Chương 1: Giới thiệu đề tài GVHD: TS. Lê Hoài Long - Đối tượng nghiên cứu: các cọc khoan nhồi đường kính 800mm đến 1. - Thu thập số liệu: hồ sơ nghiệm thu cọc khoan nhồi từ các công trình nhà cao tầng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đóng góp của nghiên cứu Nghiên cứu phân chia thi công cọc khoan nhồi thành hai công tác chính là công tác khoan cọc và công tác bê tông cọc.
Thời gian thi công các công tác này chính là cơ sở để thiết lập tiến độ và kế hoạch sử dụng tài nguyên một cách phù hợp và chính xác hơn. Đóng góp về mặt học thuật Xây dựng được một công cụ dùng để phân tích xác suất khoảng thời gian thi công cọc khoan nhồi. Đóng góp về mặt thực tiễn Các nhà quản lý có thể áp dụng công cụ này để xác định khoảng thời gian thi công cọc khoan nhồi với các chiều sâu chôn cọc, đường kính cọc và địa chất tại vị trí thi công tương ứng. Gợi ý cho các nhà nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật Bootstrap vào các nghiên cứu khác trong lĩnh vực xây dựng và các lĩnh vực khác.
Cấu trúc Luận văn Bảng 1.1: Cấu trúc Luận văn STT NỘI DUNG 1 Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài 2 Chƣơng 2: Tổng quan 3 Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu 4 Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu 5 Chƣơng 5: Kết luận và Khuyến nghị 6 Tài liệu tham khảo HVTH: Phan Bá Tường Trang 4 Chương 2: Tổng quan GVHD: TS. Lê Hoài Long CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN 2. Tóm tắt chƣơng 2. Tóm tắt chƣơng 2.
Khái niệm thi công cọc khoan nhồi 2. Quy trình thi công cọc khoan nhồi 2. Các khái niệm và định nghĩa 2. Khái niệm ước lượng thời gian thi công cọc khoan nhồi 2.
Các kỹ thuật dựa trên dữ liệu 2. Các nghiên cứu nước ngoài 2. Các nghiên cứu trƣớc đây đƣợc công bố 2. Các nghiên cứu trong nước 2.
Vấn đề tồn tại của các nghiên cứu trước 2. Kết luận chƣơng 2. Vấn đề giải quyết của nghiên cứu này Hình 2.1: Sơ đồ tóm tắt nội dung Chương 2. HVTH: Phan Bá Tường Trang5 Chương 2: Tổng quan GVHD: TS.
Lê Hoài Long 2. Các khái niệm và định nghĩa 2. Khái niệm thi công cọc khoan nhồi Cọc khoan nhồi (còn được gọi là cọc bê tông tại chỗ) được tạo ra bằng một quá trình nhiều công đoạn bao gồm: dùng thiết bị máy khoan hoặc đào đất để tạo lỗ trong đất tới cao độ thiết kế, hạ lồng thép vào trong lỗ khoan, đổ bê tông tại chỗ để tạo thành cọc bê tông cốt thép. Công nghệ thi công cọc nhồi bê tông hay bê tông cốt thép là công nghệ đúc cọc bê tông tại chỗ vào trong đất nền.
Cọc bê tông đổ tại chỗ, được hình thành bằng cách dùng các loại máy khoan tạo lỗ trong đất, đá, có đường kính và độ sâu theo thiết kế sau đó tiến hành hạ lồng thép và đổ bê tông. Kích thước đường kính của cọc khoan nhồi thay đổi trong khoảng: 400mm đến 2.500mm, chịu được tải trọng ngang lớn. So với các loại cọc khác thì cọc khoan nhồi thi công thuận lợi trong vùng gần công trình đã xây dựng trước đó mà không gây ảnh hưởng đến các công trình đó và không gây tiếng ồn. Trên thế giới có nhiều thiết bị và công nghệ thi công cọc khoan nhồi nhưng có 2 nguyên lý được sử dụng trong tất cả các phương pháp thi công đó là: cọc khoan nhồi sử dụng ống vách giữ thành toàn bộ hố đào và cọc khoan nhồi không dùng ống vách.
