chương 1 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIE XÂY DUNG DE CHAN SONG MÁI NGHIÊNG KHU NEO DAU TITTB 2.1 Điều kiện tự nhiên vùng ven bờ.2 Các giải pháp kết cấu đê chắn sóng (DCS) mái nghiêng.3 Sử đụng khối phủ bảo vệ mái xây dung BCS mái nghiêng 2.4 Điều kiện thi công xây dg các BCS khu neo đậu TTTTB vùng ven ba 2.5 Kết luận chương 2. CHUONG 3: NGHIÊN CỨU VAN ĐỀ LIÊN QUAN DEN XÂY DUNG BCS MAINGHIENG KHU NEO DAU TTTTB VUNG VEN BO 3.1 Hình thức bổ tí mat bing ĐCS 3.2 Thiết kế mat cắt ngang DCS.3 Ap lực sóng lên BCS mái nghiêng 3.4 Vấn đề ôn định đổi với BCS mái nghiêng, 3.8 Vấn để xử ý nên khi xây dựng DCS mái nghiêng.6 Phân tích lựa chọn loại khối phủ phù hợp cho việc xây dựng khu neo đậu tau thuyén tr bão, 3.7 Một kết qu thi nghiệm đối với BCS mái nghiêng.8 Kết luận chương 3 CHUONG 4: THIET KE TÔ CHÚC THI CÔNG BCS MÁI NGHIỀNG CHO KHU NEO BAU TTTTB NGQC HAL 4.1 Giới hiệu dự én 4.2 Thiết kể mặt cắt ngang để chin sống 4.3 Tính trọng lượng khối phú 4.4 Tính On định để 4:5 Tổ chức th công y dựng BCS Kết luận chương4 KÉT LUẬN 1. Những kết quả đạt được, 2. Những tổn tại trong quả tình thực hiện uận văn và kiến nghị CHƯƠNG : TONG QUAN CONG TRÌNH KHU NEO DAU TAU THUYỀN TRANH TRU BÃO 1-1 Tiềm năng xây dựng khu neo tàu thuyền tránh trú bão (TTTTB) vùng ven biển nước ta.
Việt Nam là một rong số những quốc gia có tiềm năng rất lớn về phát triển kinh tế biển. Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, cửa sông là điều kiện thuận lợi cho việc phít triển hệ thống cảng đường thủy hay các khu neo đậu tàu thuyển trình rũ bão nghề khai thác hai sản trên bin. Các khu neo đậu TTTTB chủ yếu vẫn lợi dụng sự che chẩn của địa hình nên chúng thường nằm ở trong các cửa sông, lạch, các vũng. vịnh ven bờ và hãi đảo LLL Ở các cửu sing, lạch Do tập quần của ngư dn các cửa sông, lạch đỗ ra biển hiện nay vẫn là khu vực có số lượng tàu thuyền đánh bắt hải sản vào tránh trú bão nhiều nhất, tgp theo mới đến các khu TTTTB nằm trong các ving vinh lớn.
Mật độ các cửa sông trên đọc chiều dai bở biển nước ta tương đối lớn, trung bình khoảng 20 km có một cửa xông. Khoảng 90 cửa sông có các điều kiện như chiễu rộng, độ sâu. có tiểm năng, xây dung các khu neo đậu tàu thuyền. Theo chiều từ Bắc vào Nam, đại diện cho ba miễn có thể kể đến một số cửa sông như sau: Bang 1.1: Một số cita sông có tiềm năng xây dựng khu neo đậu TTTTB TT] Têncừasông | TTêmsông | Rainhbiển | Thuộc tinhi tpho 1) 2 3 4 | 6 1 Tue Vinh Cai Lin | VihHalong | Quing Ninh 2 | Nam Triệu Bach Ding Vịnh Hải Phòng | — Hải Phòng 3T Vine Văn Úc Vinh Bắc Bộ - 4 | Thái Bình Thai Bình - TH Phông-T.Bình 3 Lin Lin - Thái Bình 6 | Lach Giang Ninh Co - Ì— Nam Định 7 Đây Diy - NĐịnh-N Bình 8 | LạchTrường | LạchTrường - | Thanh Hóa 9 | Lach TRo(Hới) Mã - - 1 ? 3 4 6 10) Lach Quên Lach Quên - Nghệ An i Hội Lam (Ca) - N.An-Ha Tinh 2) Sat Hạ Vàng.
