Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích vốn đầu tư công tại Thành phố Huế giai đoạn 2020-2024" của sinh viên Nguyễn Hoàng Minh Thư (chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do TS. Võ Hoàng Hà hướng dẫn) được thực hiện trong bối cảnh thành phố Huế đang tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ công và hướng tới mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết số 175/2024/QH15 của Quốc hội.

Trong giai đoạn 2020–2024, thành phố Huế ghi nhận sự gia tăng về quy mô vốn đầu tư công qua việc triển khai nhiều dự án hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục và phát triển đô thị. Tuy nhiên, hoạt động quản lý và sử dụng nguồn vốn này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn như tình trạng chậm tiến độ thi công, tỷ lệ giải ngân chưa đạt yêu cầu ở một số thời điểm, thất thoát lãng phí và sự thiếu đồng bộ giữa các dự án. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng nguồn vốn đầu tư công là yêu cầu thực tiễn nhằm nhận diện các thành tựu, hạn chế và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Mục tiêu chung: Phân tích vốn đầu tư công tại thành phố Huế giai đoạn 2020–2024, từ đó xác định các thành tựu đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân của các hạn chế này và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn cho giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư công và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
    2. Phân tích thực trạng đầu tư công tại thành phố Huế giai đoạn 2020–2024, bao gồm quy mô, cơ cấu, các lĩnh vực ưu tiên và các tác động kinh tế – xã hội.
    3. Đánh giá ảnh hưởng của vốn đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống người dân trên địa bàn.
    4. Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công tại thành phố Huế trong giai đoạn 2025–2030.

Tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Tác động của vốn đầu tư công tại thành phố Huế trong giai đoạn 2020–2023?
  • Câu hỏi 2: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công tại thành phố Huế trong giai đoạn này?
  • Câu hỏi 3: Những bài học kinh nghiệm từ các dự án đầu tư công không đạt hiệu quả tại thành phố Huế là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các dự án sử dụng vốn đầu tư công tại thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các tài liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020–2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận và pháp lý, tác giả căn cứ vào các quy định tại Luật Đầu tư công 2013 và Luật Đầu tư công 2019 (đặc biệt là Điều 1, khoản 15 và khoản 22 Điều 4) để xác định định nghĩa vốn đầu tư công gồm vốn ngân sách nhà nước và các khoản thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành cho đầu tư. Khóa luận cũng trích dẫn định nghĩa từ các tổ chức quốc tế như Cambridge Dictionary, OECD (2016), United Nations (2009) và quan điểm học thuật của Trần Đình Thiên về bản chất sở hữu nguồn vốn.

Theo Luật Đầu tư công 2019, nguồn vốn được phân thành 7 loại: (1) Vốn ngân sách nhà nước; (2) Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; (3) Vốn công trái quốc gia và trái phiếu chính phủ; (4) Vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ nước ngoài; (5) Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; (6) Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước; (7) Các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương. Đặc điểm vốn đầu tư công được tổng hợp qua 5 nội dung chính: chủ yếu huy động từ ngân sách nhà nước (Phan, 2021); hướng đến các mục tiêu công cộng (Lê, 2024); Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong quản lý (DNSE, 2022); có tính chất dài hạn (Trần, 2023); và được huy động từ nhiều nguồn khác nhau.

Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận áp dụng 4 phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ, văn bản thống kê của UBND thành phố Huế, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, Tổng cục Thống kê và các cổng thông tin chính thức.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu sự biến đổi của các chỉ tiêu về tổng mức vốn đầu tư, tỷ lệ giải ngân, chỉ số GRDP, cơ cấu kinh tế, số lượng việc làm và tỷ lệ giảm nghèo qua các năm từ 2020 đến 2024.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của HĐND, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và các nghiên cứu khoa học liên quan đến quản lý đầu tư công.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Xử lý và hệ thống hóa các nguồn dữ liệu thu thập được để đánh giá đa chiều về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của các chương trình đầu tư công.

Nguồn dữ liệu thực tiễn còn tham chiếu tình hình phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công tại một số địa phương lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Thủ Dầu Một (tỉnh Bình Dương) để rút ra bài học kinh nghiệm áp dụng cho thành phố Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư công

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm và phân loại vốn đầu tư công, đồng thời phân tích vai trò của đầu tư công đối với nền kinh tế Việt Nam trên các mặt: phát triển hạ tầng kỹ thuật, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, giải quyết việc làm, nâng cao an sinh xã hội và tạo môi trường thu hút đầu tư tư nhân cũng như FDI.

