CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE VAN DE NGHIÊN CỨU 1. KHAI NIEM VE MONG COC DAI CAO: Móng cọc dai cao là loại mong cọc có đáy dai thường nằm cao hơn mặt đất tự nhiên đối với móng của mồ trụ, cầu thì mặt đất này phải là đáy sông sau khi xói lở ôn định (hình 1. Khác với móng cọc dai thấp khi chịu tác dụng của tải trọng ngang và mômen thì xem như tải trọng ngang hoàn toàn do đất từ đáy đài trở lên tiếp nhận. Với móng cọc đài cao, khi chịu tác dụng cua tải trọng ngang và mômen thì các tải trọng nảy sẽ phân phối lên các cọc và các cọc sẽ tiếp thu các lực nảy.
p M = eyLS ele es V V Hình 1.1: Sơ đồ móng coc dai cao Móng cọc dai cao thường được dùng trong các công trình cầu (móng mồ, trụ cầu) hoặc bến cảng, cầu tàu, cầu cảng,. Điều kiện làm việc khác nhau gitra móng dai cao và móng dai thấp là: móng cọc đài thấp khi chịu tác dung của tải trọng ngang và mômen thì xem như toàn bộ tải trọng này do đất từ đáy đài trở lên tiếp nhận. còn đối với móng cọc đài cao, thì các tải trọng này sẽ phân phối lên các cọc dé tác dụng lên đất. Vì vậy, các cọc trong móng cọc dai cao làm việc chịu uốn rất rõ rệt.
ve phuong dién chiu luc, thi tuy tinh hinh cu thé của dia chất, tải trọng công trình tac dụng ma bố trí cọc cho thích hợp. Bồ trí cọc theo mặt đứng: trường hợp chỉ có tải trọng ngang thăng đứng tác dụng lên đài thì bố trí cọc thắng đứng và cách đều nhau. Trường hợp có tải trọng ngang va momen lớn thì phải tăng độ cứng ngang của móng băng cách bố trí cọc xiên, có thé xiên đứng 1 chiều hoặc 2 chiều ( độ xiên từ 1:5 ; 1:7 ; 1:10 hình 1.2) hoặc kết hợp các cọc đứng và cọc xiên thường khó khăn néu mômen và lực ngang không đều thì nên bồ trí cọc thắng đứng. Bồ trí cọc trên mặt băng: nếu bồ trí cọc đều nhau để dễ thi công, có thé bố trí theo hình ô chữ nhật hoặc bố trí dạng hình hoa mai (hình 1.
Trường hợp móng lệch tâm lớn có thể bố trí cọc dày hơn phía lệch tâm, lúc này số hàng cọc khoảng cách vẫn đều nhau, số cọc trong mỗi hàng khoảng cách không đều nhau. Bồ trí cọc khi móng hình vành khuyên và móng hình tròn (hình 1. SS NS Bề trí cọc xién | p phương£ Bể trí cọc ` xiên 2 p phương Hình 1.2: Bố trí cọc trên mặt đứng g£ Il Bề trí kết hap 1 + + + + + + + + ++++ + + tat + + + + + +, + + ++++ + + o+ + + + + + + + + + ++++ + + Lạ toe pase: | $ | —— L ¢ 1 lễ | Lái |ai lai | a2 +: a? | Hình 1.3: Bố tri coc trên mặt đứng Các đạng cọc xiên thường øặp: (c) <q——. Braking and acceleration l loads } | kịf (b) b Wind : aa | ——-Bridge pier (a) compression Wholly tension Sheet-piling Hinh 1.5: coc nghiêng dé chống lại lực xô ngang Bollard Bộ, ` | KG, -Z“~“ - ey, Tension pile B P q Triangle of forces Compression pile Hinh 1.7: coc xién han ché luc ngang 1.
