CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1.1 Thực trạng nghiên cứu Theo thống kê, tỉ lệ sinh viên các khoá học ở Trường Đại học Công nghệ Thông tin - ĐHQG TP. HCM có tốt nghiệp đúng hạn là chưa cao (khoảng 30-40%). Nguyên nhân do thiếu chứng chỉ tiếng Anh, ảnh hưởng tới việc xét tốt nghiệp [1,2]. Trong dé tài này, tác giả tìm hiểu, phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới tién độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh, từ đó đề xuất một sé phương pháp nhằm động viên và khuyến khích sinh viên nộp chứng chỉ tiếng Anh đúng hạn.
Tinh khoa học và tính mới Thông thường, tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh ảnh hưởng nhiều yếu tố: bản thân sinh viên (tudi, gidi tinh, noi hoc pho thông, trình độ tiếng Anh đầu vào, kết quả học tiếng Anh.), từ quy định Trường (như quy định đăng ký khóa tiếng Anh tự chọn hay bắt buộc, quy định về các văn bằng tiếng Anh thay thế. Tất cả các nghiên cứu hiện tại đều không phân tích sâu tầm ảnh hưởng các yếu tô ké trên tới tiễn độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh. Từ những hạn chế trên và yêu cầu thực tiễn, đề tài có 2 mục tiêu chính: (A) Phân tích ảnh hưởng biến độc lập lên 2 biến phụ thuộc: (1) tiến độ nộp chứng chỉ tiếng Anh và (2) tỷ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh, và (B) Đánh giá hiệu quả các nhóm môn tiếng Anh sinh viên đăng kỷ theo học đến tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh.3 Mục tiêu đề tài Phân tích ảnh hưởng khách quan từ sinh viên của tiền độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh. Phân tích quy định chính sách ngoại ngữ có ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh.
Đánh giá mức độ hiệu quả nhóm môn tiếng Anh của sinh viên đăng ký tới tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh.4 Các công trình liên quan Tác giả khảo sát các nghiên cứu tương tự có sẵn như sau: - Công trình “Phân tích nhân tô ảnh hưởng đến việc học anh ngữ của sinh viên khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh-Trường Đại học Cân Thơ” của nhóm Quan Minh Nhựt và Phạm Phúc Vinh [3]. Công trình này dùng phương pháp anova kiểm định và phân tích ảnh hưởng các yếu tố tới việc học tiếng Anh của sinh viên khối ngành Kinh tế và quản trị kinh doanh tại Đại học Cần Thơ (2014). - Công trình “Các yếu t6 ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tiếng Anh của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học trường Đại học Ngân hàng TP. Hô Chi Minh” của tác giả Hà Nam Khánh Giao [4].
Công trình kiểm tra và xác định giả thuyết liên quan yếu tố ảnh hưởng chất lượng học tiếng Anh của sinh viên tại trung tâm Ngoại ngữ -Tin học của Trường Đại học Ngân Hàng bằng phương pháp kiểm định giả thuyết và phân tích dữ liệu. - Công trình của tác giả Hoàng Văn Vân [5]“Những yếu t6 ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tiếng Anh không chuyên ở Đại học Quốc gia Hà Nội” nêu nguyên nhân và giải pháp nâng cao chất lượng dạy tiếng Anh cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội. - Đề tài D3-2021-05: Phân tích các yếu tố anh hưởng đến tiến độ nộp chứng chỉ ngoại ngữ của sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin. Đề tài chưa phân tích tỉ lệ nộp chứng chỉ Anh văn và chưa phân tích tính hiệu quả của các nhóm môn tiếng Anh đã học ảnh hưởng tới tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ Anh văn.
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG GIA THUYÉT, THU THẬP VÀ TIEN XỬ LÝ DỮ LIỆU 2.1 Quá trình thực hiện đề tài Qua quá trình tìm hiểu sơ bộ tổng quan, tác giả thiết lập quy trình thực hiện đề tài với những bước như sau: Xây dựng tất cả các giả thuyết có liên quan việc học tiếng Anh bao gồm tat cả yếu tố chủ quan và khách quan. - Thu thập bộ dé liệu chỉ tiết và cần thiết để kiểm định giả thuyết đã đưa ra. - Phân tích sơ bộ các đặc điểm dữ liệu dé tiến hành tiền xử lý và làm sạch dữ liệu thu thập được. - _ Tích hợp các dữ liệu để tạo thành bộ dữ liệu sạch.