Trong phần cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu quản lý và giải ngân vốn đầu tư công tại ba đô thị tiêu biểu:

  • Thành phố Hà Nội: Giai đoạn 2020–2021 tập trung hạ tầng y tế, giao thông; năm 2023 thu hút FDI đạt 899 triệu USD trong 2 tháng đầu năm, vốn đầu tư ngân sách địa phương đạt 6.306 tỷ đồng; năm 2024 triển khai 226 dự án xây dựng cơ bản (gồm 155 dự án chuyển tiếp trị giá 205,5 nghìn tỷ đồng và 71 dự án mới trị giá 7,2 nghìn tỷ đồng, trong đó giao thông chiếm 19,5% kế hoạch vốn).
  • Thành phố Hồ Chí Minh: Năm 2022 giải ngân 26.636 tỷ đồng (đạt 71,3% kế hoạch); năm 2023 giải ngân 36.465 tỷ đồng (đạt trên 70% trên tổng kế hoạch hơn 68 nghìn tỷ đồng); năm 2024 được giao 79.200 tỷ đồng, đến ngày 11/10/2024 giải ngân đạt 16.787 tỷ đồng (21,2% kế hoạch), dẫn đến việc thành lập Tổ công tác đặc biệt tháo gỡ khó khăn dự án.
  • Thành phố Thủ Dầu Một: Năm 2023 ghi nhận tổng thu ngân sách 4.525,644 tỷ đồng (đạt 107% dự toán), tổng mức bán lẻ đạt 16.003,7 tỷ đồng (tăng 27,79%), chi đầu tư phát triển chiếm 23,48% tổng chi; năm 2024 tiếp tục hoàn thành vượt mức 18/18 chỉ tiêu kinh tế – xã hội.

Từ thực tiễn trên, tác giả đúc kết 5 bài học cho thành phố Huế: ưu tiên dự án chiến lược tạo động lực; lập kế hoạch chi tiết gắn với giám sát và giải ngân kịp thời; cân đối hợp lý giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên; đẩy mạnh cải cách hành chính; và tăng cường công tác theo dõi, đánh giá để điều chỉnh chính sách.

Chương 2: Phân tích thực trạng vốn đầu tư công trên địa bàn thành phố Huế

Chương này trình bày các đặc điểm tự nhiên (diện tích tự nhiên 503.320 ha theo ranh giới cũ và 4.947,11 km² sau khi sáp nhập theo Nghị quyết 175/2024/QH15, bờ biển dài 120 km, hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, cảng Chân Mây, cảng Thuận An, sân bay Phú Bài) và đặc điểm kinh tế – xã hội của thành phố Huế.

Thực trạng phân bổ, quy mô và giải ngân vốn đầu tư công qua các năm được tổng hợp như sau:

  • Năm 2020: Kế hoạch vốn đạt 4.744 tỷ đồng, trong đó ưu tiên dự án hoàn thành, chuyển tiếp; HĐND tỉnh thông qua bổ sung 700 tỷ đồng cho Đề án di dời dân cư khu vực 1 di tích Kinh thành Huế; ngân sách Trung ương bổ sung 942,5 tỷ đồng. Thành phố thu hút 20 dự án đầu tư với tổng vốn khoảng 10.000 tỷ đồng (tương đương 400 triệu USD).
  • Năm 2021: Kế hoạch vốn 6.220 tỷ đồng; đến ngày 30/11/2021 giải ngân đạt 3.557,9 tỷ đồng (đạt 57,2% kế hoạch). Toàn tỉnh thu hút 112 dự án FDI với vốn đăng ký 3.989 triệu USD, vốn FDI thực hiện đạt 1.736 tỷ đồng.
  • Năm 2022: Tổng vốn kế hoạch của thành phố là 754,6 tỷ đồng (HĐND thành phố giao đầu năm 216,8 tỷ đồng, vốn chuyển tiếp và bổ sung là 537,8 tỷ đồng). Tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản của thành phố Huế đạt 620,18 tỷ đồng, tương đương 82,18% kế hoạch.
  • Năm 2023: Vốn ngân sách nhà nước Thủ tướng giao cho địa phương là 5.923 tỷ đồng, tỉnh giao kế hoạch 6.628,96 tỷ đồng, tuy nhiên tỷ lệ giải ngân ghi nhận đạt mức thấp (đến thời điểm báo cáo đạt 753,122 tỷ đồng, tương đương 11,4% kế hoạch).
  • Năm 2024: Toàn thành phố cấp mới 36 dự án (tổng vốn đăng ký 12.540,9 tỷ đồng, gồm 12 dự án khu kinh tế/công nghiệp 4.628 tỷ đồng và 24 dự án ngoài khu); cấp 16 dự án FDI với vốn 40,8 triệu USD (981,6 tỷ đồng). Kế hoạch vốn đầu tư công của tỉnh được Thủ tướng giao 6.957,879 tỷ đồng (giải ngân đạt 64,3%). Trong 10 tháng đầu năm 2024, thành phố Huế giải ngân 438,6 tỷ đồng trên tổng số 733,1 tỷ đồng vốn xây dựng cơ bản (đạt 59,8%).

