Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là hình thức pháp lý chủ yếu xác lập quan hệ lao động, đóng vai trò là căn cứ duy nhất thiết lập quyền và nghĩa vụ giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ). Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ lao động nảy sinh nhiều mâu thuẫn phức tạp; nhiều doanh nghiệp chưa đầu tư đúng mức cho công tác pháp chế, dẫn tới tình trạng vi phạm pháp luật về HĐLĐ diễn ra phổ biến, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của NLĐ và gây xáo trộn tổ chức nhân sự. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Thanh (Trường Đại học Thương mại) lựa chọn đề tài "Pháp luật về vi phạm hợp đồng lao động – Thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH Chung Linh Hà Nội" nhằm làm rõ khung pháp lý hiện hành, đánh giá thực trạng áp dụng tại một doanh nghiệp cụ thể và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác lập qua ba mục tiêu chính:

  1. Đưa ra và phân tích các quy định của pháp luật về HĐLĐ, vi phạm HĐLĐ, các yếu tố cấu thành vi phạm HĐLĐ và các hình thức xử lý theo quy định hiện hành.
  2. Làm rõ các quy định của pháp luật về vi phạm HĐLĐ, phân tích ưu điểm, hạn chế và đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định về xử lý vi phạm HĐLĐ tại Công ty TNHH Chung Linh Hà Nội.
  3. Từ thực tiễn áp dụng, định hình phương hướng và đưa ra các giải pháp khắc phục hạn chế, góp phần hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi trong quan hệ lao động.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ HĐLĐ, vi phạm HĐLĐ và xử lý vi phạm HĐLĐ tại Việt Nam.
  • Các vấn đề lý luận cơ bản về vi phạm HĐLĐ.
  • Thực trạng áp dụng pháp luật về HĐLĐ và vi phạm HĐLĐ trên thực tế tại Công ty TNHH Chung Linh Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về nội dung: Tập trung vào các quy định của pháp luật lao động Việt Nam về khái niệm, yếu tố cấu thành, hình thức, nguyên tắc, thẩm quyền và thời hiệu xử lý vi phạm HĐLĐ.
  • Về không gian: Hệ thống pháp luật Việt Nam và thực tế tại Công ty TNHH Chung Linh Hà Nội.
  • Về thời gian: Khảo sát các văn bản quy phạm pháp luật và số liệu thực tế phát sinh từ năm 2013 (thời điểm Bộ luật Lao động năm 2012 có hiệu lực) đến thời điểm hoàn thành khóa luận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

Khung pháp lý và cơ sở lý luận:

  • Văn bản luật: Bộ luật Lao động năm 2012 (ban hành ngày 18/06/2012), Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Văn bản dưới luật: Nghị định số 44/2013/NĐ-CP, Thông tư số 30/2013/TT-BLĐTBXH, Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, Nghị định số 95/2013/NĐ-CP, Nghị định số 88/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 95/2013/NĐ-CP), Nghị định số 46/2013/NĐ-CP và Thông tư số 08/2013/TT-BLĐTBXH.
  • Tài liệu tiền đề: Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó về hợp đồng lao động và vi phạm pháp luật lao động của PGS.TS Nguyễn Hữu Chí, Nguyễn Thúy Hà (2012), Hoàng Thu Hằng (2014) và Ngô Thị Thanh Hiền (2009).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát, đối chiếu các quy định trong Bộ luật Lao động 2012, Bộ luật Dân sự 2015, các nghị định, thông tư chuyên ngành và hồ sơ nội bộ do doanh nghiệp cung cấp.
  • Phương pháp thu thập số liệu, phân tích tổng hợp, thống kê, đối chiếu: Thu thập và xử lý số liệu hoạt động, cơ cấu doanh thu, hồ sơ nhân sự và các tranh chấp từ đơn vị thực tập kết hợp dữ liệu từ các tạp chí, báo cáo nghiên cứu.
  • Phương pháp phân tích tình huống và lựa chọn giải pháp: Phân tích các tình huống vi phạm thực tế tại đơn vị khảo sát (các vụ việc chấm dứt hợp đồng, xử lý hồ sơ nhân sự không trung thực), từ đó luận chứng và đề xuất giải pháp lập pháp cũng như giải pháp thực tiễn.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu pháp điển hóa quốc gia, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hợp đồng lao động mẫu và các vụ việc phát sinh thực tế tại Công ty TNHH Chung Linh Hà Nội.


