Chương 1 .1 Tổng quan về đề tài .1 Tensegrity trong tự nhiên .2 Tensegrity trong nghệ thuật và kiến trúc .3 Tensegrity trong khoa học kỹ thuật .2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước .2 Tình hình nghiên cứu trong nước .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài .5 Phương pháp nghiên cứu .2 Các phương pháp tìm kiếm dạng hình học (Existing Form-finding Methods)19 2.2 Định nghĩa hình dạng .1 Ma trận kết nối .2 Tọa độ hình học. 22 vii Luan van 2.3 Phân tích ổn định [Jing Yao Zhang và Makoto Ohsaki, 2014] .1 Thiết lập ma trận cân bằng .2 Các trạng thái cân bằng tĩnh .3 Ma trận mật độ lực.4 Thiết lập ma trận độ cứng .5 Đánh giá kết quả. 32 LẬP TRÌNH PHÂN TÍCH KẾT CẤU “TENSEGRITY” .1 Phân tích ổn định bằng phần mềm MATLAB .1 Giới thiệu chung về MATLAB .2 Phân tích kết cấu “tensegrity” .1 Sử dụng công thức đại số .2 Sử dụng MATLAB. 48 PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH KẾT CẤU “TENSEGRITY” BẰNG PHẦN MỀM MATLAB .1 Kết cấu “tensegrity” 2D bốn thanh .2 Kết cấu “tensegrity” 2D hình lục giác .3 Kết cấu “tensegrity” 3D bát diện .4 Kết cấu “tensegrity” 3D hình thoi .5 Kết cấu “tensegrity” 3D lăng trụ .1 Kết cấu “tensegrity” 3D đối xứng quay .2 Kết cấu “tensegrity” 3D lăng trụ tam giác.3 Kết cấu “tensegrity” 3D lăng trụ tứ giác .4 Kết cấu “tensegrity” 3D tứ giác.6 Kết cấu “tensegrity” 3D bát diện mở rộng.
74 KHẢO SÁT KẾT CẤU “TENSEGRITY” BẰNG PHẦN MỀM SAP2000 .1 Giới thiệu chung về SAP2000 .2 Khảo sát kết cấu “tensegrity”. 75 viii Luan van 5.1 Khảo sát hệ “tensegrity” dạng dầm .2 Khảo sát “tensegrity” dạng lưới. 84 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
87 ix Luan van DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Cầu Kurilpa-Australia [nguồn internet]. Snelson-Tháp kim loại ở Otterlo Hà Lan, 1969 [Snelson, 2013]. Snelson-Hệ “tensegrity” ở Osaka Japan, 1970 [Snelson, 2013].
Snelson-Hệ “tensegrity” ở thành phố Baltimore, 1977 [Snelson, 2013]. Snelson-Hệ “tensegrity” ở đại học Stanford, 1982 [Snelson, 2013]. Snelson-Hệ “tensegrity” ở Washington, 2001 [Snelson, 2013]. Snelson-Hệ “tensegrity” ở Paris, 2003 [Snelson, 2013].
Hệ “tensegrity” ở vai và bàn chân [Ekeberg và Pearson, 2005]. Snelson - Hệ “tensegrity” hình ngựa, 1974 [Snelson, 2013]. Kết cấu điêu khắc Ioganson [Motro, 2003]. Bằng phát minh của Fuller [Motro, 2003].
Kết cấu “tensegrity” của Fuller [Motro, 2003]. Bằng phát minh của Emmerich [Motro, 2003]. Kết cấu “tensegrity” dạng X của Snelson [Motro, 2003]. Bằng phát minh về kết cấu “tensegrity” dạng X của Snelson [Motro, 2003].
Bằng phát minh về kết cấu dạng Tổ hợp 3 hình chữ X của Snelson [Motro, 2003]. Hệ “tensegrity” đơn giản của Snelson [Motro, 2003]. Kết cấu “tensegrity” dạng lăng trụ tam giác [Motro, 2003]. Bằng phát minh của Snelson dạng cột [Motro, 2003].
Dạng hình học “tensegrity” hình cầu [Motro, 2003]. Kết cấu “tensegrity” dạng lăng trụ ngũ giác. Kết cấu “tensegrity” dạng phẳng và dạng lưới. Cân bằng của nút tham chiếu i.
Kết cấu “tensegrity” phẳng. 35 x Luan van Hình 4. Kết cấu “tensegrity” 2D bốn thanh. Kết cấu “tensegrity” 2D hình lục giác.