CÁC QUAN DIEM THIẾT KE Van đề sức chịu tải trọng ngang của cọc đã được các nhà khoa học trên thế giới cũng như ở Việt Nam nghiên cứu rất nhiều, chang hạn: - Lời giải của Broms: Từ nhiều thực nghiệm Broms đưa ra tóm tắt ứng xử cọc chịu tai trọng ngang gồm loại đầu cọc ngàm vào đài cứng va đầu cọc tự do. Quan hệ giữa áp lực ngang của đất lên cọc và chuyển vị ngang của cọc là quan hệ tuyến tính. - Brinch Hansen (1961) và Broms (1964) dùng mô hình nền Winkler dé giải. Theo mô hình này, đất nền xung quanh cọc được xem như môi trường đàn hồi tuyến tính.
Nền đất xung quanh cọc được thay thé bang các liên kết chống chuyên vị ngang và được biểu diễn bằng các lò xo độc lập riêng rẽ có độ dài như nhau và có độ cứng bằng hệ số nền quy ước K. - Ở Mỹ, mô phỏng tương tác cọc - đất theo lý thuyết đường cong p-y, các đường cong p-y này được xây dựng trên cơ sở các thông số về cọc và các chỉ tiêu đất nền thu thập được. - Theo tiêu chuẩn Việt Nam: Dat xung quanh cọc được xem như môi trường dan hồi tuyến tính được mô phỏng bằng mô hình nền Winkler. Hệ số nên theo phương ngang thay đổi tuyến tính theo chiều sâu.
CÁC GIÁ THIẾT TÍNH TOÁN Dé tính toán nội lực móng cọc dai cao, người ta thường dựa vào các giả thuyết cơ bản sau đây: Giả thiết 1: Chia hệ kết cau khung không gian thành hai hệ kết cấu khung phang và toán độc lập nhau theo phương pháp chuyến vi, giả thiết này nham đơn giản hóa trong tính toán nhưng không dẫn đến những sai số quá đáng. Tính toán đài theo hệ phang, tức là coi khung năm trong 1 mặt phắng đó — gọi là mặt phang tinh toán. Mặt phăng tính toán thường lay là mặt phang đối xứng của đài cọc, đối với mỗ (trụ) cầu mặt phăng tính toán là các mặt phắng đứng đi qua trục dọc và trục ngang của cầu. Giả thiết 2: Thay đất xung quanh cọc bằng 2 liên kết quy ước độc lập với nhau, một loại liên kết chống lại chuyển vị cọc và loại liên kết kia cản lại sự quay của cọc.
Khi chịu lực đọc trục có biến dạng lún của đất và biến dạng nén đàn hồi của bản thân cọc, trong sơ đồ tính toán cọc được thay bang 1 thanh thăng có liên kết chốt ở đầu với chiều dài nào đó dé cho biến dạng đàn hồi của nó bang biến dạng thực của cọc (hình 1.8) — Goi là chiều dải chịu nén (Ly). Chiều dai chịu nén có nhiều tải liệu nghiên cứu, để đơn giản hóa trong tính toán các quy trình thiết kế móng cọc dai cao cho phép lay băng chiều dài cọc (L) Ly= L Khi chiu luc ngang, ta thay rang cọc có một đoạn phía trên chịu uốn và có chuyển vi ngang trục. Chuyển vi ngang của coc bi hạn chế bởi đất xung quanh cọc, cho nên chuyền vị ngang này chỉ phát triển đến một độ sâu nào đó, còn các tiết diện cọc ở dưới độ sâu đó không có chuyển vị nữa. Đoạn cọc có chuyển vị ngang này là bao nhiêu? Van dé này đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lý thuyết và thực nghiệm, nhưng kết quả thu được vẫn chưa được như mong muốn hoặc quá phức tạp khi áp dụng trong thực tế.