Nội dung chính theo từng chương

Chương Mở đầu: Tổng quan và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các vi phạm HĐLĐ diễn biến phức tạp tại doanh nghiệp; tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước về HĐLĐ và chế tài xử phạt; tuyên bố vấn đề nghiên cứu; xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể gồm 03 chương chính.

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về vi phạm hợp đồng lao động

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và cấu thành pháp lý của vi phạm HĐLĐ:

  • Khái niệm: Trên cơ sở định nghĩa HĐLĐ tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2012, vi phạm HĐLĐ được xác định là hành vi không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các quy định của pháp luật về HĐLĐ do các bên trong quan hệ lao động thực hiện có lỗi, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của bên kia. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm HĐLĐ mang tính chất tài sản (chế tài hành chính, bồi thường thiệt hại), không truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Cấu thành vi phạm: Phân tích đủ 4 yếu tố:
    1. Mặt chủ quan: Đặc trưng bởi yếu tố lỗi (cố ý hoặc vô ý), động cơ và mục đích vi phạm.
    2. Mặt khách quan: Hành vi thể hiện qua hành động hoặc không hành động trái pháp luật, hậu quả thiệt hại và mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hành vi với hậu quả.
    3. Chủ thể: NLĐ (từ đủ 15 tuổi trở lên, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi lao động) và NSDLĐ (cá nhân đủ năng lực hành vi dân sự hoặc pháp nhân/tổ chức có tư cách pháp lý).
    4. Khách thể: Quan hệ lao động được pháp luật bảo vệ, thể hiện qua các nội dung về tiền lương, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội và kỷ luật lao động.
  • Phân loại vi phạm: Phân chia theo chủ thể thực hiện (NLĐ hoặc NSDLĐ); theo 3 giai đoạn (giao kết, thực hiện, chấm dứt HĐLĐ); theo nội dung và hình thức HĐLĐ.
  • Quy định pháp lý liên quan: Trình bày chi tiết các quy định về thời gian thử việc (tối đa 60 ngày đối với trình độ cao đẳng trở lên, 30 ngày đối với trung cấp/công nhân kỹ thuật/nghiệp vụ, 6 ngày đối với công việc khác; tiền lương thử việc ít nhất bằng 85% lương chính thức); 3 loại HĐLĐ (không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ 12-36 tháng, mùa vụ/dưới 12 tháng); tiền lương và phụ cấp làm thêm giờ (150% đến 320%); thời giờ làm việc bình thường (không quá 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần; độc hại không quá 6 giờ/ngày); điều kiện và thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ (45 ngày, 30 ngày, 3 ngày); xử phạt hành chính (Nghị định 95/2013/NĐ-CP và Nghị định 88/2015/NĐ-CP) cùng cơ chế giải quyết tranh chấp lao động cá nhân/tập thể (Thông tư 08/2013/TT-BLĐTBXH).

Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh về vi phạm hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH Chung Linh Hà Nội