Kết cấu “tensegrity” 3D bát diện. Kết cấu “tensegrity” 3D hình thoi. Kết cấu “tensegity” đối xứng quay [Murakami và Nishimura, 2001]. Kết cấu “tensegrity” 3D lăng trụ tam giác_dạng không gian.
Kết cấu “tensegrity” 3D lăng trụ tam giác_dạng phẳng. Kết cấu “tensegrity” 3D lăng trụ tứ giác_dạng không gian. Kết cấu “tensegrity” 3D lăng trụ tứ giác_dạng phẳng. Kết cấu “tensegrity” 3D tứ giác.
Kết cấu “tensegrity” 3D bát diện mở rộng_hướng nhìn 1. Kết cấu “tensegrity” 3D bát diện mở rộng_hướng nhìn 2. Mô hình “tensegrity” phẳng trong SAP2000. Khai báo lực khử chùng trong SAP2000.
Quan hệ lực khử chùng và độ võng tại nút số 6 của “tensegrity” dạng dầm 76 Hình 5. Quan hệ lực khử chùng và nội lực thanh chống nối nút 7-8 của “tensegrity” dạng dầm. Sơ đồ hình học và kích thước “tensegrity” 3D tứ giác. Mặt bằng kết cấu “tensegrity” dạng lưới.
Mô hình “tensegrity trong SAP2000. Quan hệ của tỷ lệ độ cứng và độ võng tại nút số 5 (lực khử chùng 1. Quan hệ của tỷ lệ độ cứng và lực trong thanh chống nối nút 3-4 (lực khử chùng 1. Quan hệ của lực khử chùng và độ võng tại nút số 5.
Quan hệ lực khử chùng và nội lực trong thanh chống nối nút 3 và 4. Quan hệ lực khử chùng và nội lực trong cáp nối nút 3 và 5. Quan hệ lực khử chùng và nội lực trong cáp nối nút 3 và 10. 83 xi Luan van DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.
Ma trận kết nối của kết cấu “tensegrity”. Ma trận mật độ lực của kết cấu “tensegrity”. Các hệ số mật độ lực của kết cấu “tensegrity” 2D bốn thanh. Các giá trị riêng của ma trận độ cứng tiếp tuyến của kết cấu “tensegrity” 2D bốn thanh.
Các hệ số mật độ lực của kết cấu “tensegrity” 2D hình lục giác. Các giá trị riêng của ma trận độ cứng tiếp tuyến của kết cấu “tensegrity” 2D hình lục giác. Các hệ số mật độ lực của kết cấu “tensegrity” 3D bát diện. Các giá trị riêng của ma trận độ cứng tiếp tuyến của kết cấu “tensegrity” 3D bát diện.
Các hệ số mật độ lực của kết cấu “tensegrity” 3D hình thoi. Các giá trị riêng của ma trận độ cứng tiếp tuyến của kết cấu “tensegrity” 3D hình thoi. Các hệ số mật độ lực của kết cấu “tensegrity” 3D lăng trụ tam giác. Các hệ số mật độ lực của kết cấu “tensegrity” 3D lăng trụ tứ giác.
Các giá trị riêng của ma trận độ cứng tiếp tuyến của kết cấu “tensegrity” 3D lăng trụ tứ giác. Các hệ số mật độ lực của kết cấu “tensegrity” 3D tứ giác. Các giá trị riêng của ma trận độ cứng tiếp tuyến của kết cấu “tensegrity” 3D tứ giác. Các hệ số mật độ lực của kết cấu “tensegrity” 3D bát diện mở rộng.