Phân bổ và sử dụng vốn đầu tư công theo từng ngành trọng điểm:

  • Giao thông: Các dự án tiêu biểu gồm đường ven biển và cầu qua cửa Thuận An (khởi công 2022, tổng mức đầu tư 4.500 tỷ đồng); cầu vượt sông Hương (khởi công 2023, tổng mức đầu tư 2.200 tỷ đồng); mở rộng Quốc lộ 49B (1.800 tỷ đồng); đường vành đai 3 và nâng cấp đường Nguyễn Hoàng – cầu Bạch Hổ.
  • Giáo dục và đào tạo: Năm học 2023–2024 đầu tư mới 216 phòng học, cải tạo 227 phòng học. Các dự án lớn gồm THPT Đặng Trần Côn giai đoạn 1 (93 tỷ đồng), THPT Thừa Lưu (35,6 tỷ đồng), Trường Phổ thông FPT tại Khu E An Vân Dương (433,66 tỷ đồng), Mầm non Hương Hồ (17,2 tỷ đồng) và dự án Thành phố Giáo dục Quốc tế Huế.
  • Y tế: Bệnh viện Quốc tế Trung ương Huế giai đoạn 2 khởi công năm 2024 với tổng mức đầu tư gần 400 tỷ đồng (300 tỷ xây dựng, gần 100 tỷ trang thiết bị) quy mô 300 giường bệnh 5 sao; phân bổ 2.165,121 tỷ đồng từ ngân sách cho các chương trình mục tiêu quốc gia nâng cấp y tế cơ sở.
  • Du lịch và văn hóa: Dự án di dời dân cư Kinh thành Huế (700 tỷ đồng bổ sung), trùng tu di tích Cố đô và phối hợp bảo vệ môi trường khu vực di sản.
  • Môi trường: Dự án Cải thiện Môi trường Nước thành phố Huế có tổng mức đầu tư hơn 5.100 tỷ đồng (vốn ODA Nhật Bản từ JICA là 4.435 tỷ đồng, vốn đối ứng địa phương 667 tỷ đồng). Giai đoạn 1 hoàn thành năm 2020 tại 11 phường Nam sông Hương; giai đoạn bổ sung sử dụng nguồn vốn kết dư hơn 1.000 tỷ đồng triển khai 6 gói thầu, đạt 85% giá trị xây lắp vào cuối năm 2023, phấn đấu hoàn thành toàn bộ vào năm 2024–2025.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của thành phố Huế giai đoạn 2020–2024 theo báo cáo trong văn bản:

Chỉ tiêu 2020 2021 2022 2023 2024
Tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP (%) 8,56 4,36 8,56 7,03 8,15
Thu nhập bình quân đầu người (USD) 2.120 2.200 2.429 2.680 2.840
Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ (%) 48,5 48,5 59,53 48,5 50,0
Cơ cấu: Công nghiệp và xây dựng (%) 32,0 32,0 42,02 32,4 31,3
Cơ cấu: Nông, lâm, ngư nghiệp (%) 11,0 11,0 7,74 10,1 10,3
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm (%) 8,5 8,5 8,4 9,0 8,4
Tổng thu ngân sách nhà nước (tỷ đồng) 12.701 10.206 12.701 9.217,5 12.880
Kim ngạch xuất khẩu 1,23 1,022 1,23 1,23 1,3

Hiệu quả xã hội và môi trường:

  • Giải quyết việc làm: Ghi nhận 35 đơn vị đăng ký tuyển dụng hơn 14.200 lao động; tỷ lệ thất nghiệp thành thị duy trì dưới 2%; mục tiêu năm 2025 giải quyết việc làm cho 17.600 lao động (2.100 người đi làm việc nước ngoài).
  • Giảm nghèo: Giai đoạn 2022–2024 giảm nghèo bình quân 1,18%/năm (vượt chỉ tiêu 0,7–0,75%); hướng tới mục tiêu tỷ lệ hộ nghèo dưới 1,2% năm 2025.
  • Môi trường: Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ODA JICA đã vận hành giúp hạn chế ngập úng đô thị và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Hương.