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng pháp luật tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Chung Linh Hà Nội thành lập từ năm 2013, quy mô nhân sự tăng từ 6 người lên 100 người. Hoạt động đa ngành, trong đó mảng kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (chiếm 70% tổng doanh thu hàng năm) và hoàn thiện công trình xây dựng (chiếm 10% doanh thu).
  • Thực trạng vi phạm trong giai đoạn giao kết HĐLĐ:
    • Ký lặp lại 2-3 lần loại HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng đối với lao động làm công việc hoàn thiện công trình mà không chuyển sang HĐLĐ không xác định thời hạn.
    • Sử dụng hợp đồng mẫu chung chung, sơ sài do chưa có bộ phận pháp chế; không giao một bản hợp đồng cho NLĐ lưu giữ theo luật định.
    • Áp dụng thời gian thử việc 60 ngày cho mọi đối tượng nhân sự bất kể vị trí lao động phổ thông; chậm thông báo kết quả thử việc và ký HĐLĐ chính thức muộn sau khi NLĐ đã vào làm việc.
  • Thực trạng vi phạm trong giai đoạn thực hiện HĐLĐ:
    • Thường xuyên trả lương chậm vào ngày mùng 5 hàng tháng do phụ thuộc công nợ đối tác; khấu trừ 10% phí giao dịch ngân hàng vào tiền lương của NLĐ khi chuyển khoản.
    • Không thanh toán tiền lương làm thêm giờ, làm việc ngày lễ cho nhóm lao động chưa hiểu biết pháp luật; ép làm thêm giờ quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày dưới áp lực trừ tiền chuyên cần, tiền thưởng.
    • Cắt giảm thời gian nghỉ trưa của NLĐ từ 1 giờ 30 phút xuống còn 1 giờ; áp dụng cơ chế khoán việc công trường khiến NLĐ phát sinh thêm thời gian làm việc nhưng không được tính chế độ làm thêm.
    • Trang thiết bị bảo hộ lao động cũ hỏng, không tổ chức tập huấn an toàn vệ sinh lao động định kỳ.
  • Thực trạng vi phạm trong giai đoạn chấm dứt HĐLĐ và tranh chấp:
    • Vụ việc vi phạm của NSDLĐ: Công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với nhân viên kỹ thuật Trần Văn B (HĐLĐ 12 tháng, ký tháng 5/2015) do không hoàn thành công việc theo Điểm a Khoản 1 Điều 38 BLLĐ 2012, nhưng vi phạm thời hạn báo trước khi chỉ thông báo 15 ngày (từ ngày 15/9/2015 đến 30/9/2015 thay vì 30 ngày theo quy định).
    • Vụ việc vi phạm của NLĐ: Phó trưởng phòng kinh doanh Đặng Thị C (HĐLĐ không xác định thời hạn, ký tháng 1/2016) đột ngột nghỉ việc ngày 15/02/2017 để chuyển sang công ty mới đầu tháng 3/2017, vi phạm thời hạn báo trước 45 ngày; Công ty không yêu cầu bồi thường nhưng không thanh toán trợ cấp thôi việc.
    • Vụ việc tranh chấp năm 2016: Nhân viên Trần Văn X làm giả bằng Đại học Xây Dựng và chứng chỉ tiếng Anh C1 để ứng tuyển kỹ sư. Khi phát hiện sau 3 tháng làm việc, do Bộ luật Lao động 2012 chưa có quy định xử lý HĐLĐ vô hiệu do lừa dối và Điều 36 không có căn cứ chấm dứt hợp đồng vì bằng giả, Công ty đã thỏa thuận ngầm, dẫn đến việc X khiếu nại đơn phương chấm dứt trái luật; vụ việc sau đó được hòa giải thành công.
Nhóm hành vi vi phạm Quy định tại Bộ luật Lao động 2012 Thực tế tại Công ty TNHH Chung Linh Hà Nội
Giao kết HĐLĐ Hết hạn HĐLĐ xác định thời hạn mà tiếp tục làm việc phải ký HĐLĐ mới trong 30 ngày hoặc chuyển thành HĐLĐ không xác định thời hạn. Ký tiếp 2–3 lần HĐLĐ 12 tháng với lao động hoàn thiện công trình xây dựng.
Thời gian thử việc Tối đa 60 ngày (CĐ trở lên), 30 ngày (trung cấp/nghiệp vụ), 6 ngày (công việc khác). Áp dụng đồng loạt 60 ngày cho mọi đối tượng lao động.
Lưu giữ hợp đồng Mỗi bên giữ 01 bản HĐLĐ bằng văn bản. NLĐ không được bàn giao bản HĐLĐ đã ký.
Chi trả tiền lương NSDLĐ chịu toàn bộ chi phí chuyển khoản trả lương; trả lương làm thêm giờ từ 150%–320%. NLĐ phải chịu 10% phí chuyển khoản ngân hàng; không tính tiền làm thêm giờ cho lao động phổ thông.
Thời giờ làm việc Làm thêm giờ không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày; có thỏa thuận. Ép làm thêm >50% số giờ/ngày thông qua chế tài trừ tiền thưởng, chuyên cần.
Thời hạn báo trước Báo trước 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn; 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn. NSDLĐ chỉ báo trước 15 ngày (vụ Trần Văn B); NLĐ báo trước dưới 15 ngày (vụ Đặng Thị C).
  • Nguyên nhân vi phạm: Xác định nguyên nhân chủ quan (NSDLĐ thiếu hiểu biết pháp luật, tối đa hóa lợi nhuận; NLĐ trình độ thấp, thiếu kỹ năng thương lượng; tổ chức công đoàn chưa phát huy vai trò; cơ quan quản lý buông lỏng thanh tra) và nguyên nhân khách quan (hệ thống văn bản pháp luật lao động còn thiếu tính đồng bộ, có khoảng trống pháp lý).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật về vi phạm hợp đồng lao động và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy định pháp luật về hợp đồng lao động