- Hà Tĩnh 13 Gianh Gianh - Quảng Bình. 14] Nhật Lệ Nhat Lệ - - 15 Việt Thạch Hãn - Quảng Trị 16| ThuậnAn Hương. - Í_ Thừa Thiên-Huế 17 TwHign | Dim Chu Hei - - 18 ˆ Thuận Phước Hàn ‘Vinh Đà Ning TP Đà Nẵng. 19 Đại ‘Thu Bên - Quảng Nam 207 Đại Tra Khúc.
Biển Đông Quảng Ngãi a) MA Trà Câu - - 22) ĐềGhi Mỹ Cát - Binh Dinh 23 Phước Hòa Côn Vinh Quy Nhơn. - 24) Sông Cầu Sông Cầu | Vịnh Xun Dai Phú Yên 25) TayHòa Đã Ring Biển Đông - 26 | Hà Liên. ‘Dam Nha Phu Khanh Hoa a7) HàRa CấiNhaưang | Vinh Nha Trang - 28) Đông Hai Dinh Đông Ninh Thuận 2) CANA CANE - - 30 | Liên Hương Lòng Sông Biển Đông Binh Thuận. 31) Phila Cái Vin Phan Thiết - 32) CáiMếp Thị Vải Biển Đông | V.HCM 33j— NgàBày Tông Tio - TP.HCM 3Ì Tiểu Tiền Giang - Tiên Giang 3 Đại Tiên Giang - 36 CổChiêm | Tién Giang - Í Bre-Trả Vinh 37]— BODE - Cả Maw 38) Cia Lon Cửa Lớn.
Vịnh Thái Lan - 391 Rach Gis Cũ Lớn - Kiến Giang 1.2 Cúc vũng, vịnh “Trên dai bờ biển nước ta cùng với hệ thống ei sông còn có một hệ thông: vịnh tương đối diy (trang bình khoảng 70 km bờ biển có một vũng, vịnh) Đây là tiền đề quan trọng để phát triển các cảng giao thông và các cảng chuyên đụng. Trên thực thầu hết hệ thng cảng biển Việt Nam đã và đang xây dựng ở các vũng, vịnh ven bờ biển. Khu neo đậu TTTTB là một loại cảng chuyên dụng với những đặc thù riêng: Làm nơi neo đậu cho các tiu thuyén khai thắc hai sản thường. kết hợp với cảng cá, tầu cá là loại tầu có công suất từ vải chục đến vải tram CV, Các tiêu chi dé đánh giá tiềm năng xây dựng khu neo đậu tàu thuyền ở các vũng vịnh được đưa ra như sau 1-Vũng nước tương đối yên tĩnh, đảm bảo cho tau thuyền ra vào thuận lợi neo trong cả du kiện khi hậu, hải v bắt thường 2- Độ sâu luồng lạch đủ lớn và mức độ sa bồi luỗng Tach thắp 3- Có điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng thuận lợi “Theo dé, có thể đánh giá mức độ thuận lợi cho việc xây dựng khu neo đậu tàu ở các vũng, vịnh ven biển nước ta như sau: + Mite độ dip ứng cao: Các vũng vịnh thuộc ving Bắc Bộ có địa hình che chin tốt như vịnh Cửa Lục, cảng Cái Lan, các vũng vịnh Trung Bộ có hệ số đồng kín cao như vùng R6, vịnh Cam Ranh, cấu tạo bờ từ đá gốc, it hệ thống sông suối d vio siảm mức độ bồi lắng.
+ Mức độ trung bình: Các vũng vịnh thuộc Bắc Bộ, Trung Bộ và ven các dio phía nam nữa kín, bi chủ yếu là cát, ít sông suối đỗ vào. + Mức độ đáp ứng thấp: Các vũng vĩnh thuộc bắc và nam Trung Bộ cùng một số đâo phía nam, it được địa hinh che chắn, etic thạch học bờ chủ yến là cát Theo đánh giá ở một số tai liều, tiềm năng phát triển cảng ở vũng, vinh có és 31%, tung bình chiếm 21% mie độ được uu iên cao chiếm và thấp c ém 48% 1.3 Các đầm phá Bờ biển miễn Trung cổ loại hình bờ biển kết hợp đầm phá khá phong phú, đặc biệt tại các tinh Thừa Thiên- Huế, Binh Định, Phú Yên, Khánh Hòa. Nhiều đm phá có điều kiện tự nhiên tốt như đỏ độ sâu luồng tàu, kin sóng giớ. huận lợi cho việc xây dựng Khu neo đậu TTTTB cổ thể kể tới như dim Câu Hai (Thừa Thign- Hug), dim Đề Gi, Trả O (Bình Định), dim Củ Mông, Ô Loan (Bình Định), đầm Môn, Nha Phu (Khánh Hòa).2 Tình hình xây dựng khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão Việt Nam.1 Khu neo đậu tàu thuyền trú bão ven bờ biển 12.11 Khu vực ven biển Quảng Ninh và Hai Phòng Khu vực Quảng Ninh, Hai Phòng với đặc diém có nhiều núi đủ, dy núi ăn ra biển tạo nên rất nhiều vũng, vịnh tự nhiên.