- Dựa trên các giả thuyết tiễn hành phân tích dữ liệu. Nghiên cứu: Lập các Thu thập Phân tích tông quan đề giả thuyêt dữ liêu sơ bộ dữ tài sơ bộ l liệu Ne Don dep Tién hanh — Tích hợp dữ (lam sach) phân tích. liệu sạch dé liéu Hình 2.1: Quá trình thu thập và xây dựng dữ liệu 2.2 Xây dựng các giả thuyết Tác giả tổng kết va đưa ra 13 giả thuyết về tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy chế đào tao Nhà trường [1], quy định về chứng chi văn bằng tiếng Anh [2] như sau: Giả thuyết 1: Nơi xuất thân, quê quán, nơi học cấp 3 ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh. Giả thuyết 2: Quá trình học ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ.
Giả thuyết 3: Trình độ tiếng anh đầu vào ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ. Giả thuyết 4: Phương thức thi tuyên sinh ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ. Giả thuyết 5: Việc sử dụng giấy xác nhận SV ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ. Giả thuyết 6: Việc tham gia lớp đào tạo chứng chỉ tiếng Anh tại trường ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ có chứng chỉ.
Giả thuyết 7: Việc đã từng bị xử lý học vụ ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ có chứng chỉ đúng hạn. Giả thuyết 8: Việc khen thưởng trong quá trình học ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ có chứng chỉ đúng hạn. Giả thuyết 9: Việc tham dự hoạt động ngoại khoá ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ có chứng chỉ đúng hạn. Giả thuyết 10: Việc đi thực tập ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ có chứng chỉ đúng hạn.
Giả thuyết 11: Việc đã bảo lưu trong quá trình học ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ. Giả thuyết 12: Các quy định giảng dạy và dao tạo tiếng Anh ảnh hưởng tiễn độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ. Giả thuyết 13: Nhóm môn anh văn mà sinh viên theo học ảnh hưởng tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ. Từ các giả thuyết đề xuất, tác giả phân tích và thu thập dữ liệu cần thiết phục vụ kiểm định các giả thuyết thống kê.
Có nhiều yếu tố liên quan việc nộp trễ chứng chỉ tiếng Anh và tác giả phân loại thành yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan phục vụ bước phân tích tiếp theo: - _ Yếu tố chủ quan: yếu tố cá nhân (giới tính, tuổi, xuất thân gia đình, nơi học phổ thông.), trình độ tiếng Anh đầu vào, cách thức xét tuyển (xét tuyển bằng thi THPT, đánh giá năng lực, tuyển thẳng, xét học bạ, .), năng lực học tập (thể hiện qua điểm quá trình, điểm trung bình chỉ tích lũy, .), quá trình học tiếng Anh, quá trình khen thưởng, xử lý học vụ , khóa học và hệ đào tạo. - _ Yếu tố khách quan: quy định của Trường trong việc day và học tiếng Anh, bao gồm: số môn tiếng Anh, chuẩn dau ra tiếng Anh theo từng khóa học, chuẩn tiếng Anh quá trình, chính sách miễn tiếng Anh quá trình, thời gian xét miễn tiếng Anh quá trình, chính sách công nhận chứng chỉ tiếng Anh của sinh viên.3 Thu thập dữ liệu phục vụ cho kiểm định Dựa trên giả thuyết đưa ra, tác giả thu thập dữ liệu chỉ tiết dé phân tích, được mô ta theo bảng sau: STT Nội dung dữ liệu Giả thuyết phục vụ | _ Nguôn cấp dự kiến 1 Thông tin cá nhân từng sinh viên | Giả thuyết 1 Phòng DL&CNTT. (lý lịch) Bảng điểm tổng hợp của từng Giả thuyết 2 Phòng DL&CNTT, sinh viên (các môn học nhiều lần Phòng Đào tạo ĐH, và học lại và môn ngoài chương 'Văn phòng VPĐB. trình dao tạo) Thông tin chứng chỉ tiếng Anh Thông tin mục tiêu Phòng DL&CNTT, sinh viên nộp xác nhận và kêt đề tài.
