CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. SỰ CẦN THIẾT THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC Căn cứ theo định hướng quy hoạch chung của huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, khu vực phía Tây Nam thị trấn Núi Sập là nơi có mật độ dân số đông nhất của cả thị trấn, đã và đang có xu thế phát triển mạnh. Ngoài việc tập trung vào cơ sở hạ tầng như điện, đường, công trình công cộng để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thì nhu cầu về sử dụng nước sạch phục vụ cho khu dân cư, cũng như yêu cầu phát triển kinh tế xã hội là điều vô cùng cần thiết. Nhưng hiện nay trong khu dân cư chưa có mạng lưới cấp thoát nước hoàn chỉnh để đáp ứng đủ yêu cầu chung về cấp nước và thoát nước sinh hoạt cho khu dân cư Tây Nam.
Vì vậy để có thể đáp ứng những yêu cầu về cung cấp nước sinh hoạt và thoát nước trong khu dân cư thì “Thiết kế mạng lưới cấp thoát nước cho khu dân cư Tây Nam, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang” là việc rất cấp thiết cần phải được thực hiện. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN 1. Mục tiêu Để đáp ứng được với xu hướng phát triển, đồ án nhằm đáp ứng các nhu cầu sau: - Đáp ứng đầy đủ nhu cầu cung cấp nước cho người dân, các công trình công cộng trong khu vực thiết kế. - Giải quyết được vấn đề thoát nước thải chưa được xây dựng trong khu dân cư.
Nhiệm vụ Thiết kế mạng lưới cấp thoát nước phù hợp với xu thế phát triển chung của đô thị đến năm 2035. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỒ ÁN Do hạn chế về thời gian, kiến thức và các số liệu liên quan, nên đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi: - Thiết kế mạng lưới cấp nước chung 1/2000 và thiết kế điển hình một khu trong khu vực thiết kế. - Thiết kế mạng lưới cấp nước chung 1/2000 và thiết kế điển hình một khu trong khu vực thiết kế. CƠ SỞ NGHIÊN CỨU 1.
Cơ sở pháp lý Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 17/2010/TT-BXD, ngày 30 tháng 09 năm 2010 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng; Thông tư 02/2010/TT-BXD, ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng về Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; Quyết định 1272/QĐ-UBND, quy hoạch kinh tế xã hội Thoại Sơn, An Giang 2017 - 2025 về việc Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện thoại sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Các tài liệu căn cứ thiết kế Bản đồ nền hiện trạng khu vực quy hoạch, tỷ lệ 1/5000; QCXDVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam; TCXDVN 33:2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 7957:2008 – Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 2622:1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các phương pháp sử dụng để thực hiện đề tài bao gồm: Thu thập các số liệu liên quan đến khu đất thiết kế: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất, bản đồ qui hoạch, dân số khu dân cư; Phương pháp xử lý số liệu; Phương pháp tính toán, tra bảng; Phương pháp thống kê; Các phần mềm hổ trợ tính toán: Excel, Epanet, EpaCAD. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Đồ án góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế hệ mạng lưới cấp thoát nước, nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ cấp nước cho khu dân cư.
Giúp cho việc quản lý mạng lưới cấp nước hiệu quả và dễ dàng hơn, hạn chế tối đa thất thoát nước. 3 do an CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2. Vị trí, quy mô - giới hạn khu đất Khu vực lập quy hoạch nằm ở phía Tây Nam thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
Khu vực quy hoạch có ranh giới và phạm vi nghiên cứu được xác định như sau: Phía Tây và Tây Nam giáp với kênh Rạch Giá - Long Xuyên. Phía Nam giáp Kênh Xã Kịnh. Phía Bắc giáp trung tâm thị trấn Núi Sập. Phía Đông giáp tỉnh Cần Thơ.
Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: 96. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 2. Địa hình Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối phức tạp với địa hình chân núi ở phía Bắc và đồng bằng ở phía Nam. Cao độ tự nhiên trung bình khoảng 2 – 4m, khu vực tiếp giáp trục giao thông chính cao khoảng 3m.
Cao độ dốc từ ngoài vào trong. Nhìn chung, địa hình khu vực rất thuận lợi trong công tác san lấp xây dựng. Tuy nhiên, khi đầu tư cục bộ cần có giải pháp xử lý thoát nước, chống ngập úng trong khu. Khí hậu, thủy văn Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân 27,03oC lượng mưa trung bình 1400 – 1500 mm/năm, mùa mưa từ tháng 6 – 11, mùa khô từ tháng 11 - 5.
Gió chủ đạo Tây Nam tháng 5 - 6, và gió Đông Bắc tháng 12 - 4 (mùa mưa). Lượng bốc hơi chiếm 2/3 lượng bốc hơi cả năm 1300 mm. Lượng nắng bình quân 2190 giờ/năm chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm bình quân 7 – 8oC. Số giờ nắng trong ngày 5 - 6 giờ.
Kênh Rạch Giá – Long Xuyên với chiều dài qua thị trấn khoảng 5,6 km rộng 50 - 100m, sâu 5 - 6m là trục giao thông thủy nối thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang và thị xã 4 do an Long Xuyên, tỉnh An Giang. Bao quanh thị trấn là kênh E nối với kênh Cống Vong, dài khoảng 5,2 km, rộng 20 - 40m. Thị trấn Núi Sập không bị ảnh hưởng bởi thủy triều, nước đứng vì là vùng giao thoa của hai chế độ thủy triều tại Rạch Giá và Long Xuyên. Thị trấn nằm trong vùng ngập lũ của đồng bằng sông Cửu Long với mực nước cao nhất vào mùa lũ năm 2000 là +2,6m.
