Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường giáo dục đại học hiện đại, hệ thống quản lý học vụ đóng vai trò là hạ tầng điều hành then chốt, tích hợp các nghiệp vụ quản lý thông tin sinh viên, chương trình đào tạo, lịch học, điểm số, học phí và phân công giảng dạy. Tại Trường Đại học ICHI, việc gia tăng quy mô đào tạo và số lượng sinh viên đặt ra yêu cầu phải tin học hóa toàn diện các quy trình hành chính nhằm giảm thiểu sai sót thủ công, tối ưu hóa nguồn lực quản lý của phòng Đào tạo và cung cấp nền tảng tra cứu kịp thời cho người học và giảng viên.

Đề tài "Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý học vụ trường đại học ICHI" do sinh viên Trần Đặng Trung Kiên và Trương Hoài Bảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thủy Tú tại Khoa Khoa học dữ liệu, Trường Đại học Tài chính – Marketing (tháng 8/2024), tập trung giải quyết bài toán mô hình hóa và thiết kế cấu trúc cho hệ thống quản lý học vụ.

Văn bản xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Tối ưu hóa quy trình quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng dịch vụ cho sinh viên, giảng viên.
  2. Tự động hóa các quy trình nghiệp vụ cốt lõi: đăng ký môn học, lập và phân công thời khóa biểu, xếp lịch thi, ghi nhận điểm số, đánh giá tiến độ tích lũy tín chỉ và xuất hóa đơn học phí.
  3. Giảm tải khối lượng công việc hành chính cho nhân viên quản lý đào tạo, hạn chế tối đa các sai sót phát sinh trong quá trình xử lý dữ liệu.
  4. Xây dựng môi trường tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác cho sinh viên, đồng thời hỗ trợ giảng viên theo dõi tiến độ học tập của lớp học phần hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ học vụ và cấu trúc hệ thống thông tin quản lý học vụ tại trường đại học.
  • Phạm vi không gian: Áp dụng cho các đơn vị chức năng tại Trường Đại học ICHI, bao gồm Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức, Phòng Tài vụ (Thời vụ), Phòng Khảo thí, cùng các Khoa, Bộ môn, Giảng viên và Sinh viên.
  • Phạm vi nghiệp vụ: Bao quát toàn bộ chu trình học vụ, từ khâu tiếp nhận hồ sơ sinh viên/giảng viên, mở lớp học phần, đăng ký môn học (giới hạn từ 9 đến 18 tín chỉ/học kỳ), kiểm tra điều kiện tiên quyết, phân công lịch dạy, xếp lịch kiểm tra kết thúc môn (tối đa 2 lần thi/môn), nhập và tính điểm trung bình học kỳ, cho đến quản lý hóa đơn và thanh toán học phí.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án tiếp cận bài toán theo quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kinh điển qua các giai đoạn có tính liên kết chặt chẽ:

  • Khung phân tích và thiết kế: Thực hiện tuần tự từ phân tích yêu cầu thực tế, phân tích quan niệm (Conceptual Analysis), thiết kế logic (Logical Design) đến thiết kế vật lý (Physical Design); song song với phân tích chức năng (Functional Analysis), thiết kế chương trình ứng dụng và phác thảo giao diện người dùng (User Interface Design).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia trực tiếp theo phiếu kế hoạch khảo sát thực hiện vào ngày 10/06/2023 (từ 8h00 đến 9h00) tại Trường Đại học ICHI với 4 cán bộ chuyên trách:
    • Nguyễn Văn Tèo (Nhân viên phụ trách tuyển sinh): Phỏng vấn quy trình giảng dạy và phân chia lịch dạy.
    • Trần Huy Tú (Nhân viên khảo thí): Phỏng vấn quy trình quản lý hồ sơ sinh viên, xử lý cảnh cáo học tập, đơn từ bảo lưu và xử lý điểm thi.
    • Phạm Thuý Ngân (Phó trưởng phòng đào tạo): Phỏng vấn quy trình xử lý học phần, hủy lớp học phần ít sinh viên và quy chế đăng ký tín chỉ (từ 9 đến 18 tín chỉ/học kỳ).
    • Lê Phương Thảo (Chuyên viên quản lý học phần): Phỏng vấn về hiện trạng nghẽn hệ thống cũ khi quá tải truy cập và định hướng mở rộng chức năng (tính lương giảng viên, xét học bổng).
  • Phương pháp mô hình hóa dữ liệu và chức năng: Sử dụng mô hình Use Case, sơ đồ phân cấp chức năng (BFD), mô hình dòng dữ liệu (DFD mức 0, mức 1, mức 2), mô hình thực thể kết hợp (ERD), mô hình quan hệ dữ liệu và bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn.
  • Công cụ phần mềm sử dụng:
    • PowerDesigner (SAP): Phục vụ mô hình hóa dữ liệu quan niệm và vật lý, thiết kế lược đồ quan hệ, quản lý các quy tắc ràng buộc toàn vẹn.
    • Diagrams.net (Draw.io): Nền tảng thiết kế đồ họa hỗ trợ xây dựng sơ đồ Use Case, sơ đồ BFD và sơ đồ luồng dữ liệu DFD.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. Tổng quan về hệ thống quản lý học vụ của trường đại học ICHI

Chương 1 trình bày tổng quan về hệ thống quản lý học vụ, mô tả bài toán và chi tiết hóa 8 quy trình nghiệp vụ chính của Trường Đại học ICHI:

  1. Nghiệp vụ tiếp nhận sinh viên nhập học: Phòng Đào tạo tạo lập hồ sơ sinh viên trên hệ thống (mã sinh viên, họ tên, ngày sinh, phái, nơi sinh, địa chỉ hiện tại). Mỗi sinh viên chỉ theo học tại một khoa duy nhất.
  2. Nghiệp vụ ghi nhận hồ sơ cán bộ, giảng viên: Phòng Tổ chức lưu trữ mã giáo viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, chức danh, vị trí công tác, chuyên ngành. Mỗi giảng viên trực thuộc một bộ môn thuộc khoa.
  3. Nghiệp vụ đăng ký học phần của sinh viên: Sinh viên đăng ký các môn học trong chương trình đào tạo theo học kỳ, đăng ký học lại môn chưa đạt (điểm < 5) hoặc đăng ký học vượt. Số lượng tín chỉ bắt buộc trong khoảng từ 9 đến 18 tín chỉ. Hệ thống tự động kiểm tra tính hợp lệ trước khi xếp lớp; nếu không hợp lệ buộc sinh viên đăng ký lại.
  4. Nghiệp vụ phân công giảng dạy và xếp thời khóa biểu: Phòng Đào tạo bố trí giảng viên, môn học, phòng học (lưu thông tin tên phòng, sức chứa học, sức chứa thi, dãy nhà) và xuất thời khóa biểu tự động. Giảng viên không tự chọn lớp dạy; chỉ được phép đổi lịch dạy tạm thời khi có báo cáo hệ thống.
  5. Nghiệp vụ quản lý học phí: Phòng Tài vụ (Thời vụ) xuất hóa đơn căn cứ trên số tín chỉ đã đăng ký thành công (lưu mã hóa đơn, số tín chỉ, số tiền).
  6. Nghiệp vụ thanh toán học phí: Sinh viên hoàn tất nghĩa vụ học phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  7. Nghiệp vụ quản lý kết thúc môn học: Sinh viên dự thi kết thúc học phần, cho phép thi tối đa 2 lần cho mỗi môn nếu chưa đạt; hệ thống lưu trữ lần thi, ngày giờ thi, điểm số.
  8. Nghiệp vụ nhập điểm và theo dõi tiến độ: Giảng viên nhập điểm quá trình, gửi điểm thi kết thúc học phần để Phòng Đào tạo nhập hệ thống, tự động tính điểm trung bình học kỳ, in bảng điểm và theo dõi số tín chỉ tích lũy.

