xảy ra thường xuyên hơn. Các nghiên cứu về TLĐ ở Việt Nam mới chỉ áp dụng trên diện rộng, tỷ lệ nhỏ, chủ yếu phân vùng dự báo định tính, còn rất thiếu các công trình điều tra đủ chi tiết để hỗ trợ hiệu quả hơn công tác quy hoạch, cảnh báo nguy cơ và chỉ đạo điều hành phòng chống thiên tai, giảm nhẹ thiệt hại trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Yên Bái là một tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc của nước ta. Địa hình Yên Bái có độ dốc lớn, cao dần từ Đông sang Tây, từ Nam lên Bắc, độ cao trung bình 600m so với mực nước biển.

Do đặc điểm địa chất của Yên Bái bị phong hóa mạnh và chiều dày vỏ phong hóa lớn cùng với lượng mưa trung bình hàng năm lớn, kéo dài dẫn đến đất đá bão hòa nước nên hàng năm Yên bái phải chịu hàng chục trận trượt lở đất đá lớn, nhỏ gây ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống cũng như sinh hoạt thậm chí đe dọa tính mạng của người dân. Để giúp người dân và chính quyền địa phương có biện pháp phòng tránh cũng như giảm thiểu thiệt hại do tai biến trượt lở đất gây ra, đề tài nghiên cứu: “Phân vùng nguy cơ trượt lở đất khu vực thành phố Yên Bái và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thiệt hại” đã được đề xuất và tiến hành. Mục tiêu nghiên cứu: - Kết hợp kết quả phân tích ảnh viễn thám và điều tra khảo sát thực địa để thành lập sơ đồ hiện trạng tai biến trượt lở đất cho các xã Minh Bảo, xã Nam Cường và Phường Yên Ninh thuộc TP. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Ứng dụng công nghệ GIS, mô hình tiền nghiệm (deterministic model) tính toán độ ổn định của sườn dốc để thành lập sơ đồ phân vùng nguy cơ tai biến trượt lở đất cho các xã Minh Bảo, xã Nam Cường và Phường Yên Ninh thuộc TP.

- Trên cơ sở sơ đồ phân vùng nguy cơ tai biến trượt lở đất được thành lập đề xuất các giải pháp phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do các tai biến trượt lở đất có thể gây ra cho chính quyền và người dân địa phương tại khu vực nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu: - Tiến hành khảo sát thực địa và xử lý ảnh viễn thám để thành lập sơ đồ hiện trạng trượt lở đất của khu vực nghiên cứu. - Xây dựng các bản đồ thành phần về các yếu tố gây trượt của khu vực nghiên cứu. - Ứng dụng công nghệ GIS và mô hình tiền nghiệm (deterministic model) tính toán độ ổn định của sườn dốc để xây dựng sơ đồ phân vùng nguy cơ tai biến trượt lở đất cho khu vực nghiên cứu.

- Đề xuất các giải pháp phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do tai biến trượt lở đất có thể gây ra tại khu vực nghiên cứu. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 1. Điều kiện tự nhiên 1.

Vị trí địa lý Yên Bái là một trong 13 tỉnh vùng núi phía Bắc, nằm giữa 2 vùng Đông Bắc và Tây Bắc. Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp 2 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang và phía Tây giáp tỉnh Sơn La. Yên bái là đầu mối và trung độ của các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ từ Hải Phòng, Hà Nội lên cửa khẩu Lào Cai, là một lợi thế trong việc giao lưu với các tỉnh bạn, với các thị trường lớn trong và ngoài nước. “Yên Bái nằm ở vùng núi phía Bắc, có đặc điểm địa hình cao dần từ Đông Nam lên Tây Bắc và được kiến tạo bởi 3 dãy núi lớn đều có hướng chạy Tây Bắc – Đông Nam: phía Tây có dãy Hoàng Liên Sơn – Pú Luông nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Đà, tiếp đến là dãy núi cổ Con Voi nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Chảy, phía Đông có dãy núi đá vôi nằm kẹp giữa sông Chảy và sông Lô.