Địa chất Địa chất công trình ở khu vực khá tốt, cường độ đất phần lớn trên 1,5 kg/cm2. Đất yếu tập trung ở một số khu vực ruộng trũng và dọc sông, cường độ yếu, nhỏ hơn 1 kg/cm2. Khi xây dựng công trình tại các khu vực này cần thiết phải gia cố móng. DÂN CƯ Năm 2015, thị trấn Núi Sập có dân số trên 23.700 người, sống tập trung khu vực nội thị trên 87%, lao động làm việc các ngành nghề kinh tế chiếm 70%.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế 3 năm liền đạt 18,18%, GDP bình quân đầu người trên 35,5 triệu đồng/người/năm, cơ cấu kinh tế khu vực dịch vụ - thương mại chiếm 75%. HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT THIẾT KẾ 2. Hiện trạng sử dụng đất Đất đai khu vực thiết kế chủ yếu là đất vườn tạp, xen kẽ ruộng, ao, kênh rạch. Đất công trình bao gồm: đất thổ cư xen lẫn đất vườn, đất công trình giáo dục, đất cơ sở sản xuất: Bảng 2.
Thống kê hiện trạng sử dụng đất TỶ LỆ STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH (Ha) (%) 1 Đất thổ cư (nhà ở xen lẫn sân vườn) 16.09 2 Đất giáo dục – hành chính 3.50 3 Đất giao thông 9.52 4 Đất vườn tạp 28.26 6 Đất cơ sở sản xuất 2.23 7 Đất nghĩa địa 0.17 5 do an 8 Đất kênh mương, ao hồ 2. Hiện trạng công trình hạ tầng xã hội Trong phạm vi quy hoạch có trường THPT Nguyễn Văn Thoại, trường THCS thị trấn Núi Sập, trung tâm GDNN-GDTX Thoại Sơn. Ngoài ra, trong khu vực quy hoạch còn có chi cục thuế Huyện Thoại Sơn. Tại khu vực giáp đường tránh tỉnh lộ 943 có nhiều cơ sở thương mại – dịch vụ đã được đầu tư như: cửa hàng điện máy, trụ sở doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, khách sạn, nhà nghỉ,… 2.
Hiện trạng mạng lưới cấp thoát nước 2. Cấp nước Nguồn cấp nước chủ yếu của thị trấn hiện tại từ nhà máy của xí nghiệp XN Điện – Nước công suất 5000 m3/ngày đêm. Vị trí ở phía bắc cầu Cống Vong khoảng 1 km. Nhà máy nước của Xí Nghiệp Điện – Nước An Giang nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thị trấn.
Nhà máy có công suất 5000m3/ ngày đêm do Đan Mạch hỗ trợ đầu tư xây dựng năm 1996 với diện tích 2400 m2 trên tổng diện tích 12400 m2 của Xí Nghiệp Điện – Nước. Theo thiết kế nhà máy có thể nâng cấp mở rộng thêm một đơn nguyên với công suất 10000 m3/ngày đêm, nâng tổng công suất thực của nhà máy lên 15000 m3/ngày đêm. Trong khu quy hoạch có các tuyến đường đã có đường ống cấp nước đi qua là đường tỉnh lộ 943, Thoại Ngọc Hầu, Nguyễn Du, Nguyễn Huê, Võ Văn Kiệt với đường kính từ D150 - 250mm được đầu tư xây dựng từ năm 1995. Thoát nước bẩn Mạng lưới thoát nước hiện hữu chỉ tập trung tại khu vực trung tâm thị trấn, còn các khu vực khác thì chưa được đầu tư.
ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆN TRẠNG 6 do an Bảng 2. Bảng tổng hợp hạ tầng kỹ thuật HẠNG HIỆN TRẠNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN GIẢI PHÁP MỤC 4. Cấp - Hiện có hệ thống - Nguồn nước cấp - Đa số dân cư - Xây dựng hệ nước đường ống cấp nước nước chủ yếu của phân bố rải rác thống các trên tuyến đường chính thị trấn hiện tại từ và tập trung ít tuyến đường của Khu vực. nhà máy của xí do đó đường ống cấp nước nghiệp XN Điện ống cấp nước chính cho khu – Nước công suất chưa thể phân quy hoạch phù 5000 m3/ngày phối tới từng hợp định đêm.
Vị trí ở phía hộ dân trong hướng cấp Bắc cầu Cống các con đường nước của thành Vong khoảng đất nhỏ lẻ. - Bố trí các tuyến nhánh nối kết các tuyến hiện hữu và dự kiến tạo thành các mạch vòng khép kín. Thoát - Hiện tại chỉ có hệ - Quy hoạch hệ - Chưa có hệ - Giải pháp nước bẩn thống thoát nước ở trung thống hoàn toàn thống nước thoát nước tâm Thị trấn Núi Sập, mới nên dễ dàng thải cho khu được chọn là còn đối với khu vực quy trong việc thiết quy hoạch.