Chương 3 xây dựng các đề xuất mang tính định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng hoàn thiện: Đảm bảo quyền tự do thỏa thuận của các bên; tinh giản và hạn chế sự chồng chéo của các văn bản dưới luật; nâng cao tính khả thi của quy phạm pháp luật và cân bằng quyền lợi - nghĩa vụ giữa NLĐ và NSDLĐ.
  • Kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
    • Quy định rõ chế tài xử lý trường hợp ký nhiều lần HĐLĐ xác định thời hạn trái quy định.
    • Bổ sung quy định rõ ràng về căn cứ chấm dứt HĐLĐ hoặc tuyên bố HĐLĐ vô hiệu đối với trường hợp NLĐ gian lận, lừa dối thông tin bằng cấp, chứng chỉ khi tuyển dụng.
    • Hoàn thiện chế tài bắt buộc đối với thời hạn thanh toán các khoản tiền trợ cấp thôi việc, mất việc sau khi chấm dứt HĐLĐ.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi: Thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách tại doanh nghiệp; thành lập và nâng cao năng lực hoạt động của công đoàn cơ sở; đầu tư đổi mới phương tiện bảo hộ lao động và định kỳ tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động; thực hiện minh bạch việc tính lương làm thêm giờ và thanh toán toàn bộ chi phí chuyển khoản qua ngân hàng.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện về thực trạng thi hành pháp luật lao động tại doanh nghiệp tư nhân với những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả khảo sát thực tế: Phản ánh chính xác các số liệu và tình huống tại Công ty TNHH Chung Linh Hà Nội: doanh nghiệp có quy mô 100 nhân sự; lĩnh vực bán buôn vật tư thiết bị xây dựng chiếm 70% doanh thu và hoàn thiện công trình chiếm 10% doanh thu; làm rõ các vi phạm về thử việc cào bằng 60 ngày, trừ 10% phí chuyển khoản tiền lương, cắt 30 phút nghỉ trưa, và các vi phạm về thời hạn báo trước (15 ngày vụ Trần Văn B; dưới 15 ngày vụ Đặng Thị C).
  • Phát hiện khoảng trống pháp lý: Khóa luận chỉ ra bất cập lớn của Bộ luật Lao động 2012 thông qua vụ việc tranh chấp tuyển dụng nhân viên kỹ thuật Trần Văn X năm 2016: luật chưa quy định cơ chế tuyên bố HĐLĐ vô hiệu và chưa có điều khoản chấm dứt HĐLĐ khi NLĐ có hành vi lừa dối, cung cấp bằng cấp giả mạo lúc giao kết.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Hệ thống hóa giải pháp theo hai trục: kiến nghị sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật (hoàn thiện chế định HĐLĐ vô hiệu, hợp đồng xác định thời hạn, bảo vệ tiền lương) và giải pháp quản trị nội bộ (thành lập bộ phận pháp chế, cải thiện an toàn lao động, hoàn thiện quy trình giao kết và lưu trữ HĐLĐ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Chung Linh Hà Nội) hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu và thi công xây dựng, do đó một số phát hiện chưa bao quát hết đặc thù của các mô hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các ngành nghề dịch vụ khác. Thời gian điều tra thực tế tại đơn vị còn ngắn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát so sánh thực tiễn áp dụng quy định HĐLĐ trên nhiều loại hình doanh nghiệp; tiếp tục theo dõi và nghiên cứu các điều chỉnh pháp luật mới nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và bảo vệ quyền tự do định đoạt của các chủ thể trong quan hệ lao động.