Những vũng, vịnh này tạo thảnh nhiều Khu nước yên nh rất thuận lợi cho việc neo đậu tau thuyền. Ngư dân ở đấy ừ xa xưa đã sử dụng những vị trí này làm cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho ‘tau thuyền rất an toàn. Dang khu neo đậu tau thuyển tránh trú bão (TTTTB) thứ hai của ngư dẫn khu vực này là trên mang lưới sông rit phong phú của Quảng Ninh, Hải Phòng. là các cửa sông hoặc vào trong các sông và thường gin với các cảng cá, bến cá, nơi ưu thông sản phẩm đánh bắt thuận lợi.
Các vị trí chính là: Tại Quảng Ninh: Trong, sông Tiên Yên, huyện Tiên Yên, cách cửa sông 10km: trên sông Ka Long, xã Hai Xuân, Vinh Trung, thành phổ Móng Cái. Tai Hải Phòng: Trong sông Bach Ding, Van Úc, sông Cắm, Quảng Ninh, Hải Phòng là hai tỉnh có nhiều khu neo đậu tránh trú bão (KNDTTB) (theo thống kê của Sở GTVT Quảng Ninh hi toàn tinh có 53 vị trí neo đậu tàu thuyền tránh trú bão) phần lớn có quy mô nhỏ, lẻ mang tính tự phát 1.2 Khu vực ven biển các tỉnh Thái Bình, Nam Dinh, Ninh Bình: Khu vục này bờ biển là dạng bãi bồi châu thổ sông Hồng, sông Thái Binh, có các vũng, vịnh để thuận lợi làm nơi neo đậu tau thuyền nghề cá. Các khu neo đậu. ‘TITS của ngư dân thường nằm trong các kênh ngang, cia cổng nổi ra các con sông chính (các sông đỗ ra bi, như cống Lân —Thai Bình, Quần Vinh -Nam Dinh., hay vũng, lạch được dio đắp trong các bãi bồi, côn nơi còn hoang sơ kin sông gid, thường oo sở hạ ting côn hạn chế " Khu neo đậu tàu thuyén là âu thuyền Thọ Quang nằm trong vũng của vịnh Da Nẵng, Hiện nay âu này dang bi quá tải so với số lượng tàu thuyển hiện cổ tại đây, và âu thiểu trụ neo, cửa ra vào nhỏ, cạn gây khó khăn cho tàu bé ra vào, nước bị 6 nhiễm do quá nhiều chất thai thủy sản 46 xuống.7 Khu vực bờ biển Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định +Quảng Nam có nhiều nhánh sông tại khu vực thành phổ Hội An với cửa Đại nổi ra biển tạo thành hg thống cảng tư nbign rất phong phú.
Thực ừ nhiễu thể ky qua cho thấy khu vụe này đãlà một thương cảng sim tất cho nhiều thayén buôn qua lại Khu vực này thường có số lượng lớn tàu thuyền đảnh bắt của ngư dân tại địa phương và các tỉnh lân cận vào tinh trủ bão khi biển động Tại An Hòa huyện Nồi Thành giáp với Quảng Ngãi có hai cửa sông hiện cũng là vị tri rt thuận lợi cho tu thuyỂn neo đậu trủ bão và đây là not có tiềm năng xây dựng cảng tổng hợp phục vụ phát triển nghề cá. +Quing Ngãi: Bờ biển của Quảng Ngãi có nhiễu cửa sông, vũng vịnh thuận lợi làm khu neo đậu TTTTB. Các cửa sông có thể kể đến như: Cửa Sa Cin, huyện Bình Sơn, la nơi rất thuận lợi cho tàu thuyền neo đậu TTB, nhưng hiện nay bị quá tải do lượng tàu thuyền vào neo đậu quả nhiều; tại Cổ Lay (cửa sông Trà Khúe), huyện Tu Nghĩa.