Chương này cũng đính kèm chi tiết Kế hoạch phỏng vấn (Bảng 1.1) và 4 Phiếu phỏng vấn thực tế (Bảng 1.2 đến Bảng 1.5).

CHƯƠNG 2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước

Chương 2 tổng kết kinh nghiệm từ 2 đề tài nghiên cứu trước đây của các tác giả trong môn Hệ thống thông tin quản lý:

  • Đề tài "Hệ thống thông tin quản lý khám chữa bệnh của bệnh viện ung bướu" (sinh viên Trần Đặng Trung Kiên thực hiện).
  • Đề tài "Hệ thống thông tin quản lý tài khoản ngân hàng điện tử của khách hàng tại ngân hàng Vietcombank" (sinh viên Trương Hoài Bảo thực hiện).

Từ nền tảng này, nhóm nghiên cứu xác định điểm mới của đề tài là giải quyết bài toán quản lý học vụ đại học có cấu trúc ràng buộc phức tạp, xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh và thiết lập hệ thống 5 mô hình xử lý trực quan (Use Case, BFD, DFD, ERD, Relational Model). Đồng thời, chương 2 giới thiệu chi tiết chức năng, khả năng sinh code tự động và đối chiếu dữ liệu của công cụ SAP PowerDesigner cùng nền tảng Diagrams.net (Draw.io).

CHƯƠNG 3. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

Chương 3 là phần trọng tâm của đồ án, triển khai toàn bộ quá trình phân tích và thiết kế kỹ thuật:

  • Khảo sát tác nhân: Xác định 3 nhóm tác nhân chính tương tác với hệ thống gồm Sinh viên, Giảng viên và Phòng Đào tạo (cùng các tác nhân liên quan như Phòng Thời vụ, Phòng Khảo thí).
  • Mô tả Use Case: Xây dựng Lược đồ Use Case tổng quát (Hình 3.1) và 10 lược đồ Use Case chi tiết (Hình 3.2 đến Hình 3.11). Lập bảng mô tả đặc tả chi tiết cho 39 Use Case (từ UC01 đến UC39) bao gồm điều kiện tiên quyết, mô tả chức năng và kịch bản thực hiện từng bước.
  • Sơ đồ cấu trúc phân tích thiết kế: Hệ thống hóa luồng xử lý từ yêu cầu thực tế qua phân tích quan niệm, thiết kế logic, thiết kế vật lý kết hợp phân tích chức năng đến thiết kế chương trình ứng dụng.
  • Sơ đồ phân cấp chức năng (BFD): Phân rã hệ thống thành 5 phân hệ lớn: Quản lý sinh viên, Quản lý giảng viên, Quản lý học phần, Quản lý kiểm tra, Quản lý học phí.
  • Mô hình luồng dữ liệu (DFD): Xây dựng chi tiết từ DFD mức 0 (ngữ cảnh hệ thống), DFD mức 1 đến DFD mức 2 cho từng phân hệ nghiệp vụ.
  • Mô hình dữ liệu quan hệ và ERD: Thiết lập mô hình ERD với các thực thể chính và mối quan hệ cấu trúc, xây dựng 12 bảng dữ liệu và 23 bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn (từ R1 đến R23).
  • Thiết kế giao diện: Phác thảo 8 giao diện chức năng chính của hệ thống.

Thiết kế và mô hình hóa hệ thống

1. Hệ thống Ca sử dụng (Use Case)

Hệ thống chuẩn hóa 39 Use Case được phân bổ theo các phân hệ nghiệp vụ cụ thể:

Mã Use Case Tên Use Case Tác nhân chính Chức năng thực hiện
UC01 Đăng nhập Tất cả tác nhân Xác thực tài khoản người dùng vào hệ thống
UC02 – UC06 Phân hệ Quản lý sinh viên Nhân viên Phòng Đào tạo Quản lý chung, Thêm, Xóa, Sửa, Tra cứu sinh viên
UC07 – UC11 Phân hệ Quản lý giảng viên Nhân viên Phòng Đào tạo Quản lý chung, Thêm, Xóa, Sửa, Tra cứu giảng viên
UC12 – UC16 Phân hệ Quản lý học phần Nhân viên Phòng Đào tạo Quản lý chung, Thêm lớp, Xóa lớp, Cập nhật, Tra cứu học phần
UC17 – UC21 Phân hệ Phân công giảng dạy Nhân viên Phòng Đào tạo Quản lý phân công, Thêm, Xóa, Cập nhật, Tra cứu lịch dạy
UC22 – UC26 Phân hệ Quản lý lịch thi Nhân viên Phòng Đào tạo Quản lý lịch thi, Thêm, Xóa, Cập nhật, Tra cứu lịch thi
UC27 – UC29 Phân hệ Đăng ký học phần Sinh viên Đăng ký học phần, Tra cứu lớp học phần, Đăng ký lớp
UC30 Tra cứu thông tin Sinh viên, Giảng viên Tra cứu hồ sơ theo mã số cá nhân
UC31 – UC35 Cập nhật thông tin Sinh viên, Giảng viên Thêm và sửa thông tin cá nhân của sinh viên/giảng viên
UC36 – UC38 Phân hệ Quản lý học phí Phòng Thời vụ Quản lý chung, Cập nhật mức học phí, Xuất hóa đơn học phí
UC39 Thanh toán học phí Sinh viên Thực hiện thanh toán học phí trực tuyến/chuyển khoản

2. Sơ đồ phân cấp chức năng (BFD)

Sơ đồ BFD (Hình 3.13) tổ chức hệ thống thành 5 khối chức năng quản lý cấp 1 và các chức năng cấp 2:

  • Quản lý sinh viên: Tiếp nhận hồ sơ sinh viên; Tạo thông tin sinh viên; Cập nhật thông tin sinh viên; Quản lý điểm số; Theo dõi tiến độ học tập.
  • Quản lý giảng viên: Tiếp nhận hồ sơ giảng viên; Cập nhật thông tin giảng viên; Phân công giảng dạy.
  • Quản lý học phần: Tạo lớp học phần; Quản lý thông tin lớp học phần; Sắp xếp lịch lớp học phần.
  • Quản lý kiểm tra: Tạo lịch kiểm tra; Sắp xếp lịch kiểm tra; Phân công chấm bài kiểm tra; Quản lý điểm kiểm tra.
  • Quản lý học phí: Cập nhật học phí; Xuất biên lai học phí.

3. Cấu trúc Cơ sở dữ liệu và Mô hình ERD

Mô hình ERD biểu diễn mối kết hợp chặt chẽ giữa các thực thể trong trường đại học:

  • Sinh viên – Khoa (Mối kết hợp thuộc về khoa)
  • Giảng viên – Bộ môn (Mối kết hợp công tác tại bộ môn)
  • Khoa – Bộ môn (Mối kết hợp trực thuộc)
  • Môn học – Bộ môn (Mối kết hợp phân công chuyên môn)
  • Khoa – Chương trình đào tạo (Mối kết hợp ban hành chương trình)
  • Giảng viên – Phòng học (Mối kết hợp bố trí giảng dạy)
  • Môn học – Sinh viên (Mối kết hợp n-n qua bảng Đăng ký)
  • Kiểm tra – Sinh viên (Mối kết hợp n-n qua bảng Tham gia)
  • Sinh viên – Hóa đơn (Mối kết hợp 1-n)
  • Kiểm tra – Môn học (Mối kết hợp đánh giá môn)
  • Chương trình đào tạo – Môn học (Mối kết hợp n-n qua bảng Chứa)

Cơ sở dữ liệu vật lý được xây dựng gồm 12 bảng thực thể và liên kết chính:

  1. Sinh viên (Mã SV, họ tên, ngày sinh, phái, nơi sinh, địa chỉ, mã khoa...)
  2. Giảng viên (Mã GV, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, chức danh, vị trí công tác, chuyên ngành, mã bộ môn...)
  3. Môn học (Mã môn, tên môn, số tín chỉ, số tiết lý thuyết, số tiết bài tập, số tiết thí nghiệm, mã bộ môn...)
  4. Khoa (Mã khoa, tên khoa, vị trí...)
  5. Chương trình đào tạo (Mã CTĐT, tên CTĐT, mã khoa, học kỳ...)
  6. Bộ môn (Mã bộ môn, tên bộ môn, mã khoa...)
  7. Phòng (Tên phòng, sức chứa học, sức chứa thi, dãy nhà...)
  8. Hóa đơn (Mã hóa đơn, mã SV, số tín chỉ, số tiền, ngày lập...)
  9. Kiểm tra (Mã kiểm tra, mã môn, lần thi, ngày giờ thi, phòng thi...)
  10. Tham gia (Mã SV, mã kiểm tra, điểm số...)
  11. Đăng ký (Mã SV, mã lớp học phần/mã môn, ngày đăng ký, trạng thái...)
  12. Chứa (Mã CTĐT, mã môn học, học kỳ...)

Để kiểm soát tính toàn vẹn dữ liệu, đồ án xây dựng 23 bảng tầm ảnh hưởng (từ R1 đến R23) nhằm xác định tác động của các thao tác Thêm (+), Xóa (-), Sửa (*) trên từng thuộc tính khóa chính, khóa ngoại và ràng buộc miền giá trị của các bảng dữ liệu.

4. Thiết kế Giao diện người dùng

Đồ án xây dựng phác thảo 8 màn hình giao diện tương tác:

  • Giao diện đăng nhập (Hình 3.34) và Giao diện đăng xuất (Hình 3.35)
  • Giao diện màn hình chính (Hình 3.36)
  • Giao diện Quản lý sinh viên (Hình 3.37)
  • Giao diện Quản lý giảng viên (Hình 3.38)
  • Giao diện Phân công giảng dạy (Hình 3.39)
  • Giao diện Quản lý học phần (Hình 3.40)
  • Giao diện Quản lý lịch thi (Hình 3.41)

Kết quả và đóng góp

Đồ án môn học đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể theo văn bản báo cáo:

  • Chuẩn hóa nghiệp vụ: Mô tả và tài liệu hóa hoàn chỉnh 8 quy trình nghiệp vụ học vụ thực tế của Trường Đại học ICHI.
  • Đặc tả chức năng toàn diện: Thiết lập 39 Use Case chi tiết (UC01 đến UC39) có đầy đủ kịch bản tương tác và điều kiện tiên quyết.
  • Hệ thống hóa mô hình luồng dữ liệu: Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng BFD gồm 5 phân hệ lớn cùng sơ đồ DFD đầy đủ 3 cấp độ (mức 0, mức 1, mức 2).
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa: Xây dựng mô hình ERD với 12 bảng dữ liệu và thiết lập 23 bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn (R1 đến R23), đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu học vụ.
  • Đóng góp tự nêu: Đề tài cung cấp bộ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống hoàn chỉnh từ khảo sát thực tế đến mô hình hóa mức khái niệm, logic và vật lý, tạo tiền đề cho việc xây dựng ứng dụng phần mềm quản lý học vụ hoàn chỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung được trình bày trong đồ án:

  • Hạn chế: Đề tài dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế mô hình hệ thống (Use Case, BFD, DFD, ERD, CSDL và phác thảo giao diện), chưa triển khai lập trình hiện thực hóa toàn bộ mã nguồn ứng dụng (Back-end/Front-end) cũng như chưa tiến hành thử nghiệm hiệu năng tải trên máy chủ thực tế.
  • Hướng phát triển trong tương lai (theo văn bản):
    1. Tích hợp thêm các công cụ hỗ trợ tự động tính lương cho cán bộ giảng viên dựa trên dữ liệu phân công giảng dạy thực tế.
    2. Bổ sung mô-đun tự động xét duyệt và lọc danh sách sinh viên đạt học bổng theo tiêu chí của từng khoa.
    3. Xây dựng kế hoạch bảo trì, tối ưu hóa hạ tầng và cập nhật hệ thống định kỳ để đảm bảo tính ổn định, giải quyết triệt để vấn đề nghẽn mạng khi lượng người dùng truy cập đồng thời tăng cao trong các đợt đăng ký tín chỉ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Đối tượng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Khoa học dữ liệu, Công nghệ thông tin hoặc Kỹ thuật phần mềm đang thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích thiết kế hệ thống.
  • Nội dung giá trị:
    • Mẫu kế hoạch và phiếu phỏng vấn khảo sát nghiệp vụ thực tế tại trường đại học (Chương 1).
    • Phương pháp phân rã và đặc tả chi tiết 39 ca sử dụng (Use Case) theo chuẩn mực kỹ thuật (Chương 3).
    • Quy trình mô hình hóa cấu trúc dữ liệu với 12 bảng thực thể và phương pháp thiết lập 23 bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống quy định giới hạn số lượng tín chỉ sinh viên được phép đăng ký trong một học kỳ là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát nghiệp vụ tại Trường Đại học ICHI (Bảng 1.4), sinh viên có thể đăng ký các môn học trong chương trình đào tạo, đăng ký học lại môn chưa đạt (điểm < 5) hoặc học vượt môn học kỳ sau, nhưng tổng số tín chỉ đăng ký bắt buộc phải không nhỏ hơn 9 tín chỉ và không vượt quá 18 tín chỉ trong một học kỳ.

2. Quy trình phân công và thay đổi lịch giảng dạy của giảng viên được hệ thống kiểm soát như thế nào?
Hệ thống tự động sắp xếp thời khóa biểu dựa trên dữ liệu giảng viên, môn học và phòng học; giảng viên không được tự ý lựa chọn lớp dạy. Trong trường hợp bận việc đột xuất, giảng viên được phép trao đổi lịch dạy tạm thời nhưng phải khai báo và cập nhật lên hệ thống; hệ thống nghiêm cấm việc tự ý đổi lớp dạy cho nhau kéo dài đến cuối học kỳ (Bảng 1.2).

3. Sinh viên được dự thi kết thúc học phần tối đa bao nhiêu lần và hệ thống lưu trữ những thông tin gì cho mỗi lần thi?
Mỗi sinh viên chỉ có thể dự thi kiểm tra tối đa 2 lần cho mỗi môn học nếu kết quả thi lần đầu chưa đạt yêu cầu. Mỗi lần kiểm tra, hệ thống lưu trữ đầy đủ các trường thông tin gồm: lần thi, giờ ngày thi và điểm số đạt được.

4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý học vụ bao gồm những bảng dữ liệu nào và có bao nhiêu bảng tầm ảnh hưởng?
Cơ sở dữ liệu được thiết kế gồm 12 bảng dữ liệu: Sinh viên, Giảng viên, Môn học, Khoa, Chương trình đào tạo, Bộ môn, Phòng, Hóa đơn, Kiểm tra, Tham gia, Đăng ký, Chứa; đồng thời thiết lập 23 bảng tầm ảnh hưởng (từ R1 đến R23) để kiểm soát các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu.

Kết luận

Đồ án "Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý học vụ trường đại học ICHI" của sinh viên Trần Đặng Trung Kiên và Trương Hoài Bảo đã hoàn thành việc mô hình hóa toàn diện các hoạt động học vụ đại học. Bằng việc kết hợp các công cụ chuyên dụng như SAP PowerDesigner và Diagrams.net, nghiên cứu đã xây dựng thành công hệ thống 39 Use Case chi tiết, sơ đồ BFD, DFD 3 cấp độ cùng cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 12 bảng và 23 quy tắc ràng buộc toàn vẹn. Đồ án cung cấp một tài liệu thiết kế hệ thống có cấu trúc chặt chẽ, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật trực tiếp cho giai đoạn lập trình và triển khai ứng dụng quản lý học vụ trong thực tế.