Theo quy định thiết kế hiện nay quy định, đoạn cọc từ đáy đài đến độ sâu mà cọc bị giữ chặt không có chuyển vị ngang — gọi là chiều dài chịu uốn (Ly) của cọc, và người ta thay đất bang 1 liên kết ngàm di động (hình 1. Ly được xác định theo quy ước sau: KhiL<2d Lay: Lụ=Lạ+2?d— L⁄2 Khi L>2„d Lay: Lụ= Lọ+ nd Trong đó: Lạ: đoạn cọc dai tự do từ đáy đài đến mặt đất đã 6n định về xói lỡ L¡: chiều dài của đoạn cọc nam trong đất d: đường kính của cọc tròn hay cạnh cua cọc vuông n: hệ số thường lay bằng ( 5 + 7; đất càng tốt lấy căng nhỏ) Giả thiết 3: Dai cọc được coi như tuyết đối cứng (EJ = ©). Dé tìm nội lực trong đài và cọc sinh ra khi đài chịu tác dụng của tải trọng ngoài, ta có thể dùng các phương pháp trong cơ kết cấu thường làm, tức là tính toán nó như khung siêu tĩnh nhiều bậc. Đối với các móng cọc dai cao dưới mồ, trụ cầu thường có một đặc điểm là có kích thước đài rất lớn so với kích thước cọc, đồng thời kích thước của trụ bên trên cũng lớn, làm cho đài cọc càng cứng thêm.
Do đó, khi chịu tải trọng biến dạng của đài cọc là rất nhỏ, có thể coi đài cọc có độ cứng là vô cùng, có nghĩa là khi móng chịu tải trọng đài chỉ có chuyển vị do các cọc biến dạng, còn bản thân đài không biến dạng. Điều giả định nay nhằm đơn giản hóa trong tính toán là, khi chịu tải trọng vi tri chuyển dịch của đài được xác định bởi 3 tọa độ là: chuyển vị theo trục thăng đứng (v), chuyển vị theo chiều ngang (u) và góc xoay của cọc (@). Giả thiết 4: Cọc có liên kết ngàm cứng với đài cọc a) Ngam tại dai cọc “⁄⁄⁄⁄2 CLL CLL Lo Hình 1.8: So đồ liên kết giữa coc và đất -10- Hình 1.9: So đồ tính toán móng cọc dai cao Hình 1.10: Sơ đồ chuyển vi móng cọc đài cao khi chịu tải trọng - ]Ï- * Ưu điểm và nhược điểm: a. Ưu điểm: khả năng chịu lực ngang tốt b.
Nhược điểm: - Khi tính toán công trình không chịu tải trọng động đất, ta có thé thiết kế cọc xiên để chịu tải trọng ngang. Tuy nhiên, khi xét đến yếu tô động đất thì cọc xiên có thé gây hại đến cả kết cau bên trên và kết cầu móng. Vi vậy, cần nên tránh sử dụng cọc xiên khi tính toán công trình trong vùng có động đất. - Gặp khó khăn trong quá trình thi công.
COC DON CHIU TAI TRỌNG NGANG Các phương pháp phân tích cho cọc chịu tai trọng ngang có thé được phân tích thành 4 nhánh chính sau: - Mô hình nền Winkler - Phương pháp đường cong p-y. - Lý thuyết đàn hồi. - Phương pháp phân tử hữu hạn. Mô hình nên WINKLER Hướng tiếp cận theo mô hình nền Winkler (còn gọi là phương pháp phản lực nên) là phương pháp dau tiên dự đoán chuyển vị ngang và momentt của cọc.
Mô hình này quan niệm cọc và đất liên kết với nhau bởi các lò xo tuyến tính riêng lẻ có độ cứng E,, xác định bởi: Trong đó: P: phản lực ngang của đất nền trên một đơn vị chiều dải cọc. Y: chuyển vị ngang của cọc. Ứng xử của cọc đơn được mô hình bang dầm trên nên dan hồi, có thé được biểu diễn bởi phương trình vi phân“ 4: 4 1, +0" , đy -12- Trong đó: E,: module đàn hôi cua cọc l;; moment quán tính của cọc Q: lực dọc đầu cọc Bang cách giả sử E, là hang số (cho đất sét) hoặc thay đổi tuyến tinh theo độ sâu (cho đất cát), các lời giải thích đã được được đưa ra bởi Matlock va Reese (1960), Poulos & Davis (1980), Gill & Demars (1970).