Cọc khoan nhồi sử dụng ống vách giữ thành toàn bộ hố đào: Cọc khoan nhồi sử dụng ống vách giữ thành toàn bộ hố đào thường được sử dụng khi thi công những cọc nằm kề sát với công trình có sẵn hoặc do những điều kiện địa chất đặc biệt. Cọc khoan nhồi dùng ống vách thép rất thuận lợi cho thi công vì khắc phục được tối đa sập thành hố khoan, công trình ít bị bẩn vì không sử dụng dung dịch Bentonite và thường cho chất lượng cọc rất cao. Nhược điểm của phương pháp này là máy thi công lớn, cồng kềnh, khi máy làm việc thì gây rung và tiếng ồn lớn, rất khó thi công đối với những cọc có độ dài trên 30m. HVTH: Phan Bá Tường Trang6 Chương 2: Tổng quan GVHD: TS.
Lê Hoài Long b. Cọc khoan nhồi không dùng ống vách: Cọc khoan nhồi không dùng ống vách là công nghệ khoan được sử dụng rất phổ biến ở nước ta hiện nay. Do phương pháp này là thi công nhanh, đảm bảo vệ sinh môi trường, ít ảnh huởng đến các công trình lân cận, thích hợp với loại đất sét mềm, nửa cứng nửa mềm, đất cát mịn, cát thô hoặc có lẫn sỏi cỡ hạt từ 20 – 100mm. Cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách có 2 phương pháp thi công: - Phuơng pháp 1: khoan thổi rửa (phản tuần hoàn).
Máy đào sử dụng guồng xoắn để phá đất, dung dịch Bentonite được bơm xuống hố để giữ vách hố đào. Mùn khoan, dung dịch được máy bơm và máy nén khí đẩy từ đáy hố khoan lên trên mặt đất và đưa vào bể lắng để lọc tách dung dịch Bentonite tái sử dụng. Ưu điểm của phương pháp này có giá thiết bị thấp và thi công đơn giản, giảm giá thành đầu tư. Nhược điểm là tốc độ khoan chậm, chất lượng và độ tin cậy chưa cao.
- Phương pháp 2: khoan gầu. Theo công nghệ khoan gầu thì gầu khoan thường có dạng thùng xoay cắt đất và đưa ra ngoài. Cần gầu khoan có dạng lồng Ăng-ten, chuyển động xoay từ máy đào truyền xuống gầu nhờ hệ thống rãnh. Vách hố khoan được giữ ổn định nhờ dung dịch Bentonite.
Trong quá trình khoan có thể thay các gầu khác nhau để phù hợp với nền đất đào và để khắc phục các dị tật trong lòng đất. Phương pháp thi công này đòi hỏi quy trình công nghệ rất chặt chẽ, cán bộ kỹ thuật và công nhân phải thành thạo, có ý thức tổ chức kỷ luật cao. Ưu điểm là thi công nhanh, kiểm tra chất lượng dễ dàng thuận tiện, đảm bảo vệ sinh môi trường và ít ảnh hưởng đến các công trình lân cận. Nhược điểm là sử dụng các thiết bị chuyên dụng giá đắt, giá thành cọc cao.
HVTH: Phan Bá Tường Trang7 Chương 2: Tổng quan GVHD: TS. Lê Hoài Long 2. Quy trình thi công cọc khoan nhồi Công tác chuẩn bị Trộn Bentonite Định vị tim cọc Gia công lồng thép Hạ ống vách Cất chứa bentonite Khoan tạo lỗ Tập kết Cung cấp Vệ sinh lần 1 lồng thép bentonite Lắp dựng cốt thép Lọc bentonite Lắp đặt ống đổ Thu hồi bentonite Vệ sinh lần 2 Đổ bê tông Vận chuyển Bê tông Rút ống vách Kiểm tra, kết thúc Hình 2.2: Quy trình thi công cọc khoan nhồi. HVTH: Phan Bá Tường Trang8 Chương 2: Tổng quan GVHD: TS.