Giá trị tham khảo của đề tài

Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Luật, Kinh tế - Luật, Quản trị nhân lực: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tiễn về 4 yếu tố cấu thành vi phạm HĐLĐ, quy trình giải quyết tranh chấp lao động cá nhân và kỹ năng đánh giá tính pháp lý của các điều khoản hợp đồng.
  • Cán bộ nhân sự và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo trực tiếp danh mục các lỗi vi phạm phổ biến (thời gian thử việc, ký lặp hợp đồng xác định thời hạn, chi phí chuyển khoản tiền lương, thời hạn báo trước khi cho thôi việc) để rà soát, hoàn thiện quy chế nội bộ và phòng ngừa rủi ro pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Chung Linh Hà Nội đã vi phạm quy định pháp luật nào trong quá trình tuyển dụng và thử việc?
Công ty áp dụng thời gian thử việc 60 ngày cho tất cả NLĐ, bao gồm cả những vị trí công việc có yêu cầu trình độ dưới cao đẳng (luật quy định trình độ trung cấp/nghiệp vụ tối đa 30 ngày, công việc khác tối đa 6 ngày). Ngoài ra, Công ty thường xuyên chậm thông báo kết quả thử việc và không ký HĐLĐ ngay khi NLĐ bắt đầu làm việc chính thức.

2. Vi phạm pháp lý trong việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với nhân viên Trần Văn B là gì?
Mặc dù Công ty có căn cứ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo Điểm a Khoản 1 Điều 38 BLLĐ 2012 do nhân viên B thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ, nhưng Công ty đã vi phạm điều kiện về thời hạn báo trước khi chỉ thông báo trước 15 ngày (từ 15/9/2015 đến 30/9/2015), trong khi quy định đối với HĐLĐ xác định thời hạn là phải báo trước ít nhất 30 ngày.

3. Vụ việc nhân viên Trần Văn X (năm 2016) phản ánh hạn chế gì của Bộ luật Lao động 2012?
Vụ việc nhân viên X dùng bằng Đại học Xây Dựng giả và chứng chỉ C1 giả phản ánh kẽ hở pháp lý: Bộ luật Lao động 2012 tại thời điểm đó thiếu quy định cụ thể về việc xử lý HĐLĐ bị vô hiệu do có hành vi lừa dối khi giao kết, đồng thời Điều 36 BLLĐ 2012 không quy định việc làm giả bằng cấp là căn cứ đương nhiên để NSDLĐ chấm dứt HĐLĐ.

4. Người lao động tại Công ty Chung Linh Hà Nội bị ảnh hưởng quyền lợi về tiền lương như thế nào?
NLĐ thường xuyên bị trả lương chậm vào ngày mùng 5 hàng tháng; phải tự chịu 10% phí giao dịch khi nhận lương qua tài khoản ngân hàng; không được tính lương làm thêm giờ khi làm việc vào ngày nghỉ lễ hoặc làm ngoài giờ; và bị đe dọa trừ tiền chuyên cần, tiền thưởng nếu từ chối làm thêm quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày.

5. Cơ cấu kinh doanh của Công ty Chung Linh có mối liên hệ như thế nào đối với tình trạng chậm trả lương?
Do 70% doanh thu của Công ty đến từ mảng bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt xây dựng và 10% đến từ hoàn thiện công trình, dòng tiền doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào tiến độ thanh toán khối lượng công trình từ đối tác. Khi đối tác chậm giải ngân, doanh nghiệp gặp khó khăn dòng tiền và dẫn tới việc chậm thanh toán lương định kỳ cho NLĐ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thu Thanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấu thành và phân loại vi phạm hợp đồng lao động theo pháp luật lao động Việt Nam. Thông qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Chung Linh Hà Nội, đề tài đã chỉ rõ các hành vi vi phạm điển hình trong cả ba giai đoạn giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng, đồng thời phát hiện những bất cập lập pháp trong xử lý hành vi gian lận hồ sơ tuyển dụng. Các kiến nghị sửa đổi pháp luật và giải pháp quản trị nội bộ do khóa luận đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc bảo đảm quyền lợi các bên và xây dựng quan hệ lao động ổn định tại doanh nghiệp.