Hạn chế và nguyên nhân được tác giả chỉ rõ: tiến độ thực hiện một số dự án còn chậm do vướng mắc giải phóng mặt bằng, thủ tục chuẩn bị đầu tư phức tạp và dịch bệnh; tỷ lệ giải ngân thấp trong năm 2023; khó khăn trong việc huy động vốn đầu tư ngoài ngân sách (vốn đầu tư toàn xã hội sụt giảm); và cơ cấu nguồn vốn đầu tư công ngoài ngân sách nhà nước (tín dụng, doanh nghiệp, dân cư) chưa được công khai minh bạch.

Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn thành phố Huế trong giai đoạn 2025 – 2030

Chương 3 trình bày các quan điểm, mục tiêu và định hướng đầu tư công gắn với yêu cầu xây dựng thành phố Huế trực thuộc Trung ương, tập trung vào 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư công: Bố trí vốn tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng trước.
  2. Tăng cường thẩm định và lựa chọn dự án đầu tư công dựa trên hiệu quả và tính khả thi: Rà soát hiệu quả kinh tế – xã hội trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư.
  3. Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng và hoàn thiện thủ tục hành chính: Tinh gọn quy trình xét duyệt, kịp thời giải quyết kiến nghị về bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
  4. Tăng cường năng lực quản lý và giám sát quá trình thực hiện dự án: Nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và xử lý nhà thầu thi công kém năng lực.
  5. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư và thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân: Khai thác hình thức đối tác công tư (PPP), thu hút nguồn lực ngoài ngân sách nhằm giảm áp lực cho ngân sách nhà nước.
  6. Tăng cường công khai thông tin và trách nhiệm giải trình: Minh bạch hóa danh mục dự án, nguồn vốn huy động và tiến độ giải ngân để cộng đồng cùng tham gia giám sát.
  7. Xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả và cơ chế thưởng phạt rõ ràng: Gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả giải ngân và chất lượng công trình, xử lý nghiêm cán bộ gây chậm trễ.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực chứng, khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư công tại thành phố Huế giai đoạn 2020–2024:

  • Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP ở mức cao qua các năm (năm 2020 đạt 8,56%, năm 2022 đạt 8,56%, năm 2023 đạt 7,03% và ước tính năm 2024 đạt 8,15%).
  • Thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục từ 2.120 USD (năm 2020) lên 2.840 USD (năm 2024).
  • Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tỷ trọng dịch vụ chiếm từ 48,5% đến 59,53%, công nghiệp và xây dựng dao động từ 31,3% đến 42,02%.
  • Hỗ trợ tạo việc làm cho hơn 14.200 lao động, giữ tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 2%, và giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,18%/năm trong giai đoạn 2022–2024.
  • Triển khai nhiều dự án hạ tầng kỹ thuật trọng điểm: Dự án Cải thiện Môi trường Nước (vốn trên 5.100 tỷ đồng), đường ven biển và cầu Thuận An (4.500 tỷ đồng), cầu vượt sông Hương (2.200 tỷ đồng), Bệnh viện Quốc tế Huế giai đoạn 2 (gần 400 tỷ đồng).

Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về đầu tư công tại một đô thị di sản đang chuyển đổi mô hình hành chính lên thành phố trực thuộc Trung ương; chỉ ra được các điểm nghẽn đặc thù về công tác giải phóng mặt bằng khu vực di tích và tỷ lệ giải ngân chưa đồng đều; đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính khả thi cho việc quản lý vốn ngân sách và vốn ngoài ngân sách giai đoạn 2025–2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế được tác giả thừa nhận hoặc phản ánh qua nội dung:

  • Dữ liệu về cơ cấu vốn ngoài ngân sách (nguồn vốn tín dụng, đầu tư từ doanh nghiệp nhà nước, nguồn lực dân cư và viện trợ không hoàn lại) chưa được công khai đầy đủ trong các báo cáo của địa phương, gây khó khăn cho việc phân tích toàn diện cơ cấu tổng vốn đầu tư.
  • Số liệu vốn đầu tư công phân bổ riêng cho một số ngành cụ thể (như nông nghiệp qua các năm) chưa được bóc tách độc lập mà lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia hoặc vốn chung của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Nghiên cứu thực hiện vào đầu năm 2025 nên một số chỉ tiêu kinh tế năm 2024 vẫn là số liệu ước tính, dự báo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Nghiên cứu tác động của việc vận hành mô hình thành phố Huế trực thuộc Trung ương (từ ngày 01/01/2025) đến cơ chế phân cấp quản lý và phân bổ ngân sách đầu tư công.
  • Đánh giá sâu hơn về hiệu quả các mô hình hợp tác công tư (PPP) và các nguồn vốn xã hội hóa nhằm bổ trợ cho nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2025–2030.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản lý kinh tế, Tài chính công và Kinh tế phát triển khi tìm kiếm mô hình nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn ngân sách cấp địa phương.
  • Người nghiên cứu về quy hoạch đô thị và quản lý dự án tại Thừa Thiên Huế, đặc biệt là giai đoạn chuyển tiếp thành đô thị trực thuộc Trung ương.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là Chương 2 với hệ thống số liệu chi tiết về tiến độ, quy mô vốn của các dự án giao thông, y tế, môi trường trọng điểm (Dự án Cải thiện Môi trường Nước, cầu vượt sông Hương, đường ven biển) và hệ thống bảng biểu so sánh các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của thành phố Huế từ năm 2020 đến 2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng GRDP và thu nhập bình quân đầu người của thành phố Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2020–2024?
Tốc độ tăng trưởng GRDP của Huế đạt 8,56% vào năm 2020, giảm xuống 4,36% vào năm 2021 do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, phục hồi lên 8,56% năm 2022, đạt 7,03% năm 2023 và dự báo đạt 8,15% năm 2024. Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng đều qua các năm: 2.120 USD (2020), 2.200 USD (2021), 2.429 USD (2022), 2.680 USD (2023) và đạt 2.840 USD vào năm 2024.

2. Quy mô và tình hình thực hiện Dự án Cải thiện Môi trường Nước thành phố Huế được ghi nhận như thế nào?
Dự án có tổng mức đầu tư hơn 5.100 tỷ đồng, gồm 4.435 tỷ đồng vốn vay ODA từ JICA (Nhật Bản) và khoảng 667 tỷ đồng vốn đối ứng địa phương. Giai đoạn 1 hoàn thành năm 2020 phục vụ 11 phường phía Nam. Giai đoạn bổ sung từ nguồn vốn kết dư hơn 1.000 tỷ đồng triển khai 6 gói thầu xây lắp (đạt 85% giá trị vào cuối năm 2023) và được kiến nghị gia hạn hoàn thành đến ngày 31/12/2025 nhằm hoàn thiện đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị.

3. Tình trạng giải ngân vốn đầu tư công tại thành phố Huế năm 2023 gặp trở ngại gì?
Trong năm 2023, tổng kế hoạch vốn đầu tư công được tỉnh giao là 6.628,96 tỷ đồng (Thủ tướng giao 5.923 tỷ đồng), nhưng đến thời điểm báo cáo tỷ lệ giải ngân mới đạt 753,122 tỷ đồng, tương đương 11,4% kế hoạch. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thủ tục chuẩn bị đầu tư kéo dài và năng lực thi công hạn chế của một số nhà thầu.

4. Vốn đầu tư công đã đem lại những kết quả định lượng cụ thể nào về mặt xã hội tại Huế?
Các dự án đầu tư công đã tạo cơ hội việc làm cho hơn 14.200 lao động (thông qua 35 doanh nghiệp đăng ký tuyển dụng), giúp duy trì tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị dưới 2%. Đồng thời, các chương trình hỗ trợ giảm nghèo giúp tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,18% mỗi năm trong giai đoạn 2022–2024, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố xuống dưới 1,2% vào năm 2025.

5. Đề án di dời dân cư khu vực 1 Kinh thành Huế được bố trí nguồn vốn đầu tư công như thế nào?
Năm 2020, HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế đã thông qua việc bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016–2020 với khoản kinh phí 700 tỷ đồng dành riêng cho Đề án di dời dân cư và giải phóng mặt bằng khu vực 1 di tích Kinh thành Huế, kết hợp cùng nguồn hỗ trợ 942,5 tỷ đồng từ ngân sách Trung ương để bảo tồn di sản và chỉnh trang đô thị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Minh Thư đã phản ánh bức tranh thực trạng phân bổ và sử dụng vốn đầu tư công tại thành phố Huế trong giai đoạn 2020–2024 với hệ thống dữ liệu thứ cấp tương đối chi tiết. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò của vốn ngân sách và ODA trong việc cải thiện hạ tầng giao thông, trường học, bệnh viện và hệ thống thoát nước môi trường, đóng góp vào tăng trưởng GRDP và giảm nghèo bền vững. Đồng thời, công trình chỉ rõ các nguyên nhân gây chậm trễ giải ngân, khó khăn trong giải phóng mặt bằng và đề xuất 7 nhóm giải pháp quản trị tài chính công phục vụ mục tiêu phát triển thành phố Huế trong giai đoạn 2025–2030.