Đó là cơ sở Phòng Đào tạo ĐH. xác định sinh viên có đúng hạn hay trễ hạn. Thông tin về kết quả kiểm tra Giả thuyết 3 Phòng DL&CNTT, tiêng Anh đâu vào của SV. Trung tâm Ngoại ngữ.
Thông tin nhập học (gồm điểm Giả thuyết 4 Phòng Đào tạo ĐH, dau vào, phương thức tuyên sinh Phòng Công tác SV, của sinh viên). Phòng DL&CNTT. Danh sách đăng ký xác nhận Giả thuyết 5 Phong Công tac SV, sinh viên và thông tin cung cấp Phong DL&CNTT. giấy xác nhận đã cấp.
Thông tin sinh viên đang luyện Trung tâm Ngoại ngữ. thi chứng chỉ tiêng Anh. Danh sách các sinh viên bị Phòng Đào tạo ĐH, XLHV. Van phòng VPĐB.
Danh sách sinh viên đạt thành Phòng Công tác SV. tích khen thưởng. Phòng Công tác SV. Danh sách sinh viên đã thực tập Giả thuyết 10 Phòng Đào tạo ĐH, tại doanh nghiệp 'Văn phòng VPĐB.
Danh sách sinh viên xin bảo lưu Giả thuyết 11 Phòng Đào tạo ĐH, trong các học kỳ chính. Van phòng VPĐB. Danh sách kết quả thi và kết quả Giả thuyết 13 Trung tâm Ngoại ngữ, xét miễn môn tiếng Anh theo Phong Đào tạo DH. từng học kỳ.
Kiểm định lại độ Phòng Đào tạo ĐH. chênh lệch giữa thời gian xét tốt nghiệp và thời gian nộp bằng chứng chỉ tiếng Anh.1: Dữ liệu thu thập dựa trên giả thuyết đặt ra 2.4 Tiến hành làm sạch và biến đổi dữ liệu Thu thập dit liệu thô và phân tích sơ bộ, tác giả nhận thấy dữ liệu có những đặc điểm như sau: Dữ liệu bị rời rạc: các file có định dạng khác nhau, như ảnh: @ Ey 1. DS Tinh, Huyen_V1. DS truong PT 21.sql ø: Bang_tom_tat_quy_dinh.2: Các file dữ liệu thô 05.
Quy định đào tạo ngoại ngữ đối với hệ đại học chính quy của Trường ĐHCNTT sa Các file đính kèm: f3 1._quyel dinh_ve_viec_ban_hanh_chuan_dau_ra tieng anh _cho sự he_oq 2006-2014 pdf 2_quyet_dinh_ban_hanh_qui_dinh_fam_thoi_day_va_hoc._tieng_anh_doi_voi_he_dai_hoc_chinh_quy_cua_truong_dh_cntt_khoa_2015 pdf f3 6__cong_nhan_chung_chi_tieng_nhat_nat-test_cho_chuan_qua_trinh pdf f3 547_qd-dhentt_30-8-2019_qui_dinh_dao_tao_ngoai_ngu_doi_voi_he_chinh_qui_khoa_2019 pdf f3 thong bao su dung_ket qua thị vpet pdf (3 thong bao ngung_su_dung chung chị vpe{ toeic._ bach khoa_va_phoj van_bang_ moi pdf f3 828_qd-dhcnf_04-10-2022_quy dinh _dao tao ngoai ngụ doị voi he_chỉnh _qui_khoa_2022 pdf f3 thong bao ngung_su_dung ket qua baithị_ngoai_ngu_quoc_te_iells indicator va toef ibl_home__ediion pdf Hình 2.3: Thông tin dữ liệu từ quy định, quy chế của Nhà trường. - Thiéu thông tin dé liệu: thiếu thông tin ngày thi chứng chỉ, thiếu kết quả điểm thi, thiếu ngày xử lý chứng chỉ nộp và có dữ liệu sinh viên có trong file dữ liệu thì không có trong bộ dữ liệu file ảnh và ngược lại. masv — '*Ïngaysinh|v|cmnd | [ngaythi_|~|fid]~ [url =Jloaixn_[-t[listening| ~ [speaking | [reading | [writing |~|tongdiem|~|lydo — j~[ngayml x '15520802 2019-01-27 OhHps//daauitedlTORCLR 220 235 2019-08-12 15:27:35 "szore1 © htps//gldtuited TOEC 280 185 2019-08-12 15:26:06 "15520513 0 https://qldt.