Lê Hoài Long 1. Công tác chuẩn bị thi công: - Lập bản vẽ mặt bằng thi công tổng thể bao gồm: vị trí cọc; bố trí các công trình phụ như trạm bê tông, hệ thống sàn công tác và dây chuyền công nghệ thiết bị thi công như máy khoan, các thiết bị đồng bộ đi kèm, hệ thống cung cấp và tuần hoàn vữa sét, hệ thống cấp và xả nước, hệ thống cấp điện, hệ thống đường công vụ. - Lập các bản vẽ thể hiện các bước thi công, các tài liệu hướng dẫn các thao tác thi công đối với các thiết bị chủ yếu. - Lập hướng dẫn công nghệ thi công và các hướng dẫn sử dụng các thiết bị đồng bộ.
- Lập tiến độ thi công công trình, kế hoạch sử dụng nhân lực, kế hoạch sử dụng thiết bị, bảng tổng vật tư thi công công trình, các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và chất lượng công trình. - Thiết bị: các thiết bị sử dụng như máy cẩu, máy khoan… phải có đầy đủ về tính năng kỹ thuật, chứng chỉ về chất lượng, đảm bảo an toàn kỹ thuật của nhà chế tạo và phải được đăng kiểm theo đúng các quy tắc kỹ thuật an toàn hiện hành. - Vật liệu sử dụng vào công trình cọc khoan nhồi như xi măng, cốt thép, vữa sét, phụ gia… phải có đầy đủ hướng dẫn sử dụng và các chứng chỉ của nhà sản xuất. Các vật liệu như cát, đá, nước, vữa sét, bê tông phải có các kết quả thí nghiệm đánh giá chất lượng, cường độ trước khi đưa vào sử dụng.
Công tác định vị tim cọc: Định vị phải căn cứ vào bản vẽ thiết kế tổng thể của dự án và mặt bằng bố trí cọc. Xác định vị trí tim cọc được thực hiện bằng 2 máy kinh vĩ giao hội hoặc máy kinh vĩ điện tử, khi thực hiện công tác này phải có sự kiểm tra nghiệm thu của kỹ sư tư vấn. Đồng thời lập các mốc phụ để xác định và kiểm tra lại tim, cốt cọc. Công tác hạ ống vách: Sau khi hoàn thành công tác định vị tim cọc, tiến hành khoan với tốc độ chậm đến chiều sâu bằng chiều dài ống vách thì dừng khoan và tiến hành hạ ống vách.
HVTH: Phan Bá Tường Trang9 Chương 2: Tổng quan GVHD: TS. Lê Hoài Long Chiều dài ống vách được xác định dựa vào tài liệu khảo sát địa chất tương ứng với từng cọc và chiều dài tối thiểu của ống vách phải bằng hoặc vượt qua chiều sâu các lớp đất yếu bên trên. Ống vách có tác dụng bảo vệ thành hố khoan ở đầu cọc tránh lở đất bề mặt khi thi công và tạo điều kiện thuận lợi cho việc neo giữ cốt thép. Ống vách phải được giữ thẳng đứng, chắc chắn không bị xô lệch, trượt trong quá trình thi công.
Vị trí ống vách, độ thẳng đứng phải được đơn vị tư vấn giám sát, cán bộ kỹ thuật chủ đầu tư nghiệm thu và kiểm tra thường xuyên. Các phương pháp hạ ống vách: - Phương pháp rung: sử dụng búa rung để hạ ống vách đạt độ sâu theo yêu cầu, quá trình rung dài và ảnh hưởng đến toàn bộ khu vực lân cận nên để khắc phục hiện tượng trên, trước khi hạ ống vách người ta đào sẵn một hố sâu từ 2,5m đến 3m tại vị trí hạ ống vách với mục đích bóc bỏ lớp đất cứng trên bề mặt đất giảm thời gian hạ ống vách. - Phương pháp ép: sử dụng máy ép để hạ ống vách xuống độ sâu theo yêu cầu. Phương pháp này chịu được rung động nhưng thiết bị cồng kềnh, thi công phức tạp và năng suất thấp.
- Phương pháp sử dụng máy khoan để hạ ống vách: đây là phương pháp phổ biến hiện nay.