Địa hình khá phức tạp nhưng có thể chia thành 2 vùng lớn: vùng cao và vùng thấp. Vùng cao có độ cao trung bình 600 m trở lên, chiếm 67,56% diện tích toàn tỉnh. Vùng này dân cư thưa thớt, có tiềm năng về đất đai, lâm sản, khoáng sản, có khả năng huy động vào phát triển kinh tế - xã hội. Vùng thấp có độ cao dưới 600 m, chủ yếu là địa hình đồi núi thấp, thung lũng bồn địa, chiếm 32,44 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh.

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Sơ đồ khu vực thành phố Yên Bái Theo Nghị định số 87/2008/NĐ-CP/ ngày 04/8/2008 của Chính phủ: về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Trấn Yên để mở rộng thành phố Yên Bái, hiện nay thành phố Yên Bái có diện tích tự nhiên là: 10.892 nhân khẩu với 17 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 7 phường và 10 xã”1 (hình 1. Trong phạm vi của luận văn, diện tích nghiên cứu chỉ tập trung vào các xã: xã Minh Bảo, xã Nam Cường và phường Yên Ninh thuộc thành phố Yên Bái với tổng diện tích là 24,22km2 (hình 1. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: bản đồ khu vực nghiên cứu 1. Điều kiện khí hậu: Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với độ cao trung bình 70m, nhiệt độ trung bình là 22 - 230C; lượng mưa trung bình 1.200 mm/năm; độ ẩm trung bình 83 - 87%, thuận lợi cho việc phát triển nông – lâm nghiệp.

Đây là vùng mưa phùn nhiều nhất tỉnh, có điều kiện phát triển cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây ăn quả. Đặc điểm thủy văn: 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chế độ thủy văn của khu vực nghiên cứu khá phong phú nhờ có Sông Hồng chảy qua và hệ thống hồ, đầm, khe, suối. Chiều dài của sông Hồng trong phạm vi TP. Yên Bái khoảng 17km, trong khu vực nghiên cứu sông Hồng chảy qua địa phận phường Yên Ninh với chiều dài khoảng 3km.

Khu vực nghiên cứu thuộc TP.Yên Bái không có hệ thống đê, kè chống lũ do vậy thường xuyên chịu ảnh hưởng của hiện tượng lũ lụt. Khu vực nghiên cứu cũng có nhiều suối nhỏ tuy nhiên do mức độ đô thị hóa nhanh chóng của thành phố, rất nhiều suối đã trở thành kênh dẫn nước hoặc đã bị thay đổi hình dạng quá nhiều do con người đã làm thành các ruộng lúa, hồ nuôi cá, … 1. Đặc điểm địa chất kiến tạo: 1. Địa tầng Trong nghiên cứu này, các tài liệu về đặc điểm địa chất – kiến tạo của khu vực nghiên cứu đã được tham khảo từ các báo cáo kết quả thành lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000 Nhóm tờ Đoan Hùng - Yên Bình do Hoàng Thái Sơn và nnk thành lập năm 1997; Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200.000 do Nguyễn Vĩnh và nnk (đã được hiệu đính bởi Nguyễn Văn Hoành và nnk) và được Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xuất bản năm 2005 (Nguyễn Thành Vạn và nnk biên tập); Đồng thời sử dụng kết quả nghiên cứu ảnh viễn thám để phân tích và bổ sung.

Trong khu vực nghiên cứu bao gồm các phân vi địa tầng được mô tả dưới đây: GIỚI ARKEI Loạt Sông Hồng (AR?sh) – hệ tầng Núi Voi - tập 1 (AR? Nv1) Gồm các đá gneis silimanit granat ( biotit) có màu trắng đục- nâu vàng, hạt vừa đôi khi hạt lớn, kiến trúc hạt sợi vảy biến tinh, ban biến tinh (orthoclas, granat), cấu tạo gneis, dạng mắt. Thành phần chủ yếu của đá: orthoclas (25- 35%), plagioclas (12- 20%), thạch anh (20- 25%), silimanit (10- 20%), almadin- pyrop (10- 15%), biotit (3- 6%), khoáng vật phụ: Apatit, zircon.; Gneis biotit granat ( silimanit) có đặc điểm giống với gneis silimanit granat nhưng lượng biotit chiếm ưu 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thế so với silimanit; đá phiến thạch anh silimanit granat ( biotit), quarzit. Trong chúng còn gặp một số thể nhỏ granit (silimanit, granat, diopsid). Phân bố phía bắc của vùng nghiên cứu, theo phương TB-ĐN dưới dạng nhân của một nếp lồi, ở núi Minh Quán, nơi có đỉnh cao 497m.