Các giá trị riêng của ma trận độ cứng tiếp tuyến của kết cấu “tensegrity” 3D bát diện mở rộng. Các thông số vật liệu. 76 xii Luan van CÁC KÝ HIỆU SỬ DỤNG d (D) số chiều kết cấu (kết cấu phẳng 2D và không gian 3D) k số cấu kiện n số nút tự do nf số nút cố định i, j , p số hiệu nút CS , C, C f lần lượt là ma trận kết nối tổng, ma trận kết nối của nút tự do và của nút cố định x, y, z lần lượt là vectơ tọa độ của nút tự do theo các phương xf , y f , z f lần lượt là vectơ tọa độ của nút cố định theo các phương u, v, w lần lượt là vectơ tọa độ của nút của hệ theo các phương U, V, W lần lượt là ma trận đường chéo của u, v, w l, L lần lượt là vectơ chiều dài và ma trận đường chéo px , p y , pz lần lượt là vectơ tải của hệ theo các phương pix , piy , piz lần lượt là vectơ tải tác dụng lên nút i theo các phương s vectơ lực của cấu kiện sk lực dọc trục của cấu kiện k D, D x , D y , D z lần lượt là ma trận cân bằng của hệ và theo các phương f, f x, f y, f z lần lượt là vectơ phản lực của hệ và theo các phương rD là hạng của ma trận cân bằng ns số lượng các dạng ổn định của hệ s vectơ lực tương ứng cho các dạng ổn đinh của hệ i , ij hệ số qk , q lần lượt là vec tơ mật độ lực của cấu kiện k và của hệ Q ma trận đường chéo của vec tơ mật độ lực Ε ma trận mật độ lực K, K E , K G lần lượt là ma trận độ cứng tiếp tuyến, tuyến tính và hình học xiii Luan van I3 ma trận đơn vị K ma trận độ cứng của cấu kiện k iK , iK lần lượt là giá trị riêng và vec tơ đặc trưng thứ i của ma trận độ cứng tiếp tuyến vx , v y , vz lần lượt là vectơ lực theo các phương giá trị Euclidean As , Ac diện tích tiết diện ngang của thanh chống và cáp. Es , Ec mô đun của thanh chống và cáp.
xiv Luan van Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về đề tài Kết cấu “tensegrity” là một loại kết cấu đặc biệt bao gồm cáp chịu kéo và thanh chịu nén. Kết cấu “tensegrity” phát triển mạnh vào đầu thế kỷ XX. Nhiều tác phẩm kiến trúc đã được hình thành trong những năm này. Nó đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: điêu khắc, kiến trúc, hàng không, cầu đường như Hình 1.1 và các lĩnh vực khác trong những năm gần đây.
Cầu Kurilpa-Australia [nguồn internet] Các kết cấu “tensegrity” đơn giản là cơ sở để phát triển kết cấu “tensegrity” phức tạp. Các kết cấu dạng tháp và vòm cong như Hình 1.7 được xây dựng bởi Snelson là sự kết hợp của một số “tensegrity” đơn giản. Snelson xem kết cấu “tensegrity” như một phần thiết yếu của các tác phẩm điêu khắc của mình. Ông chỉ tập trung nghiên cứu các khái niệm cơ bản của kết cấu “tensegrity” (ở khía cạnh điêu khắc và thẩm mỹ), ông tránh các phương pháp toán học và vật lý.
Quá trình này cung cấp cho ông cơ sở để phát triển nhiều cấu hình rất khác nhau và đạt được tác phẩm điêu khắc ấn tượng được lan truyền khắp thế giới. Hơn nữa, việc xây dựng hệ 1 Luan van “tensegrity” đòi hỏi một kỹ thuật tốt và tinh tế mà ông đã cải thiện trong những năm qua. Snelson-Tháp kim loại ở Hình 1. Snelson-Hệ “tensegrity” ở Otterlo Hà Lan, 1969 [Snelson, 2013] Osaka Japan, 1970 [Snelson, 2013] Hình 1.
Snelson-Hệ “tensegrity” ở thành phố Baltimore, 1977 [Snelson, 2013] 2 Luan van Hình 1. Snelson-Hệ “tensegrity” ở đại học Stanford, 1982 [Snelson, 2013] Hình 1. Snelson-Hệ “tensegrity” ở Washington, 2001 [Snelson, 2013] 3 Luan van Hình 1. Snelson-Hệ “tensegrity” ở Paris, 2003 [Snelson, 2013] Ưu điểm của kết cấu “tensegrity” Đặc tính của kết cấu “tensegrity” trong kỹ thuật là khả năng sử dụng vật liệu một cách kinh tế và hiệu quả.
Trong kết cấu “tensegrity”, các cấu kiện chịu kéo chiếm ưu thế, các cấu kiện nén được giảm thiểu. Do đó, việc xây dựng các công trình sử dụng hệ “tensegrity” rất tiết kiệm. Các thanh chịu nén trong hệ “tensegrity” không liên tục (bị ngắt bởi các dây căng chịu kéo), đồng thời các lực nén là dọc trục. Vì vậy các thanh chống không chịu tải trọng lớn.
Cấu kiện chịu nén và kéo là các thành phần cơ bản của kết cấu “tensegrity”. Các phần tử nén thường là phần tạo nên hình dạng của một kết cấu.