Hệ tầng Ngòi Chi (AR? nc) Cấu thành hệ tầng Ngòi Chi gồm: Đá phiến thạch anh silimanit biotit ( granat), đá phiến thạch anh biotit granat ( silimanit), quarzit và gneis tiêm nhập (gneis migmatit). Trong khu vực nghiên cứu chúng phân bố rất rộng rãi và chiếm khối lượng chủ yếu. Hệ tầng Ngòi Chi có phương cấu trúc chung là Tây Bắc - Đông Nam, các đá bị uốn nếp và phá huỷ kiến tạo mạnh. Hệ tầng Ngòi Chi được chia làm 2 tập theo thứ tự từ dưới lên trên là Tập 1 (AR? nc1) và tập 2 (AR? nc2), được mô tả chi tiết như sau: Tập 1 (AR? nc1): Gồm các đá chủ yếu là đá phiến thạch anh silimanit biotit ( granat) có màu xám nâu, xám trắng - nâu vàng nhạt, hạt vừa đến nhỏ.

Kiến trúc hạt vảy biến tinh, thường có ban tinh (granat), cấu tạo phân phiến, dạng mắt. Thành phần khoáng vật: Thạch anh: 50- 70%, silimanit: 15- 30%, biotit: 10- 15%, granat: 0-10%. Ngoài ra còn có zircon, apatit, rutil; quarzit (đá phiến dạng quarzit) có màu trắng, xám nhạt phớt nâu, có xâm tán graphit, hạt vừa đến nhỏ. Kiến trúc hạt vảy biến tinh, cấu tạo phân phiến, dạng mắt, dạng dải.

Thành phần khoáng vật: Thạch anh: 80- 82%, biotit: 10- 15%, silimanit: 2- 5%, graphit (khí hoá): 0- 6%. xen các lớp mỏng, thấu kính đá phiến thạch anh biotit silimanit, gneis tiêm nhập. Chiếu dày của tập: 650 - 840 m. Các đá của tập này thường bị migmatit hoá từ mạnh đến trung bình (chủ yếu là migmatit hoá dạng lớp).

Thành phần chủ yếu của mạch tiêm nhập sáng màu là felspat (orthoclas, plagioclas) và thạch anh có kích thước từ vài milimet đến hàng centimet, đôi khi lớn hơn. Đá vây quanh các mạch này thường bị thạch anh hoá, felspat hoá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân vùng nguy cơ trượt lở đất tại Yên Bái và giải pháp bảo vệ môi trường" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình trượt lở đất tại Yên Bái, một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến môi trường và đời sống của người dân. Tài liệu phân tích các yếu tố nguy cơ và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả, từ đó giúp nâng cao nhận thức và khả năng ứng phó với thiên tai trong khu vực.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong quản lý thiên tai, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào dự báo lũ sông hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nơi trình bày cách thức công nghệ có thể hỗ trợ trong việc dự báo và giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn ứng dụng phương pháp nội suy không gian xây dựng bản đồ ngập lụt do lũ trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh cũng cung cấp những phương pháp hữu ích trong việc xây dựng bản đồ ngập lụt, giúp các địa phương có thể chủ động hơn trong việc ứng phó với thiên tai.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus ứng dụng công nghệ 3s cảnh báo ảnh hưởng tai biến thiên nhiên phục vụ đề xuất các công trình quân sự trên địa bàn khu vực trung trung bộ sẽ mang đến cái nhìn tổng quan về việc ứng dụng công nghệ trong việc cảnh báo và quản lý thiên tai, từ đó giúp bạn có thêm thông tin quý giá để hiểu rõ hơn về các giải pháp bảo vệ môi trường.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về cách thức ứng phó với thiên tai, giúp bạn có thêm thông tin hữu ích trong việc bảo vệ môi trường và cộng đồng.